Bài1: Nhiệt độ bình thường của thân thể người là 36,6¬¬0C. Tuy nhiên ta không thấy lạnh khi nhiệt độ của không khí là 250C và cảm thấy rất nóng khi nhiệt độ không khí là 360C. Còn trong nước thì ngược lại, khi ở nhiệt độ 360C con người cảm thấy bình thường, còn khi ở 250C người ta cảm thấy lạnh. Giải thích nghịch lí này như thế nào?Bài 2: Sự truyền nhiệt chỉ thực hiện được từ một vật nóng hơn sang một vật lạnh hơn. Nhưng một chậu nước để trong phòng có nhiệt độ bằng nhiệt độ của không khí xung quanh, lẽ ra nó không thể bay hơi được vì không nhận được sự truyền nhiệt từ không khí vào nước. Tuy vậy, trên thực tế , nước vẫn cứ bay hơi. Hãy giải thích điều như là vô lí đó.
Trang 1MỘT SỐ BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
NHIỆT HỌC
Bài1: Nhiệt độ bình thường của thân thể người là 36,60C Tuy nhiên ta không thấy lạnh khi nhiệt độ của không khí là 250C và cảm thấy rất nóng khi nhiệt độ không khí là 360C Còn trong nước thì ngược lại, khi ở nhiệt độ 360C con người cảm thấy bình thường, còn khi ở 250C người ta cảm thấy lạnh Giải thích nghịch lí này như thế nào?
Bài 2: Sự truyền nhiệt chỉ thực hiện được từ một vật nóng hơn sang một vật lạnh hơn Nhưng một chậu nước để trong phòng có nhiệt độ bằng nhiệt
độ của không khí xung quanh, lẽ ra nó không thể bay hơi được vì không nhận được sự truyền nhiệt từ không khí vào nước Tuy vậy, trên thực tế , nước vẫn cứ bay hơi Hãy giải thích điều như là vô lí đó.
Bài 3: Ai cũng biết rằng giấy rất dễ cháy.Nhưnng có thể đun sôi nước trong một cái cốc bằng giấy, nếu đưa cốc này vào ngọn lửa của bếp đèn dầu đang cháy Hãy giải thích nghịch lí đó.
Bài 4: Về mùa hè, ở nhiều xứ nóng người ta thường mặc quần áo dài hoặc quấn quanh người bằng những tấm vải lớn Còn ở nước ta lại thường mặc quần áo mỏng, ngắn Vì sao vậy?
Bài 5: Tại sao trong tủ lạnh, ngăn làm đá được đặt trên cùng, còn trong các ấm điện, dây đun lại được đặt gần sát đáy?
Bài 6: Một quả cầu kim loại được treo vào một lực kế nhạy và nhúng trong một cốc nước Nếu đun nóng đều cốc nước và quả cầu thì số chỉ lực kế tăng hay giảm? Biết rằng khi nhiệt độ tăng như nhau thì nước nở nhiều hơn kim loại.
Trang 2BÀI TẬP VỀ TRAO ĐỔI NHIỆT
Bai 1: Người ta thả vào 0,2kg nước ở nhiệt độ 200C một cục sắt có
250C Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp và nêu rõ quá trình trao đổi nhiệt giữa các thành phần trong hỗn hợp đó.
Bài 2: Để có M = 500g nước ở nhiệt độ t = 180C để pha thuốc rửa ảnh, người ta đẵ lấy nước cất ở t1= 600C trộn với nước cất đang ở nhiệt độ t2= 40C Hoỉ đẵ dùng bao nhiêu nước nóng và bao nhiêu nước lạnh? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình.
Bài 3: Để xác định nhiệt độ của một chiếc lò, người ta đốt trong nó một cục sắt có khối lượng m = 0,3kg rồi thả nhanh vàotrong bình chứa m1 = 4kg nước có nhiệy độ ban đầu là t1 = 80C Nhiệt độ cuối cùng trong bình là t2 = 160C Hãy xác định nhiệt độ của lò Bỏ qua trao đổi nhiệt với vỏ bình Nhiệt dung riêng của sắt là c = 460J/kg.K.
Bài 4: Một cục đồng khối lượng m1 = 0,5kg được nung nóng đến nhiệt
độ t1 = 9170C rồi thả vào một chậu chứa m2 = 27,5kg nước đang ở nhiệt độ t2 = 15,50C Khi cân bằng nhiệt độ thì nhiệt độ của cả chậu là t = 170C Hãy xác định nhiệt dung riêng của đồng Nhiệt dung riêng của nước c2 = 4200J/kg.K Bỏ qua trao đổi nhiệt với chậu nước.
Bài 5: Để có thể làm sôi m = 2kg nước có nhiệt độ ban đầu t1 = 100C chứa trong một chiếc nồi bằng nhôm có khối lượng m1 chưa biết, người ta đẵ cấp một nhiệt lượng Q = 779 760J Hãy xác định khối lượng của nồi Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880J/Kg.K Xem như không có nhiệt lượng hao phí.
Bài 6: Một nhiệt lượng kế khối lượng m1 = 100g, chứa m2 = 500g nước cùng
ở nhiệt độ t1= 150C Người ta thả vào đó m = 150g hỗn hợp bột nhôm và thiếc đượcnung nóng tới t2 = 1000C Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là t = 170C Tính khối lượngnhôm và thiếc có trong hỗn hợp Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, củanước, nhôm, thiếc lần lượt là : c1 = 460J/kg.K ; c2 = 4200J/kg.K ; c3 = 900J/kg.K ; c4
=230J/kg.K
Trang 3Bài 7 : Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa m1 = 2kg nước ở t1 = 400C Bình 2 chứam2 = 1kg nước ở t2 = 200C Người ta trút một lượng nước m, từ bình 1 sang bình 2.Sau khi ở bình 2 nhiệt độ đẵ ổn định, lại trút lượng nước m, từ bình 2 trở lại bình 1.nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là t, 1 = 38 0C Tính khối lượng nước m, trút trongmỗi lần và nhiệt độ cân bằng t, 2 ở bình 2.
Bài 8 : Có hai bình, mỗi bình đựng một chất lỏng nào đó Một HS lần lượt múc từng
ca chất lỏng ở bình 2 trút vào bình 1 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng ở bình 1 sau mỗilần trút : 200C, 350C, rồi bỏ sót mất 1 lần không ghi, rồi 500C Hãy tính nhiệt độ khi cócân bằng nhiệt ở lần bị bỏ sót không ghi, và nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình
2 trút vào Coi nhiệt độ và khối lượng của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 đều nhưnhau Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
Bài 9 : a) Một hệ gồm có n vật có khối lượng m1, m2,… mn ở nhiệt độ ban đầu t1, t2,
….tn, làm bằng các chất có nhiệt dung riêng c1, c2, …… cn, trao đổi nhiệt vớinhau.Tính nhiệt độ chung của hệ khi có cân bằng nhiệt
b) Ap dụng : Thả 300g sắt ở nhiệt độ 100C và 400g đồng ở 250C vào 200g nước
ở 200C Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt Cho nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lầnlượt là 460, 400 và 4200J/kg.K
Bài 5: Một thau nhôm có khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 200C
a) Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra Nước nóngđến 21,20C tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết NDR của nhôm, nước, đồng lần lượt là: c1 =880J/kg.K; c2 = 4200J/kg.K; c3 = 380J/kg.K Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường
b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng tỏa ra môI trường là 10% nhiệtlượng cung cấp cho thau nước Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò
c) nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 00Cnước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lượng nước đácòn sót lại nếu không tan hết Biết NNC của nước đá là = 3,4.105J/kg
Trang 4BÀI TẬP VỀ NSTN CỦA NHIÊN LIỆU VÀ HIỆU SUẤT
CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT
Bài 1: Dùng bếp dầu đun sôi 2,2 lít nước ở 250C dựng trong một ấm nhôm
có khối lượng 0,5kg Biết chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu tỏa ra khi bị đốt cháy làmnóng ấm và nước trong ấm, NDR của nước và nhôm theo thứ tự lần lượt là4200J/kg.K và 880J/kg.K, NSTN của dầu hỏa là 44.106J/kg Hãy tính lượng dầu cầndùng?
Bài 2: Để có nước sôi các nhà thám hiểm đẵ phải đun nóng chảy 1kg băng
có nhiệt độ ban đầu t1 = - 100C và đẵ dùng hết 4kg củi khô Hãy tính hiệu suất của bếp,biết rằng NSTN của củi là q = 107J/kg
Bài 3:Một ôtô chạy với vận tốc v = 54km/h thì công suất máy phải sinh ra là
P = 45kW Hiệu suất của máy là H = 30% Hỏi cứ đi 100km thì xe tiêu thụ hết baonhiêu lít xăng?
Xăng có khối lượng riêng D = 700kg/m3 và NSTN q = 4,6.107J/kg
Bài 4: Một động cơ nhiệt hiệu suất H = 16%, công suất trung bình P =15kW,mỗi ngày làm việc 6 h Hỏi với số xăng dự trữ là 3500lít, động cơ làm việc được baonhiêu ngày? Cho biết khối lượng riêng và NSTN của xăng ở bài trên
Bài 5: Một ôtô được trang bị một động cơ tuabin hơi có công suất 125 sứcngựa và hiệu suất 0,18 Hỏi cần bao nhiêu củi để ôtô đi được quãng đường 1km vớivận tốc 18km/h, và với công suất tối đa của động cơ NSTN của củi là 3.106cal/kg 1sức ngựa bằng 736W, còn 1cal = 4,186J
Bài 6: a) Tính lượng dầu cần để đun sôi 2 lít nước đựng trong một ấm bằngnhômcó khối lượng 200g Biết NDR của nước và ấm nhôm là c1=4200J/kg.K; c2 =880J/kg.K, NSTN của dầu là q = 44.106J/kg và hiệu suất của bếp là 30%
b) Cần đun thêm bao lâu nữa thì nước hóa hơi hoàn toàn Biết bếp dầucung cấp nhiệt một cách đều đặn và kể từ lúc đun cho đến lúc sôi mất thời gian 15phút Biết nhiệt hóa hơi của nước L = 2,3.106J/kg
Trang 5BÀI TẬP VỀ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT TRONG QUÁ
TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT
Bài 1: Một bếp dầu dùng để đun nước Khi đun 1kg nước ở 200C thì sau 10 phút nước sôi Cho bếp dầu cung cấp nhiệt một cách đều đặn.
a) Tìm thời gian cần thiết để đun lượng nước trên bay hơihoàn toàn Cho NDR
và NHH của nước là c = 4200J/kg.K; L = 2,3.106J/kg Bỏ qua sự thu nhiệt của
ấm nước.
b) Giải lại câu a nếu tính đến ấm nhôm có khối lượng 200g có NDR 880J/kg.K.
ĐS: a 1h 18ph 27s b 1h 15ph 42s Bài 2: Để có 50 lít nước ở t = 250C, người ta đổ m1kg nước ở t1 = 600C vào m2
kg nước đá ở t2 = - 50C Tính m1 và m2 Nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là c1 = 4200J/kg.K ; c2 = 2100J/kg.K, Nhiệt nóng chảy của nước đá là
= 3,4.105J/kg.
ĐS: 12,2kg và 37,8kg Bài 3: Trong một bình đồng khối lượng m1 = 400g có chứa m2 = 500g nước cùng ở nhiệt độ t1 = 400C Thả vào đó một mẩu nước đá ở t3 = -100C Khi có cân bằng nhiệt ta thấy còn sót lại m, = 75g nước đá chưa tan Xác định khối lượng ban đầu m3 của nước đá Cho NDR của đồng là 400J/kg.K.
ĐS: 0,32kg Bài 4: Dẫn m1 = 0,5kg hơi nước ở t1 = 1000C vào một bình bằng đồng có khối lượng m2 = 0,3kg trong đó có chứa m3 = 2kg nước đá ở t2 = - 150C Tính nhiệt
độ chung và khối lượng nước có trong bình khi có cân bằng nhiệt Cho NDR của đồng là 400J/kg.K.
ĐS: 580C và 2,5kg
Bài 5: Thực nghiệm cho thấy rằng nếu đun nóng hoặc làm lạnh nước mà áp dụng một số biện pháp đặc biệt thì có thể được nước trong trạng thái lỏng ở các nhiệt độ trên 1000 C (gọi là nước nấu quá) và dưới 00 C (gọi là nước cóng)
Trong một nhiệt lượng kế chứa m1 = 1kg nước cóng có nhiệt độ t1 = -10 0C Người ta đổ vào đó m2 = 100g nước đẵ được nấu quá đến t2 = +1200C Hỏi nhiệt
độ cuối cùng trong nhiệt lượng kế bằng bao nhiêu? Vỏ nhiệt lượng kế có khối lượng M = 425g và NDR c = 400J/kg.K
ĐS: 40C Bài 6: Khi bỏ một hạt nước nhỏ vào nước cóng thì nước lập tức bị đóng băng Hãy xác định
Trang 6Chủ đề 1: Vẽ tia tới và tia phản xạ
Bài 1: Một người cú chiều cao H = 1,8m đứng soi trước 1 gương phẳng treo thẳng đứng.
a) Hóy vẽ đường đi của tia sỏng đi từ chõn người đú tới gương rồi phản xạ tới mắt b) Hỏi chiều cao tối thiểu của gương phải bằng bao nhiờu để người đú khi đứng yờn cú thể nhỡn thấy hết chiều cao của mỡnh trong gương? Khoảng cỏch từ sàn đến mộp dưới của gương phải là bao nhiờu nếu tầm cao của mắt là H1 = 1,68m?
Bài 2: Hai gương phẳng G1, G2 làm với
nhau một gúc nhọn như hỡnh 3.12 S là
một điểm sỏng, M là vị trớ đặt mắt Hóy
trỡnh bày cỏch vẽ đường đi tia sỏng từ S
phản xạ lần lượt trờn G1, rồi G2 và tới mắt.
Bài 4: Hai gương phẳng M1, M2 đặt song
song với mặt phản xạ quay vào nhau, cỏch
nhau một đoạn d Trờn đường thẳng song
song với hai gương cú hai điểm S, O với cỏc
khoảng cỏch được cho trờn hỡnh vẽ
a) Hóy trỡnh bày cỏch vẽ một tia sỏng từ
S
A a B
Bài 5: Hai mẩu gơng phẳng nhỏ nằm cách
nhau và cách một nguồn điểm những khoảng
nh nhau Góc giữa hai gơng phải bằng bao
nhiêu để sau hai lần phản xạ thì tia sáng
Trang 7Bài 6: Một người đứng trước một gương phẳng Hỏi người đú thấy ảnh của mỡnh trong gương chuyển động với vận tốc bằng bao nhiờu khi:
a)Gương lựi ra xa theo phương vuụng gúc với mặt gương với vận tốc v = 0,5m/s.
b)Người đú tiến lại gần gương với vận tốc v = 0,5m/s.
Bài 7:
Điểm sỏng S đặt cỏch gương phẳng G một
đoạn SI = d (hỡnh vẽ) Anh của S qua gương
sẽ dịch chuyển thế nào khi:
a)Gương quay quanh một trục vuụng gúc với
mặt phẳng hỡnh vẽ tại S.
b)Gương quay đi một gúc quanh một trục
vuụng gúc với mặt phẳng hỡnh vẽ tại I
S
G I
Chủ đề 3: Tìm ảnh của nguồn qua hệ g ơng
Bài 8: Hai gơng phẳng đặt vuông góc với nhau ở khoảng trớc hai gơng có một nguồn sáng S Hỏi nếu có một ngời cũng đặt mắt trớc hai gơng thì có thể thấy đ-
ợc mấy ảnh của nguồn trong hai gơng?
Bài 9: Hai chiếc gơng phẳng quay mặt phản xạ vào nhau Một nguồn sáng điểm nằm ở khoảng giữa hai gơng Hãy xác định góc giữa hai gơng để nguồn sáng và các ảnh S1 của nó trong gơng G1 , ảnh S2 của nó trong gơng G2 nằm trên ba đỉnh của một tam giác đều.
Bài 10: Hai gơng phẳng hợp với nhau một góc Giữa chúng có một nguồn sáng điểm Anh của nguồn trong gơng thứ nhất cách nguồn một khoảng a = 6cm, ảnh trong gơng thứ hai cách nguồn một khoảng b = 8cm, khoảng cách giữa hai ảnh là c = 10 cm Tìm góc giữa hai gơng.
Bài tập ứng dụng ĐL truyền thẳng của ánh sáng
Bài 11: Một ngời có chiều cao AB đứng gần
b) Chiều cao cột điện là 6,4m.Hãy tính
chiều cao của ngời?
D
B
B’ A C
BÀI TẬP VỀ MẠCH ĐIỆN NỐI TIẾP SONG SONG VÀ HỖN HỢP
Trang 8Bài 1: Cú hai điện trở, Biết R1 =4R2 Lần lượt đặt vào hai đầu điện trở R1 và R2
một hiệu điện thế U =16V thỡ cường độ dũng điện qua cỏc điện trở lần lượt là I1
và I2 =I1 +6 Tớnh R1,R2 và cỏc dũng điện I1,I2
Bài 2: Đặt vào hai đầu điện trở R hiệu điện thế U1 thỡ cường độ dũng điện qua
điện trở là I1, nếu hiệu điện thế dặt vào hai đầu điện trở R tăng 3 lần thỡ cường
độ dũng điện lỳc này là I2 =I1 +12 (A) Hóy tớnh cường độ dũng điện I1.
Bài 3: Từ hai loại điện trở R1 = 1 Ω và R2 = 4 Ω Cần chọn mỗi loại mấy chiếc
để mắc thành một mạch điện nối tiếp mà điện trở tương đương của đoạn mạch
là 9 Cú bao nhiờu cỏch mắc như thế?
Bài 4: Mắc hai điện trở R1,R2 vào hai điểm A,B cú hiệu điện thế 90V Nếu mắc
R1 và R2 nối tiếp thỡ dũng điện mạch chớnh là 1A Nếu mắc R1,R2 song song thỡ
dũng điện mạch chớnh là 4,5A Hóy xỏc định R1 và R2.
điện qua mỗi điện trở.
b) K1 ngắt,K2 đúng Cường độ dũng điện qua
Một đoạn mạch điện gồm 5 điện trở mắc
như trờn sơ đồ hỡnh vẽ
Cho biết R1 = 2,5Ω ; R2 = 6Ω ;R3 = 10Ω ;
R4 = 1,25Ω ; R5 = 5 Ω Ở hai đầu đoạn
mạch AB có hiệu điện thế 6V Tính cờng
độ dòng điện đi qua mỗi điện trở.
R1 R4
C
R2
A D B
R3 R5 E
BÀI TẬP VỀ CễNG THỨC ĐIỆN TRỞ,BIẾN TRỞ, KHểA K
Trang 9Bài 1 : Hai dây dẫn có tiết diện như nhau Dây bằng đồng ( pđ = 1,7.10-8 Ω m) có chiều dài bằng 15 lần dây bằng nikêlin( pn = 0,4.10-6 Ω m) Dây đồng có điện trở
25 Ω Tính điện trở của dây nikêlin (41 Ω))
Bài2 : Đặt vào hai đầu đoạn dây làm bằng hợp kim có chiều dài l, tiết diện S1 = 0,2mm2 một hiệu điện thế 32V thì dòng điện qua dây là I1 = 1,6A Nếu cũng đặt một hiệu điện thế như vậy vào hai đầu đoạn dây thứ hai cũng làm bằng hợp kim
như trên, cùng chiều dài l nhưng có tiết diện S2 thì dòng điện qua dây là I2 = 3.04A.
(0,38mm2)
Bài 3 : Một bóng đèn 6V được mắc vào
một nguồn điện qua một biến trở Điện
trở của bóng đèn bằng 3 Ω Điện trở lớn
nhất của biến trở là 20 Ω Ampe kế chỉ
1,56A khi con chạy ở vị trí M.
a) Tính hiệu điện thế của nguồn
A A
M N B
Bài 4 : Một đoạn mạch như trên sơ đồ
được mắc vào một nguồn điện 30V Bốn
bóng đèn D như nhau, mỗi bóng có điện
§3 §4
Bài 5:
Một đoạn mạch được mắc như trên sơ
đồ hình vẽ và nối với một nguồn điện
12V Khi khóa K1 mở,K2 đóng vào B,
ampe kế chỉ 1,2A Khi khóa K1 đóng,K2
đóng vào A, ampe kế chỉ 5A Tính R1 và
K2
Trang 10BÀI TOÁN CHIA DÒNG
Bài 1:Cho mạch điện như sơ đồ hình
Một đoạn mạch có 5 điện trở được mắc
như hình vẽ Cho biết R1 =5 Ω ; R2 = 12
Ω ; R3 = 20 Ω ; R4 = 2,5Ω ; R5 = 10
Ω ,Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện
thế UAB = 12V Tìm cường độ dòng
điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế
giữa hai đầu mỗi điện trở.
R1 R4
R2
b) Nếu đóng K và UCD = 12V Hỏi
cường độ dòng điện qua R3 là bao
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó
hiệu điện thế U = 12V, các điện trở có
Trang 11Bài 5:
Cho mạch điện như hỡnh vẽ, trong đú ba
ampe kế A1, A2 A3 cú cựng giỏ trị Biết
rằng ampe kế A1 chỉ 0,2A; ampe kế A2
chỉ 0,8A Hỏi ampe kế A3 chỉ bao
Bài 2: Hai búng 110V – 100W và 110V – 25W được mắc vào hiệu điện thế 220V Để cỏc
đốn sỏng bỡnh thường phải dựng 1 hoặc hai điện trở phụ ghộp thờm vào bộ búng Hóy đề suất
sơ đồ và tớnh cỏc điện trở phụ Cỏch ghộp nào cú hiệu suất cao hơn?
Bài 3: Một phũng học cú 10 búng đốn loại 220V – 60W được mắc vào mạng điện 220V.
Nếu dõy dẫn bằng đồng cú tiết diện 0,5mm2 thỡ cú đảm bảo an toàn khụng? Biết rằng dõy dẫn cú tiết diện 1,5mm2 chịu được dũng điện tối đa là 10A.
Bài 4: Một búng đốn 6V được mắc vào một nguồn điện qua một biến trở như hỡnh vẽ Điện
trở của búng đốn là 3Ω Điện trở lớn nhất của biến trở là 20 Ω Ampe kế chỉ 1,56A khi con chạy ở vị trớ M.
a) Tớnh hiệu điện thế của nguồn điện.
b) Phải điều chỉnh biến trở như thế
Bài 6: Cú 4 búng đốn loại 110V, cụng suất 25W, 40W, 60W,75W.
a) Tớnh điện trở của mỗi búng đốn và cường độ dũng điện đi qua nú khi nú được mắc đỳng hiệu điện thế định mức.
b) Cú thể mắc 4 búng đốn đú vào lưới điện 220V như thế nào để chỳng vẫn sỏng bớnh thường?
c) Cỏc búng đốn được mắc như cõu b, búng đốn 25W bị chỏy Cỏc búng đốn khỏc sỏng như thế nào?
Bài 7: Phòng làm việc của một ban biên tập có 6 máy vi tính, mỗi máy có công suất
150W,12 bóng đèn, mỗi bóng 40W và một máy điều hòa nhiệt độ có công suất 1200W hoạt động liên tục trong 8 giờ Hỏi trong một tháng(30 ngày) phòng làm việc của Ban tốn bao nhiêu tiền điện biết rằng 1kWh có giá 500 đồng.
Trờn con đường dẫn đến thành cụng khụng cú dấu chõn của người lười biếng 11
Trang 12B
Bài 8: Trong bộ bóng lắp ở hình vẽ,
các bóng có cùng điện trở R Cho
biết công suất bóng thứ tư là P4 =
1W Tìm công suất của các bóng còn
Bài 10: Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được dùng ở hiệu điện thế 220V.
a) Vẽ đồ thị công suất của bếp điện theo thời gian t = 5 phút
b) Do bị sụt thế nên hiệu điện thế chỉ còn 200V Tính công suất của bếp điện khi đó
Bài 11: Có mạch điện như hình vẽ Cho biết Đ1 (220V
Bài 12: Dùng một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 5,5V để thắp sáng bình thường hai
bóng đèn 3V – 3W và 2,5V – 0,5W Hãy nêu sơ đồ, tính điện trở phụ để cả hai bóng sáng bìnhthường Chọn sơ đồ nào có lợi nhất?
Bài 13: Có 4 bóng đèn cùng hiệu điện thế 110V, nhưng công suất lần lượt là 60W, 50W, 50W
và 40W có cách nào mắc chúng vào mạch 220V để cho các đèn sáng bình thường?
a) Dựa vào lí luận về công suất
b) Thử lại bằng định luật Ôm
Bài 14: Trong mạch điện ở hình vẽ cho biết các đèn Đ1
(6V – 6W) ; Đ2 (12V – 6W) Khi mắc hai điểm A và B
vào một hiệu điện thế U0 thì các đèn sáng bình thường
Hãy xác định:
a) Hiệu điện thế định mức của các đèn Đ3; Đ4 ;Đ5
b) Công suất tiêu thụ của cả mạch, biết công suất tiêu
thụ của đèn Đ3 là 1,5W và tỉ số công suất định
mức của hai đèn cuối cùng là 5/3
Trang 13b) Phải mắc ba bóng đèn nói trên như thế nào vào hiệu điện thế U = 12V để cả ba bóng đènđều sáng bình thường? Giải thích?
Bóng 1: 3V – 3W Bóng 2: 3V – 1W Bóng 3: 2,5V – 1,25W
1) Ghép 3 bóng nối tiếp.
a) Tìm hiệu điện thế định mức của bộ.
b) Khi đó công suất định mức của mỗi bóng là bao nhiêu?
2) Hỏi như câu 1 nếu cả 3 bóng trên ghép song song?
Bài 2: Cho 3 bóng đèn
Bóng 1: 110V – 100W ; Bóng 2: 110V – 25W; Bóng 3: 220V – 60W Tìm hiệu điện thế định mức của bộ bóng khi chúng được ghép như sau:
a) Ghép song song b) Ghép nối tiếp.
c) Bóng 1 ghép song song với bộ hai bóng kia ghép nối tiếp nhau.
d) Bóng 1 nối tiếp với bộ song song của bóng 2 và bóng 3.
Bài 3: Tìm định mức của bộ bóng sau:
1) Bóng 220V–60W ghép song song với bộ 2 bóng 110V–100W và 110V–25W nối tiếp.
2) Bóng 220V – 60W nối tiếp với bộ song song hai bóng trên.
Bài 4: Cho các dụng cụ sau: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12V, hai
bóng đèn Đ1 (6V – 0,4A) và đèn Đ2 (6V – 0,1A) và một biến trở Rx.
a) Có thể mắc chúng như thế nào để hai đèn sáng bình thường? Vẽ sơ đồ mạch điện
và tính điện trở của biến trở Rx ứng với mỗi cách mắc.
b) Tính công suất tiêu thụ của biến trở Rx ứng với mỗi sơ đồ, từ đó suy ra nên dùng sơ
đồ nào?
Bài 5: Có hai bóng đèn loại 120V – 60W và 120V – 45W.
a) Tính điện trở dây tóc và cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng khi chúng sáng bình thường.
Trên con đường dẫn đến thành công không có dấu chân của người lười biếng 13
Trang 14b) Mắc hai búng vào hiệu điện thế U = 240V theo hai cỏch như hỡnh vẽ Tớnh R1 và R2
Bài 6: Ba bóng đèn Đ1; Đ2; Đ3 giống nhau có ghi (12V – 7,2W) đợc mắc theo sơ đồ nh hình vẽ UAB = 24V.
A B Đ3
TOÁN ĐỊNH MỨC
Bài 1: Dựng nguồn điện cú hiệu điện thế khụng đổi U0 = 32V thắp sỏng bỡnh thường một búng đốn cựng loại (2,5V – 1,25W) Dõy nối trong bộ búng khụng đỏng kể Dõy nối từ bộ búng cú điện trở khụng đỏng kể Dõy nối từ bộ búng đến nguồn cú điện trở là R = 1 (2,5V – 1,25W) .
a) Tỡm cụng suất tối đa mà bộ búng cú thể tiờu thụ.
b) Tỡm cỏch ghộp búng để chỳng sỏng bỡnh thường.
Bài 2: Trong hỡnh vẽ 4.21, nếu U0 = 15V,
điện trở dõy nối Rd = 5/3 Ω , bộ búng loại
(2,5V – 1,25W).
a) Cụng suất lớn nhất mà nguồn hiệu
điện thế này cú thể cung cấp cho bộ
búng là bao nhiờu?
b) Nếu cú 15 búng thỡ ghộp như thế nào
để chỳng sỏng bỡnh thường?
c) Nếu chưa biết số búng thỡ phải dựng
bao nhiờu búng và ghộp như thế nào
Bài 3: (Tỡm loại búng, số búng và cỏch ghộp để búng sỏng bỡnh thường)
Người ta dựng một nguồn hiệu điện thế khụng đổi U0 = 12V để thắp sỏng cỏc búng đốn
cú hiệu điện thế định mức Uđ = 6V, cú cụng suất được chọn trong khoảng từ 1,5W đến 3W Dóy nối cỏc điện trở Rd = 2 Ω Biết rằng chỉ dựng một loại búng cú cụng suất xỏc
Trang 15định Hỏi phải dùng loại nào bao nhiêu bóng và ghép như thế nào để chúng sáng bình
thường? (Chú ý rằng bóng phải ghép đối xứng, ta chỉ xét bộ bóng gồm m dãy song song, mỗi dãy có n bóng nối tiếp)
Bài 4: Trong hình vẽ ở bài 2 , nếu U0 = 12V, Rd = 2 Ω , các bóng có Uđm = 3V, công suất định mức có thể tự chọn trong khoảng 1,5 đến 3W Hãy tìm số bóng, loại bóng và cách
ghép để các bóng cùng sáng bình thường ( Chỉ dùng cùng một loại công suất).
Bài 5: Mạch điện gồm hai loại bóng đèn có ghi (6V – 3W) và (3V – 1W) được mắc thành
5 dãy song song, rồi mắc nối tiếp với một điện trở R Điện trở R là một cuộn dây gồm
125 vòng quấn thành một lớp trên lõi hình trụ bằng sứ, có đường kính tiết diện là 2cm Dây làm bằng chất có điện trở suất là 3.10-7 Ωm và có đường kính tiết diện là 1mm Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện không đổi và bằng 12V.
a) Hãy xác định số lượng bóng đèn đẵ sử dụng theo từng loại, khi các bóng đèn đều sáng bình thường.
b) Nếu không có điện trở R thì ta có thể mắc các bóng đèn theo những cách nào
để tất cả các đèn đều sáng bình thường, khi hiệu điện thế hai đầu mạch vẫn
là 12V Biết rằng điện trở các dâu nối không đáng kể, điện trở các bóng đèn luôn luôn không đổi.
( Đề thi TSC Vật lí, năm học 1986 – 1987)
TÁC DỤNG NHIỆT CỦA DÒNG ĐIỆN
Bài 1: Giải và biện luận bài toán sau đây:
Người ta cho vào nhiệt lượng kế một hỗn hợp m1 kg nước đá ở nhiệt độ t1 và m2 kg nước
ở nhiệt độ t2, bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường và nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế Hãy xác định nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp.
Bài 2: Người ta dùng một bếp điện loại 800W – 220V hoạt động dưới lưới điện có hiệu điện thế 165V, để đun 1kg nước đá từ nhiệt độ ban đầu t1 = -200C.
1 Tính công suất toàn phần của bếp điện.
2 Tính công suất có ích của bếp nếu hiệu suất H = 80%.
3 Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nhiệt lượng kế, sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh Xác định nhiệt độ cuối cùng của nước đá nếu thời gian đun là :
a t = 100s
b t = 200s
c t = 20 phút
Cho nhiệt dung riêng của nước đá là 2100J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K
Bài 3 : Để đun sôi một ấm nước người ta dùng hai dây dẫn R1, R2 Nếu chỉ dùng R1 thì sau 10 phút nước sôi, chỉ dùng R2 thì sau 15 phút nước sôi, Hỏi thời gian đun sẽ là bao nhiêu nếu:
a) Dùng hai dây trên ghép song song.
b) Dùng hai dây trên ghép nối tiếp.
Trên con đường dẫn đến thành công không có dấu chân của người lười biếng 15
Trang 16Biết rằng hiệu điện thế của nguồn điện khụng đổi, bỏ qua sự tỏa nhiệt từ ấm ra mụi trường.
Bài 4 : Trong bài 3 nếu khi ta dựng hai điện trở nối tiếp thời gian đun là 15 phỳt, khi hai điện trở ghộp song song thời gian đun là 3 phỳt 20 giõy Hỏi thời gian đun là bao nhiờu khi ta chỉ dựng một trong hai điện trở ?
Bài 5 : Dựng một bếp điện loại 200V – 1000W hoạt động ở hiệu điện thế U = 150V để đun sụi ấm nước Bếp cú hiệu suất là 80% Sự tỏa nhiệt từ ấm ra khụng khớ như sau : Nếu thử ngắt điện thỡ sau 1 phỳt nước hạ xuống 0,50C Ấm cú m1 = 100g, c1 = 600J/kg.K, nước cú m2 = 500g, c2 = 4200J/kg.K, nhiệt độ ban đầu là 200 C Tỡm thời gian cần thiết để đun sụi.
Bài 6 : Người ta đun sụi một ấm nước bằng một bếp điện Ấm tỏa nhiệt ra khụng khớ trong đú nhiệt lượng hao phớ tỉ lệ với thời gian đun Khi hiệu điện thế U1= 200V thỡ sau 5 phỳt nước sụi, khi hiệu điện thế U2= 100V thỡ sau 25 phỳt nước sụi Hỏi nếu khi hiệu điện thế U3= 150V thỡ sau bao lõu nước sụi ?
Bài 7 : Một ấm đun nước bằng điện cú ghi 220V – 1,1kW và cú dung tớch 1,6l Nhiệt độ
đầu của nước là 200C
a) Bỏ qua sự mất nhiệt và nhiệt dung của ấm, hóy tớnh thời gian cần thiết để đun sụi
ấm nước, điện trở dõy nung và giỏ tiền đện phải tră cho 1 lớt nước sụi.
b) Giả sử người dựng ấm để quờn, 2 phỳt sau khhi nước sụi mới cắt điện Hỏi lỳc ấy cũn được bao nhiờu nước ?
Cho biết : Nhiệt dung riờng và nhiệt húa hơi của nước lần lượt là 4200J/kg.K và 2,3.106J/kg Giỏ tiền 1kWh điện là 800đ.
▬3.Khung dây nhỏ ABCD có dòng điện I đặt
trong từ trờng của dòng điện I0 nh hình vẽ
a) Xác định chiều của cảm ứng từ gây ra bởi
4 Cú một mạch điện như hỡnh vẽ( dõy dẫn B
Trang 17ABCB tạo thành đường tròn với AB là đường
kính) Hãy xác định từ trường tại tâm O Từ
trường này sẽ có hướng như thế nào nếu nhánh
ACB được làm từ dây dẫn bằng đồng còn
nhánh ADB được làm từ dây nhôm có cùng
tiết diện.
C O D
A
5 Trên hình vẽ chỉ ra sơ đồ ứng dụng rơ - le điện
từ để bảo vệ thiết bị điện đối với sự quá điện áp
Rơ le gồm nam châm điện ND, tấm sắt P, các
công tắc K và vật liệu dẫn điện có điện trở R mắc
song song với các công tắc Sau khi nghiên cứu
sơ đồ hãy trả lời các vấn đề sau:
a) Nam châm điện được mắc như thế nào với
thiết bị (đèn L)
b) hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu hiệu điện thế trong
mạch vượt quá giá trị qui định? Tại sao thiết bị L
không bị hư hỏng trong trường hợp quá điện áp?
c) Thiết bị (đèn) có hoạt động trở lại không khi
hiệu điện thế trong mạch trở nên bình thường?
d) Điện trở được dùng để làm gì?
M N ND P
K K
L R
BÀI TẬP VỀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
1 Một dòng điện thẳng có vị trí cố định và khung
dây dẫn ABCD chuyển động.
a) Xác định phương, chiều dòng điện cảm ứng
trong khung khi nó chuyển động:
- Ra xa dòng điện
- Dọc theo chiều dòng điện.
- Quay xung quanh trục quay trùng với dòng điện
b) Khi khung chuyển động ra xa dòng điện, chứng
tỏ rằng lực từ tác dụng lên khung dây chống lại
chuyển động của khung.
2 Nam châm vĩnh cửu có thể quay tự do xung
quanh trục quay d, một khung kim loại có thể
quay tự do quanh trục d’ Hai trục độc lập S
Trên con đường dẫn đến thành công không có dấu chân của người lười biếng 17
Trang 18nhau nhưng cùng chung một giá (nằm dọc
theo một đường thẳng).
Khi quay nam châm xung quanh trục d thì
khung ABCD quay theo trục d’ Giải thích
hiện tượng?
B C
A D
N
3 Thanh kim loại uốn theo hình chữ U là xABy,
dựng đứng trong mặt phẳng hình vẽ Từ trường có
chiều vuông góc với mặt phẳng, hướng đi vào Một
thanh trượt kim loại MN luôn bám vào hai thanh
4 Nam châm vĩnh cửu đứng yên, cuộn dây đi lên.
Hãy dùng qui tắc bàn tay phải xác định chiều dòng
cảm ứng chạy trong cuộn dây.
S N
G
BÀI TẬP VỀ MÁY BIẾN THẾ, TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA.
1 Từ một trạm thuỷ điện nhỏ cách nhà trường 5km, người ta dùng một dây tải điện có đường kính 4mm, điện trở suất 1,57 10-8 Ω m Nhà trường cần lưới điện 200V, tiêu thụ công suất 10kW.
a) Tính điện trở của dây tải điện.
b) Tính hiệu điện thế đầu đường dây do máy cung cấp.
Trang 19c) Tính độ sụt thế trên đường dây, công suất hao phí trên đường dây và hiệu suất của đường dây.
d) Nếu muốn có hiệu suất 80% thì dây phải có tiết diện bao nhiêu ?
( Giả thiết là các dụng cụ điện đều có tính chất điện trở)
2 Người ta cần truyền tải một công suất diện 100kW đi xa 100km, với điều kiện hao phí điện năng do toả nhiệt trên đường dây không vượt quá 3% công suất truyền tải Người ta
dùng dây bằng đồng ( p = 1,7 10-8 Ω m ; D = 8800kg/m3)
Tính khối lượng của dây dẫn khi truyền điện năng với hiệu điện thế 6 000V.
3 Có hai cụm dân cư cùng sử dụng 1 trạm
điện và dùng chung 1 đường dây nối tới trạm.
Hiệu điện thế tại trạm không đổi và bằng
220V Tổng công suất tiêu thụ ở hiệu điện thế
định mức 220V của các đồ dùng điện ở hai
cụm là như nhau và bằng P0 = 55kW Khi chỉ
có một cụm dùng điện thì thấy công suất tiêu
thụ thực tế của cụm này chỉ là P1 = 50,688kW.
a) Tính PHP trên dây tải từ trạm tới cụm 1.
b) Khi cả hai cụm cùng dùng điện, cầu dao k
n2B =1 5 Nơi tiêu thụ là mạng điện 120V – 12kW.
Bỏ qua hao phí điện năng trong hai máy biến thế và điện trở trong của các cuộn dây a) Tính hiệu điện thế trên cuộn sơ cấp của máy tăng thế.
b) Tính hiệu suất của sự vận tải điện năng này.
c) Nếu giữ nguyên đường dây và nhu cầu nơi tiêu thụ là 120V – 12kW Bỏ hai máy biến thế.
c.1: Hỏi đường dây phải có công suất P0 , hiệu điện thế đầu đường dây U0 là bao nhiêu?
c.2: Hao phí điện năng tăng lên bao nhiêu lần?
C.3: Hiệu suất giảm bao nhiêu lần?
5 Tại xã A có trạm điện cung cấp một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị coi như không đổi là 220V bất kể công suất sử dụng tăng giảm như thế nào Để truyền tải điện
từ đó đến xã B (có 100 hộ dân) người ta sử dụng 20km dây đồng tải điện ( tất nhiên phải có cột điện), đường dây điện dài 10km Dây đồng cỡ tương đối lớn : tiết diện 1cm2 Mỗi hộ xã B dùng 1 bóng điện loại 220V – 100W (điện trở suất của dây là 1,6.
10-8 Ω m)
Trên con đường dẫn đến thành công không có dấu chân của người lười biếng 19
K
Trang 20a) Tính điện trở của dây tải điện.
b) Tính điện trở của mạng đèn sử dụng tại xã B.
c) Tính cường độ dòng điện trên dây tải điện.
d) Hiệu điện thế sụt trên đường dây tổng bằng bao nhiêu ?
e) Hiệu điện thế làm việc của các đèn ở xã B bằng bao nhiêu ? Đèn sáng như thế nào ? g) Nếu trạm điện có máy biến thế tăng hiệu điện thế từ 220V lên 365V để truyền tải
về xã B thì sao?
6 Một máy phát điện công suất 500kW, U = 10kV cung cấp điện cho hộ tiêu thụ cách
đó 5km Tính tiết diện tối thiểu của dây đồng để độ sụt thế trên đường dây không vượt quá 2% Muốn hao phí công suất giảm 100 lần thì phải tăng U lên bao nhiêu lần? Cho điện trở suất của đồng là 1,7 10-8 Ω m
( Trích đề thi tuyển sinh của trường PT năng khiếu ĐHQG TPHCM – 2003)
7 Mạng điện trong 1 khu nhà gồm 1 loạt bóng đèn 110V mắc song song Đường dây tải điện nối tới trạm biến thế cách xa 1,2km gồm 2 dây nhôm có điện trở suất 2,5 10-8
Ω m tiết diện 80mm2 Coi hiệu điện thế ra từ trạm biến thế không đổi và bỏ qua điện trở các dây nối trong khu nhà.
a) Khu nhà dùng 44 đèn loại 60W, các đèn sáng bình thường.
+ Tính công suất hao phí trên đường dây và hiệu suất của mạng đèn.
+ Nếu cắm thêm một bếp điện thì độ sáng các đèn thay đổi như thế nào? Tại sao? b) Nếu khu nhà muốn dùng 56 bóng đèn gồm các loại 40W, 60W, 150W mà vẫn sáng bình thường thì cần bao nhiêu đèn mỗi loại?
(Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên lí)
8 Điện năng được tải từ nơi phát điện (A) đến nơi tiêu thụ (T) trên đường dây điện có tổng điện trở R = 10Ω
Đầu đường dây đặt một máy tăng thế (B) có hệ số biến đổi là 0,04 Cuối đường dây đặt một máy hạ thế (C) có hệ số biến đổi là 20.
Hiệu suất của máy là 90%.Nơi tiêu thụ cần một công suất 22kW và hiệu điện thế sử dụng 220V.
a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu vào và ra của máy hạ thế Bỏ qua điện trở của các dây dẫn từ máy hạ thế đến nơi tiêu dùng.
b) Tính hiệu điện thế ở hai đầu vào và ra của máy tăng thế.
c) Tính hiệu suất của sự vận tải điện năng từ (A) đến (T)
BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN HỌC
Bài 1: Một ấm đun nước bằng điện có 3 dây lò xo, mỗi cái có điện trở R=120, được mắc song song với nhau Ấm được mắc nối tiếp với điện trở r=50 và được mắc vào nguồn điện Hỏi thời gian cần thiết để đun ấm đựng đầy nước đến khi sôi sẽ thay đổi như thế nào khi một trong ba lò xo bị đứt?
Trang 21Bài 2: Để trang trớ cho một quầy hàng, người ta dựng cỏc búng đốn 6V-9W mắc nối tiếp vào mạch điện
cú hiệu điện thế U=240V để chỳng sỏng bỡnh thường Nếu cú một búng bị chỏy, người ta nối tắt đoạn mạch cú búng đú lại thỡ cụng suất tiờu thụ của mỗi búng tăng hay giảm đi bao nhiờu phần trăm?
B
ài 3: Cho 2 búng đốn Đ1 (12V - 9W) và Đ 2 (6V - 3W).
a Cú thể mắc nối tiếp 2 búng đốn này vào hiệu điện thế U = 18V để chỳng sỏng bỡnh thường được khụng? Vỡ sao?
b Mắc 2 búng đốn này cựng với 1 biến trở
cú con chạy vào hiệu điện thế cũ (U = 18V)
như hỡnh vẽ thỡ phải điều chỉnh biến trở cú
điện trở là bao nhiờu để 2 đốn sỏng bỡnh thường?
c Bõy giờ thỏo biến trở ra và thay vào đú
là 1 điện trở R sao cho cụng suất tiờu thụ trờn
đốn Đ 1 gấp 3 lần cụng suất tiờu thụ trờn đốn Đ 2
Tớnh R? (Biết hiệu điện thế nguồn vẫn khụng đổi)
Bài 4: : Hai điện trở R1 và R 2 được mắc vào một hiệu điện thế khụng đổi bằng cỏch ghộp song song với nhau hoặc ghộp nối tiếp với nhau Gọi P ss là cụng suất tiờu thụ của đoạn mạch khi ghộp song song, P nt
là cụng suất tiờu thụ khi ghộp nối tiếp Chứng minh : ss 4
a Tớnh cường độ dũng điện qua mỗi điện trở
và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điờn trở.
b Nối M và N bằng một vụn kế (cú điện trở
rất lớn) thỡ vụn kế chỉ bao nhiờu? Cực dương của
vụn kế phải được mắc với điểm nào?
c Nối M và N bằng một ampe kế (cú điện trở
khụng đỏng kể) thỡ ampe kế chỉ bao nhiờu?
Bài 6: Cho 3 bbóng đèn có ghi 6V- 3W, 6V- 6W, 6V- 8W, một biến trở con chạy và một nguồn điện
một chiều 12V Hãy nêu cách mắc những linh kiện trên thành mạch điện sao cho cả 3 đèn trên đều sáng bình thờng Tính điện trở của biến trở trong mỗi trờng hợp?
Bài 7: Cho mạch điện như hỡnh vẽ:
Trang 22-b Nối M và B bằng 1 am pe kế điện trở không đáng kể Tìm số chie của ampe kế, chiều dòngqua A.
Bài 8: Một mạch điện gồm một nguồn điện và một đoạn mạch nối hai cực của nguồn Trong đoạn
mạch có một dây dẫn điện trở R, một biến trởvà một ampe kế mắc nối tiếp Hiệu điện thế của nguồn không đổi, ampe kế có điện trở không đáng kể, biến trở con chạyghi ( 100 -2A)
a) Vẽ sơ đồ mạch điện và nêu ý nghĩa những con số ghi trên biến trở
b) Biến trở này làm bằng dây nikêlin có điện trở suất0,4.10-6 mvà đờng kính tiết diện 0,2mm Tính chiều dài của dây làm biến trở
c) Di chuyển con chạy của biến trở, ngời ta they ampe kế chỉ trong khoảng từ 0,5 A đến 1,5 A Tìmhiệu điện thế của nguồn điện và điện trở R
Bài 9: ( 5 đ ) Cho mạch điện ( hình vẽ ) Biết R1 = R3 = R4= 4 , R2= 2 , U = 6 V
a Nối A, D bằng một vôn kế có điện trở rất lớn Tìm chỉ sốcủa vôn kế?
b Nối A, D bằng một Ampe kế có điện trở không đáng kể Tìm số chỉ của Ampe kế và
r R
2 1 1
U R
Q I
R
Q t
hay t 1 =
1 2
2
(
R U
r R
(1)
*Lỳc 2 lũ xo mắc song song: (Tương tự trờn ta cú )
Trang 23(
R U
r R
5060(40
)5040(60)(
)(
2
2 2
2 1
2 1 2 2
r R R t
9 = 0,75(A)
3 = 0,5(A)
Ta thấy I đm1 I đm2 nên không thể mắc nối tiếp
Trang 24Giỏ trị điện trở của biến trở lỳc đú bằng: R b =
6 = 24 ()
1 2 2
.
.
dm dm
dm dm
P U
P
U
= 3.
3.12
9.6
2
2
= 4
9 =>
3 2I 1 = 3I 2 (1)
R R P
P R R 4
ss nt
Vậy vụn kế chỉ 2V và cực dương của vụn kế được mắc vào điểm M
c Lập luận và tớnh được: I 1 = 0,85V; I 3 = 0,58A
Do I 1 >I 3 nờn dũng I 1 đến M một phần rẽ qua ampe kế (dũng Ia) một phần qua R 3 (dũng I 3 ), ta cú Ia
= I 1 – I 3 = 0,85 – 0,58 = 0,27A
Vậy ampe kế chỉ 0,27A.
Bài 6
+ Để cả ba đèn sáng bình thờng thì hiẹu điẹn thế ở 2 đầu mỗi đèn phải bằng 6v
+Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn:
I 1 =P 1 /U đm =3/6=0,5A ; I 2 =P 2 /U đm =6/6=1A; I 3 =P 3 /U đm =8/6=1,33A
Trang 2523 1
R R
R R
R AB = R 123 + R 4 = 6
- Cờng độ dòng điện qua mạch chính:
A R