phân phối chương trình vật lý 8 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ 2014-2015
******************************************
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
Thực hành
Ôn tập, bài tập
Kiểm tra 1 tiết học kì I (học xong bài 6: Lực ma sát) 1
Ôn tập và kiểm tra học kì I (học xong bài 14: Định luật
về công)
2
Kiểm tra 1 tiết học kì II (học xong bài 21: Nhiệt năng ) 1
Tổng số tiết trong năm học 35
GI¸O ¸N C¶ N¡M THEO CHUÈN KIÕN THøC Kü N¡NG MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.8668
Trang 2Ngày dạy : Sĩ Số :
CHƯƠNG I : CƠ HỌC Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I- MỤC TIÊU:
1.kiến thức : Biết KN về chuyển động cơ học Nêu được những ví dụ về
chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày
2.Kỹ Năng :Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên,
đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: Chuyển động
thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
3.Thái độ : Có thái độ yêu thích môn học, say mê học tập
II- CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án, sgk, mô hình ô tô
- HS : SGK, vở ghi
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kểm tra bài cũ: không
2.B i m i: ài mới: ới:
câu1, thảo luận theo nhóm
để trả lời câu hỏi 1
-HS đọc và thảo luận trảlời
-HS đọc thông tin ở SGK-HS ghi vở
-HS theo dõi
-HS trả lời
I.LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
Để nhận biết một vật chuyểnđộng hay đứng yên ngời ta dựavào vị trí của vật đó so với vậtkhác đợc chọn làm mốc(vậtmốc)
- Khi vị trí của vật đó so với vậtmốc thay đổi theo thời gian thìvật chuyển động so với vật mốc.Chuyển động này gọi là chuyển
Trang 3-Yêu cầu HS lần lượt trả
SGK và giới thiệu cho HS
-Yêu cầu HS trả lời các
câu C4, C5
-HS trả lời tiếp câu C6
-Yêu cầu HS trả lời tiếp
câu C7, C8
HĐ4: Giới thiệu một số
chuyển động thường
gặp:
-GV yêu cầu HS quan sát
H1.3a, b, c và nêu lên
-HS trả lời, thảo luận
-HS quan sát và theo dõi
-HS trả lời-HS trả lời và ghi vở
-HS trả lời
-HS quan sát tranh, nhậnbiết chuyển động
- Thực hiện theo yêu cầu
động cơ học
II.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
Một vật có thể chuyển động đốivới vật này nhưng lại đứng yênđối với vật khác
Ta nói: Chuyển động hay đứngyên có tính tương đối
III.MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP.
(SGK)
IV.VẬN DỤNG
C10C11
3) Củng cố: - GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ.
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ
4) Dặn dò: - Học bài theo ghi nhớ ở SGK
- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.
- Làm các bài tập 1.1;1.2;1.3 trong sbt/3
- Chuẩn bị bài sau
GI¸O ¸N C¶ N¡M THEO CHUÈN KIÕN THøC Kü N¡NG MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.8668
Trang 4Ngày dạy : Sĩ Số :
Tiết 2 : VẬN TỐC
I- MỤC TIÊU:
1.KT: Từ VD, so sánh quãng đường chuyển động trong 1giây của mỗi
chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi
là vận tốc)
Nắm vững công thức tính vận tốc v = s
t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc
2.KN: Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian, vận tốc trong
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1)Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng
yên có tính tương đối
Trang 5-Yêu cầu HS trả lời câu
C2 SGK ghi kết quả vào
-Hãy sắp xếp thứ tự nhanhchậm dựa vào kinhnghiệm
-Hs thực hiện câu C2 vàghi kết quả
-HS ghi vở-HS thảo luận và điền từ
-HS đọc SGK, ghi vở
-HS theo giỏi-HS làm viếc cá nhân vớicâu C4
-HS ghi vở
-HS theo dõi
-HS làm vận dụng theoncác câu C5, C6, C7, C8
II.CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC
v = s
t Trong đó:
S :là quảng đờng đi được(m)
t : là thời gian đã đi (s)Đơn vị hợp pháp của vận tốc làmét trên giây (m/s) và kilôméttrên giờ (km/h)
1km/h = 0.28m/sDụng cụ đo độ lớn vận tốc là
kế
III.VẬN DỤNG
3 Củng cố : - Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng.
- HS đọc phần ghi nhớ
Trang 62 KN : -Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định
được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
3 TĐ : -Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
-GV cung cấp thông tin về
dấu hiệu của chuyển động
đều và chuyển động không
đều
-Yêu cầu HS rút ra định
nghĩa về 2 chuyển động này
-Yêu cầu HS tìm một vài
TD về 2 chuyển động này
-HS theo dõi
-HS rút ra định nghĩa-HS tìm thí dụ
Trang 7HĐ 2: Tìm hiểu về chuyển
động đều và không đều:
-GV treo bảng 3.1, yêu cầu
-Yêu cầu HS trả lời câu C3
-GV thông báo: Nếu vận
+Gọi lên bảng trình bày
-HS quan sát, theo dõigợi ý của GV
Thảo luận theo nhóm,tính vận tốc di trongtừng đoạn đờng AD vàDF
Chuyển động không đều làchuyển động mà vận tốc có độlớn thay đổi theo thời gian
II.VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.
Gọi vtb là vận tốc trung bình thì:
vtb = s
t Trong đó:
- S là quãng đường đi được
- t là thời gian đã đi hết quãng đường
III VẬN DỤNGC4
C5C6
3) Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
4) Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6
- Đọc trước bài 4
………
Trang 82.Kỹ năng : Có kỹ năng vẽ hình biểu diễn véc tơ lực
3 Thái độ : có thái độ cẩn thận trung thực, tự giác
II CHUẨN BỊ:
GV : Giáo án, tranh vẽ , bảng phụ
HS : SGK ,vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào?
2 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG
HĐ 1: Tổ chức tình huống
học tập:
-GV đặt vấn đề như ở đầu bài
và đặt thêm câu hỏi:? Lực và
vận tốc có liên quan gì nhau
không
HĐ 2: Ôn lại khái niệm lực
và tìm hiểu về mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận
tốc
-GV giới thiệu như ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I) ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC:
II)BIỂU DIỄN LỰC:
Trang 9HĐ 3: Thông báo đặc điểm
của lực và cách biểu diễn lực
-GV đặt câu hỏi hướng dẫn
HS trả lời các kiến thức cơ
-HS trả lời theo câuhỏi cuả GV
-HS làm việc cá nhâncâu C2, câu C3
1)Lực là một đại lượng vectơ:
Lực là một đại lượng vectơ có độlớn, có phương và chiều
2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
a)Biểu diễn vectơ lực người tadùng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụnglên vật
- Phương và chiều là phương vàchiều của lực
- Độ dài biễu diễn cường độ củalực theo một tỉ xích cho trước.b)Vectơ lực được kí hiệu bằngmột chữ F có mũi tên ở trên : FCường độ lực được kí hiệu là : F
Trang 10- Giải thích được hiện tượng quán tính.
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3.Thái độ: Nghiêm túc, tự giác ,hợp tác khi làm vệc.
II CHUẨN BỊ:
GV : Dụng cụ của thí nghiệm Atut
HS : Ôn lại lực cân bằng ở lớp 6
- Búp bê, xe lăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của véc tơ lực ?
2 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
này nghiên cứu vấn đề gì?
HĐ2: Nghiên cứu lực cân
bằng:
-Yêu cầu HS quan sát
H5.2/sgk và khẳng định kiến
thức
-Yêu cầu HS phân tích tác
dụng của các lực cân bằng lên
các vật ở câu C1 SGK
- GV vẽ 3 vật lên bảng yêu
cầu HS lên biểu diễn
?Qua 3 thí dụ trên, em thấy
-HS Chú ý ,ghi vở
-HS thảo luận phântích
-3 HS lên bảng biểudiễn
Hai lực cân bằng tác dụng lên vậtđang đứng yên thì vật sẽ đứngyên mãi
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a.Dự đoán :
Trang 11-Yêu cầu HS dựa vào kết quả
thí nghiệm nêu nhận xét, đối
-HS theo dõi
-HS theo dõi-HS quan sát đọc kếtquả
-HS thảo luận theonhóm trả lời
-HS nhận xét đối chiếu
-Đọc SGK phần nhậnxét
-Nêu TD chứng minh-HS làm thí nghiệmtheo nhóm, thảo luậntrả lời câu 6, câu 7
-HS thảo luận trả lời
b Thí nghiệm kiểm tra :
*Kết luận :
Một vật đang chuyển động màchịu tác dụng của hai lực cânbằng thì sẽ tiếp tục chuyển độngthẳng đều mãi mãi
II.QUÁN TÍNH:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật đềukhông thể thay đổi vận tốc độtngột được vì mọi vật đều có quántính
2)Vận dụng:
C6 :Búp bê ngã về phía sau.C7 :Búp bê ngã về phía trước.C8:
3 Cũng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc
Trang 12trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại
Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống
kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi củalực này
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms ,giải thích được một số hiệntượng
3 Thái độ : Tích cực,tự giác, ghiêm túc
Viết công thưc tính vận tốc ? Giải thích các đại lượng có trong công thức ?
Câu 2 : (6đ) Thế nào là hai lực cân bằng ? Vật chịu tác dụng của hai lực cân
bằng thì sẽ như thế nào?
Đáp án Câu1: (4đ)
-Công thức tính vận tốc : v = s/t
Trong đó : - v : là vận tốc
- s : là quãng đường đi được
- t : là thời gian để đi hết quãng đường đó
Câu 2 : (6đ) Mỗi ý đúng được 3đ
-Hai lực cân bằng là hai lực cùng độ lớn,cùng phương,ngược chiềuvà
cùng tác dụng lên một vật
-Nếu vật đang đứng yên mà chịu ác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục đứng yên Nếu vật đang chuyển động mà chịu ác dụng của hai lực cân
bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều
2) Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
Trang 13hiện khi nào, ở đâu?
-Cho HS thảo luận và nhận
xét GV chốt lại
? Vậy nói chung, Fms trượt
xuất hiện khi nào
? Vậy nói chung lực ma sát
lăn xuất hiện khi nào
-Làm C1-Đọc SGK, phần2-HS thảo luận trả lời
-Làm C2-Trả lời
-HS làm C3, trả lời Fms
trợt, Fms lăn
-Đọc SGK và nắmcách làm thí nghiệm-Tiến hành thí nghiệmtheo nhóm, đọc kếtquả
-HS thảo luận C4, đạidiện giải thích
-Làm bài theo gợi ý-Theo dõi và ghi vở-HS về nhà làm C5
-HS làm việc cá nhânC6, phân tích hình 6.3
a, b, c-Làm C7
-HS làm C8 vào vở
BT, trả lời câu hỏi,
I KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT: 1/ Ma sát trợt:
Lực ma sát trượt (Fms trượt) xuấthiện khi một vật trợt trên mặt mộtvật khác
2/ Ma sát lăn:
Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiệnkhi một vật lăn trên mặt một vậtkhác
-Cường độ Fms trợt > cờng độ Flăn
3/ Lực ma sát nghỉ:
Lực cân bằng với lực kéo trong Tn
là lực ma sát nghỉ+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữcho vật không bị trượt khi vật bịmột lực khác tác dụng
II LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ TRONG KĨ THUẬT:
1) Lực ma sát có thể có hại:
2) Lực ma sát có thể có ích:
III VẬN DỤNG:
C8 : - có lợi : ý d
Trang 14trong 5’ Gọi HS trả lời, lớp
nhận xét, GV chốt lại
-Y/c HS làm tiếp C9
lớp nhận xét
3.Củng cố:? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại xuất hiện khi nào?
? Nêu tác hại và lợi ích của ma sát và cách làm tăng, giảm ma sát