1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương trình luật kinh tế

122 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 419,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương trình luật kinh tế tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH LUẬT KINH TẾ

CAO HỌC KINH TẾ

TS LÊ VĂN HƯNG

KHOA LUẬT KINH TẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Emai: levanhung_khoaluat@yahoo.com.vn

Trang 2

NHỮNG CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề 1: Luật kinh tế VN trong bối cảnh hội nhập.

Chuyên đề 2: Nhà kinh doanh trong môi trường cạnh

tranh và hội nhập.

Chuyên đề 3: Doanh nghiệp và tài sản doanh nghiệp.

Chuyên đề 4: Tài phán trong kinh doanh.

Lưu ý: HV sử dụng các slides để tiện theo dõi và ghi chép bài giảng của GV Đây không phải là giáo trình nên không có các đề mục cụ thể.

Trang 3

TÌNH HUỐNG

Năm 1995, cty TNHH Tyco ký kết HĐ với cty TNHH

Leighton về việc xây dựng 1 khu nghỉ mát tại miền Trung

VN Hai bên thoả thuận tranh chấp sẽ do trọng tài TM tại Queensland( Úc) giải quyết Trọng tài Queensland đã thụ

lý vụ kiện và phán quyết theo hướng có lợi cho Tyco và sau

đó dược chuyển về đề nghị công nhận và thi hành tại VN Ngày 23/5/2002, Toà kinh tế TPHCM đã công nhận phán quyết trọng tài Tuy nhiên cty Leighton không chấp nhận thi hành vì cho rằng HĐ tranh chấp là HĐ xây dựng và

không phải là quan hệ thương mại theo LTM 1997( xây

dựng không phải là hành vi thương mại)

Trang 4

Cty Leighton khiếu nại lên Toà phúc thẩm TANDTC tại TPHCM, còn cty Tyco đề nghị BộTư Pháp giải thích tính

áp dụng của LTM 1997 Tháng 8/2002, BTP có ý kiến

rằng: trước LTM 1997, không có sự phân biệt nào giữa

hành vi TM và hành vi phi TM, do đó không thể cho rằng các giao dịch trong HĐ ký 1995 không có bản chất TM

Quan điểm của BTP, phán quyết TT đủ điều kiện công

nhận và cho thi hành tại VN Tháng 01/2003, TANDTC tại TPHCM đã nghe lại vụ việc và bác quyết định của tòa sơ øthẩm TANDTC phán quyết rằng các giao dịch trong HĐ

1995 liên quan tới hoạt động xây dựng và không mang bản chất TM theo pháp luật VN khi đó và theo LTM 1997 và như vậy phán quyết TT Queensland không đủ điều kiện để được công nhận và thi hành tại Việt Nam.

Trang 5

CÁC LOẠI HÀNH VI TM THEO LTM 1997

Mua bán hàng hoá;

Đại diện cho thương nhân;

Môi giới thương mại;

Uỷ thác mua bán hàng hoá;

Đại lý mua bán hàng hoá;

Gia công trong thương mại;

Đấu giá hàng hoá;

Đấu thầu hàng hoá;

Dịch vụ giao nhận hàng hoá;

Dịch vụ giám định hàng hoá;

Khuyến mại;

Quảng cáo thương mại;

Trưng bày giới thiệu hàng hoá;

Hội chợ, triển lãm thương mại.

Trang 6

CÁC LOẠI HÀNH VI TM THEO LTM 2005

Mua bán hàng hoá – MBHH qua Sở Giao dịch HH -24,63

Cung ứng dịch vụ – 74

Xúc tiến thương mại :

Khuyến mại( 88); Quảng cáo TM(102); Trưng bày giới thiệu HH(117); Hội chợ, triển lãm TM(129);

Các hoạt động trung gian thương mại:

Đại diện cho thương nhân ( 141); Môi giới thương mại ( 150); Uỷ thác mua bán hàng hoá ( 155); Đại lý thương mại ( 166);

Một số hoat động TM cụ thể khác:

Gia công trong thương mại (178); Đấu giá hàng hoá ( 185); Đấu thầu hàng hoá, dịch vụ ( 214); Dịch vụ Logistics ( 233); Quá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ VN và dịch vụ quá cảnh hàng hoá ( 241); Dịch vụ giám định ( 254); Cho thuê hàng hoá ( 269); Nhượng quyền thương mại ( 284).

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ 1: LUẬT KINH TẾ – GIỚI THIỆU

Định nghĩa Luật Kinh tế: Quan niệm Luật Kinh tế của

thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, bao cấp – những vấn đề

pháp lý đặt ra khi chuyển sang kinh tế thị trường.

Luật Kinh tế trong kinh tế thị trường định hướng XHCN – những nguyên tắc pháp lý của nền kinh tế thị trường:

nguyên tắc tự do kinh doanh; nguyên tắc tự do cạnh tranh; nguyên tắc bình đẳng…

Các khái niệm: Luật Kinh Tế – Luật Kinh Doanh – Luật Thương Mại.

Sự tương thích với luật pháp quốc tế về thương mại.

Trang 8

LUẬT KINH TẾ – GIỚI THIỆU (tt)

Sự ra đời của Luật Thương Mại ở các nước phương tây: tính tập tục và

tính quốc tế.

Sự du nhập Luật Thương Mại vào Việt Nam: thời kỳ phong kiến và ảnh hưởng của thương mại Trung hoa – thời kỳ Pháp thuộc và 3 đạo luật về thương mại – LTM của chế độ Sài Gòn 1972 – thời kỳ bao cấp

và thời kỳ đổi mới.

Các nguồn của Luật Kinh Tế :

+ Hiến Pháp 1992 (2001)

+ Các đạo luật trực tiếp điều chỉnh hoạt động kinh doanh

+ Các đạo luật có liên quan

+ Các văn bản dưới luật

Quan hệ thứ bậc giữa các nguồn luật: nguyên tắc tính hợp hiến, hợp pháp

và tính thống nhất của hệ thống văn bản pháp luật.

Trang 9

LUẬT KINH TẾ – GIỚI THIỆU (tt)

Điều ước quốc tế về thương mại: mối quan hệ giữa các điều ước quốc tế với luật quốc gia

Vấn đề xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế nói chung và trong thương mại nói riêng

Tập quán quốc tế về thương mại.

Án lệ

Một số nội dung cần quan tâm trong CISG 1980;

US-VN BTA và những vấn đề của nhà kinh doanh VN.

Trang 10

TÌNH HUỐNG HỢP ĐỒNG

Ngày 01/10/2004 Cty M quốc tịch Việt Nam gởi chào hàng cho cty

N của Hoa kỳ đề nghị ký HĐ bán 500 tấn gạo theo điều kiện Incoterms 2000, hiệu lực của chào hàng là 15/10/2004 Ngày

CIF-12/10/2004 Cty N đã gởi chấp nhận chào hàng bằng thư máy bay nhưng cty M không nhận được bản chấp nhận này nên không thực hiện HĐ Cty N đã phát đơn kiện cty M tại Trọng tài Hồng Kông, khiếu nại cty M đã không thực hiện hợp đồng mua bán với lập luận rằng theo luật của Hoa Kỳ thì hợp đồng đã ký kết,

- HĐ giữa cty M và cty N đã ký kết chưa? Cty M có vi phạm HĐ theo công ước CISG không?

- Giả sử cty M sau khi đã gởi đề nghị giao kết HĐ cho cty N; sau

đó, M lại gởi tiếp một lá thư rút lại đề nghị này Trước khi thư rút lại đề nghị tới Hoa Kỳ, cty N đã gởi chấp nhận HĐ tơiù cty M

Trường hợp này chào hàng của M có hiệu lực không?

Trang 11

CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LUẬT KINH TẾ

trực tiếp các quan hệ kinh tế:

Pháp luật về các loại hình doanh nghiệp;

Pháp luật về thị trường vốn;

Pháp luật về hợp đồng;

Pháp luật về sở hữu trí tuệ;

Pháp luật về giao dịch có bảo đảm và phá sản;

Pháp luật về các đảm bảo xã hội và bảo vệ môi trường;

Pháp luật về điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô;

Pháp luật về giải quyết tranh chấp;…

Trang 12

CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LUẬT KINH TẾ(tt)

Các định chế, thiết chế có cấu trúc và chức năng riêng hình thành do chính sự đòi hỏi của nền kinh tế thị trường:

Các thiết chế phát sinh từ nhu cầu phát triển của quan hệ kinh tế thị trường;

Các thiết chế hành chính - tư pháp;

Các thiết chế về hệ thống thông tin pháp luật.

Những nguyên tắc pháp lý, những định hướng căn bản:

Xuất phát từ những quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường

như: tự do kinh doanh, cạnh tranh,…

Xuất phát từ vai trò quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị

trường ( chức năng điều chỉnh những sai lệch của thị trường).

Trang 13

CHUYấN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH TRONG

MễI TRƯỜNG CẠNH TRANH VÀ HỘI NHẬP

Luật Thương Mại Phỏp: “ Thương nhõn là người thực hiện những hành vi thương mại và đú là nghề nghiệp thường xuyờn của họ”

Luật Thương Mại Việt Nam: “ Thương nhõn gồm

cỏ nhõn, phỏp nhõn, tổ hợp tỏc, hộ gia đỡnh cú

đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại một

cỏc độc lập, thường xuyờn”(LTM 1997)

lập hỵp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh

doanh.( LTM 2005)

Trang 14

HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

“Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều

hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán HH, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý TM; ký gởi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li-xăng; đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác; vận chuyển hàng hóa, hành

khách bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt,

đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định

của pháp luật” ( P.lệnh TTTM -2003).

1 Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.(LTM 2005)

Trang 15

CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH… (tt)

So sánh với thuật ngữ kinh doanh trong Luật Doanh

Nghiệp(2005): “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số

hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị

trường nhằm mục đích sinh lợi” ( đ 4 LDN 2005).

Liên hệ: Quan niệm về thương mại trong BTA:

+ Thương mại hàng hóa;

+ Thương mại sở hữu trí tuệ;

+ Thương mại dịch vụ;

+ Thương mại đầu tư.

Trang 16

CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH… (tt)

Các dấu hiệu cơ bản:

* Chủ thể kinh doanh là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình,

tổ hợp tác;

* Hoạt động kinh doanh một cách độc lập và thường

xuyên:

+ tự quyết định nội dung và thời hạn hoạt động;

+ chịu trách nhiệm trực tiếp cho hành vi KD của mình; + nhân danh mình và vì lợi ích của mình;

+ tính nghề nghiệp của hành vi.

* Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh.

Trang 17

CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)

Thương nhân – cá nhân( thể nhân):

+ Tự nhiên nhân

+ Năng lực pháp luật: Thời điểm phát sinh và chấm dứt; nội dung năng lực pháp luật( họ tên- nơi cư trú- tình trạng nhân thân);

+ Năng lực hành vi: tuổi và năng lực nhận thức

* Người chưa có năng lực hành vi, người mất năng lực hành vi, người hạn chế năng lực hành vi.

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi kinh doanh – các

trường hợp loại trừ: người vô năng, người bị cấm quyền, người bất khả kiêm nhiệm.

Trang 18

CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH (tt)

Những cá nhân không được tham gia thành lập & quản lý DN:

- Cán bộ, công chức theo quy định của PL về cán bộ, công chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, CN quốc phòng,

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong DNNN trừ những người được cử làm đại diện để quản lý phần vốn NN tại doanh nghiệp khác;

- Người vị thành niên, người thành niên hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

- Người đang đang thụ án tù, đang bị tòa án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng .;

- Trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản;

Trang 19

CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)

Thương nhân – pháp nhân ( chủ thể nhân tạo ):

+ Khái niệm về pháp nhân – khế ước lập hội

+ Pháp nhân theo BLDS Việt Nam - là một tổ chức:

- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận;

- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Các loại pháp nhân: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang; tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức kinh tế; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; quỹ xã hội, quỹ từ thiện,

Trang 20

CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)

THƯƠNG NHÂN – PHÁP NHÂN:

+ Phải có nhiều người tham gia;

+ Người tham gia phải góp vốn ( phần vốn góp – sự tách bạch

giữa tài sản của thành viên và tài sản của pháp nhân – việc chuyển sở hữu tài sản góp vốn cho pháp nhân);

+ Mục đích kinh doanh.

* Vai trò của khế ước lập hội – Bản Điều Lệ.

* Việc hình thành và chấm dứt tư cách pháp nhân.

Trang 21

CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH… (tt)

NĂNG LỰC PHÁP LUẬT CỦA PHÁP NHÂN:

+ Tên gọi ( các quy định về tên doanh nghiệp trong Luật DN);

+ Trụ sở giao dịch ( chi nhánh và văn phòng đại diện);

+ Quốc tịch của pháp nhân ( khác với thể nhân, pháp nhân không có

quyền huyết thống chỉ có quyền nơi sinh, do vậy thường quốc tịch của

pháp nhân được xác định theo nơi đăng ký hoạt động; tuy nhiên cũng

có những quan điểm khác );

+ Sản nghiệp của pháp nhân( tính độc lập về tài sản);

+ Quyền và nghĩa vụ của pháp nhân ( những khác biệt so với thể nhân); + Cơ chế ra quyết định của pháp nhân và vấn đề người đại diện của pháp nhân.

Trang 22

TÊN DOANH NGHIỆP

đã ĐKKD;

- Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá,

thuần phong mỹ tục của dân tộc;

- Viết bằng tiếng Việt

- Viết tắt các từ quy ước: TNHH, CP, HD,…

Trang 23

TRỤ SỞ

Trụ sở chính của DN phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam,

Xác định rõ địa chỉ, số điện thoại, fax, telex,…

đại diện,…

Trang 24

TÀI SẢN CỦA PHÁP NHÂN( DOANH NGHIỆP)

Trang 25

TÌNH HUỐNG

: Cty TNHH X có 4 thành viên, vốn điều lệ là 10 tỷ đồng Trong đó ông A góp 5 tỷ đồng, ông B, bà C mỗi người 1 tỷ và ông D mỗi người góy3 tỷ đồng Theo Điều lệ cty, A làm Giám đốc kiêm chủ tịch HĐTV Đầu năm 2002, A triệu tập cuộc họp HĐTV, nhưng do bất đồng nên B không dự họp, C bận đi công tác xa nên gọi điện báo vắng mặt và uỷ quyền miệng nhờ A bỏ phiếu cho mình Cuộc họp đã thông qua

phương án phân chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm tới Sau cuộc họp, B gởi đơn đến các thành viên phản đối kế hoạch phân chia lợi nhuận; do vậy A quyết định triệu tập họp HĐTV( mà không mời B tham dự) để ra quyết định khai trừ B( cả 3 thành viên dự họp đều bỏ phiếu khai trừ B)

Hãy giải quyết vấn đề trên theo Luật Doanh nghiệp.

Trang 26

CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)

Là tổ chức bao gồm các thành viên có tài sản chung để

hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác.

Tài sản chung: do thành viên cùng nhau tạo lập nên, được tặng cho chung, tài sản được các thành viên thỏa thuận là tài sản chung.

Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình.

Trang 27

CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)

Là tổ chức của từ ba cá nhân trở lên, hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND cấp xã; các thành viên cùng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi

Trang 28

NHÀ KINH DOANH – QUYỀN & NGHIÃ VỤ

Quyền tự do KD và nguyên tắc: “Luật không cấm thì được

Trang 29

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

Tinh thần thượng tôn luật pháp:

Sự thống trị của pháp luật trên những lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội;

Công pháp Pháp luật càng phát triển

thì yếu tố

LUẬT công pháp thu hẹp lại và

phải tăng

Tư pháp cường luật tư pháp.

Tôn trọng tính thứ bậc của pháp luật – vai trò của Hiến Pháp

Có cơ chế để bảo vệ Hiến Pháp.

Trang 30

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN(tt)

Sự phân biệt nhà nước và xã hội công dân – phi nhà nước hóa một số lĩnh vực xã hội:

Chuyển chức năng của nhà nước từ cai trị sang dịch vụ và cung cấp dịch vụ;

Xã hội hóa một số lĩnh vực thuộc quyền lực công;

Nhà nước pháp quyền phát triển theo xu thế ngày càng thu hẹp lĩnh vực can thiệp của nhà nước đồng thời tăng cường hiệu lực của nó.

Quan hệ quyền lực được tổ chức theo nguyên tắc dân chủ

để đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân:

Các quốc gia tư bản: phân quyền và đối trọng

Các quốc gia XHCN: quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân –

phân công và phân nhiệm.

Trang 31

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN(tt)

Tôn trọng quyền con người – nguyên tắc chỉ đạo hoạt động của nhà nước và xã hội:

Nhà nước của dân, do dân và vì dân;

Quyền con người :

Đối với nhà nước: Chỉ được làm những gì mà luật cho phép

Đối với công dân: Những gì luật không cấm thì được phép.

Quyền con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của nhà nước pháp quyền.

Trang 32

NHÀ KINH DOANH…(tt) – Quyền và nghĩa vụ

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp;

Lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thức đầu tư, liên doanh góp vốn,

mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh;

Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng;

Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn;

Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu;

Tuyển, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh;

Tự chủ kinh doanh;

Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được PL quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những

khoanû tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.

Các quyền khác do pháp luật quy định.

Trang 33

NHÀ KINH DOANH…(tt) – Quyền và nghĩa vụ

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký;

Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác;

Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định;

Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký;

Kê khai và định kỳ báo cáo các thông tin về DN và tình hình tài chính của DN với cơ quan ĐKKD( kịp thời hiệu đính khi có sai sót,…)

Ưu tiên sử dụng LĐ trong nước , bảo đảm quyền và lợi ích của người

LĐ theo quy định, tôn trọng quyền của tổ chức CĐ;

Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh;

Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định.

Trang 34

KHÁI NIỆM CẠNH TRANH

các thành viên tham gia thị trường để bảo đảm thị trường tiêu thụ phải tranh đua đưa ra những điều kiện tốt hơn so với những đối thủ của mình (về

khối lượng, chất lượng, giá cả, hình thức, mẫu mã

và những điều kiện thương mại khác)

là các bên cung và bên cầu:

Có các khả năng lựa chọn và thay thế

Không bị hạn chế cạnh tranh theo khả năng của mình

Được phép tự do tham gia thị trường.

Trang 35

NHÀ KINH DOANH…(tt) – CẠNH TRANH

Tự do cạnh tranh là một nguyên tắc căn bản của kinh tế thị trường

Tuy nhiên, quyền cạnh tranh cũng có những giới hạn:

Giới hạn bởi những quy định cuả nhà nước nhằm bảo vệ trật tự,

an ninh, môi trường, di tích lịch sử,… bảo vệ người tiêu dùng,…

Tố quyền chống hành vi cạnh tranh không lành mạnh;

Những giới hạn do thỏa thuận ( nghị quyết của hiệp hội);

Những quy định cấm đối với thương nhân trong Luật TMại:

Đầu cơ để lũng đoạn thị trường;

Bán phá giá để cạnh tranh;

Dèm pha thương nhân khác;

Ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của thương nhân khác;

Xâm phạm quyền về nhãn hiệu, các quyền sở hữu công nghiệp khác,…

Trang 36

Những quy định cấm đối với thương nhân (tt):

Nâng giá, ép giá gây thiệt hại cho người sản xuất, người tiêu dùng;

Lừa dối khách hàng, gây nhầm lẫn cho khách hàng;

Bán hàng giả;

Bán hàng kém chất lượng, sai quy cách đã đăng ký;

Quảng cáo dối trá;

Khuyến mại bất hợp pháp.

Trang 37

Xoá bỏ những bảo hộ không cần thiết, đưa lợi ích của

người tiêu dùng và khả năng cạnh tranh của kinh tế VN lên trên các lợi ích cục bộ của một số ngành,địa phương;

Từng bước tư nhân hoá các DNNN trong những ngành

nghề và quy mô mà NN không cần nắm giữ 100% vốn;

Hạn chế và kiểm soát các DNNN độc quyền KD trong

những lĩnh vực nhất định (viễn thông, điện, nước );

Bảo hộ sở hữu tư nhân, bảo hộ vốn và tài sản hợp pháp

của tất cả các nhà đầu tư tư nhân, quyền lực công cần can thiệp một cách có hiệu quả nhằm răn đe, hạn chế và loại trừ các hành vi xâm phạm sản nghiệp thương mại hợp

pháp của thương nhân.

Trang 38

LUẬT CẠNH TRANH

Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi cạnh

tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng.

Trang 39

b) Hàng hóa được người tham gia bán hàng đa cấp tiếp thị trực tiếp cho người tiêu dùng tại nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là địa điểm bán lẻ thường xuyên của doanh nghiệp hoặc của người tham gia;

c) Người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ kết quả tiếp thị bán hàng của mình và của người tham gia bán hàng đa cấp cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức và mạng lưới đó được doanh nghiệp bán hàng

đa cấp chấp thuận.

Trang 40

LUẬT CẠNH TRANH(tt)

Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh (d.8) bao gồm:

1 Thoả thuận ấn định giá hàng hoá, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp;

2 Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

3 Thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ;

4 Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư;

5 Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng;

6 Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;

7 Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận;

8 Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu

trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Ngày đăng: 30/08/2014, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dáng SP - chương trình luật kinh tế
nh dáng SP (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w