- Viết phương trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dd.. Trọng tâm : Viết được phương trình ion rút gọn của phản ứng trong dung dịch chất điện li.. Hoạt động 3 : - Yêu
Trang 1ON TAP DAU NAM
Hoat động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : vào bài
Để chuẩn bị cho kiểm tra chất lượng
đầu năm
Oân lại một số lý thuyết đã học ở lớp 10
Hoạt động 2 :
* Gv đặt hệ thống câu hỏi :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên
tắc và nguyên lí nào ?
- Quy luật biến đổi tính chất của các
nguyện tố trong BTH ?
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm
mấy bước ? nêu các bước đó ?
- Nêu quy tắc xác định số oxi hoá của
các nguyện tố ?
- Nêu tính chất hoá học cơ bản của các
nguyện tố trong nhóm halogen ?
- Nêu tính chất cơ bản và đặc điểm của
các nguyện tố thuộc nhóm oxi ?
Hoạt động 3 :
Cho hs làm các bài tập vận dụng
Bài 1 : Viết cấu hình electron , xác định
vị trí các nguyện tố sau trong bth :
Z = 15 , 24 , 35 , 29
I LÝ THUYẾT :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên lý vững bền : 1s 2s2p 3s3p 4s3d4p 5s4d5p 6s4f5d6p …
-Trong BTH :
Chu kỳ :
- Bán kính giảm dần
- Độ âm điện , I1 , ái lực electro tăng dần
- Tính axit của oxit và hiđrôxit tương ứng tăng dần
Phân nhóm - Bán kính tăng dần chính - Độ âm điện , I1 giảm dần
- Tính bazơ của oxit vàhiđrôxit
tương ưng tăng dần
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm 4bước
Học sinh dựa vào các kiến thức cũ để trả lời các câu hỏi của giáo viên
II.
BÀI TẬP : Bài 1 : 1s22s22p63s23p3 - ô :15
- Z=15 : chu kỳ :
Trang 2Bài 2 : Cân bằng phản ứng oxh – khử
sau bằng phương pháp electron :
a.Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
b.FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Bài 4 : Bằng phương pháp hoá học nhận
biết các chất sau :
a.NaI , NaBr , NaCl , Na2SO4
b.NaOH , AgNO3 , BaCl2 , H2SO4 , HBr
c.Na2S , AgNO3 , BaCl2 , Pb(NO3)2
Bài 5 : Đun nóng hỗn hợp gồm 0,81g Al
và 0,8g S Sản phẩm đem hòa tan hòan
toàn trong dd HCl dư
a.Tính V khí bay ra ở đkc ?
b Dẫn khí vào 25ml dd NaOH 15% ( D
= 1,28 g/ml ) Tính C% của các chất
sau phản ứng ?
3
- nhóm : VA Z=24 : 1s22s22p63s23p63d54s1
Học sinh lên bảng nhận biết các chất
I- : AgNO3 → kết tủa vàng đậm
Br- : AgNO3 → kết tủa vàng nhạt
Cl- : AgNO3 → kết tủa trắng
SO42- : BaCl2 → kết tủa trắng
S2- : Pb(NO3)2 → kết tủa trắng
-Bài 5 :
nAl= 0,03 mol
nS = 0,025 mol 2Al + 3S → Al2S3
Trang 3Al dư , phương trình phản ứng tính theo S
Sau phản ứng gồm : Al dư và Al2S3
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al2S3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2S
nH2 = 0,0195 mol
nH2S = 0,025 molVậy Vkhí = 0,9968 lit
MNa2s = 1,95 g
Mdd = 0,85 + 32 = 32,85 g
⇒ C%NaOH = 8,52%
C%Na2S = 5,9%
3 Bài tập về nhà :
Bài 1 : Một hỗn hợp gồm 8,8g Fe2O3 và 1 kim loại hoá trị II đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học tác dụng vừa đủ với 75ml dd HCl 2M Cũng hỗn hợp đó cho tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được 1,68l khí A ( đkc )
a Tìm kim loịa X ?
b Tính % mỗi chất có trong hỗn hợp đầu ?
c Cho khí A tác dụng vừa đủ với 16,8ml dd NaOH 20% D = 1,25 g/ml Xácđịng khối lượpng các chất sau phản ứng ?
Bài 2 : Hoà tan 5,5g hỗn hợp 2 muối NaCl và NaBr vào nước tạo thành 100g dd
A Cho khí Cl2 qua dd A đến dư , sản phẩm đem cô cạn thu được 4,3875g muối khan
a Tính nồng độ % mỗi muối trong dd A ?
b Tính V dd AgNO320% ( D=1,12 g/ml) cần dùng để kết tủa hết dd A ?
Bài 3 : cho hỗn hợp gồm Mg và AL vào dd H2SO4 loãng thu được 2,24l khí ( đkc ) Nếu cũng hỗn hợp đó cho vào dd H2SO4 đặc ở điều kiện thường thì thu được 0,56l khí A ( đkc 0
a Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu ?
b Dẫn khí A vào 28g dd NạOH% Tính nồng độ % các chất trong dd sau phản ứng ?
Trang 4CHƯƠNG II : SỰ ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG :
1 Kiến thức : Cho học sinh hiểu
- Các khái niệm về sự điện li , chất điện li , chất điện li n\mạnh , chất điện li yếu
- Cơ chế của quá trình điện li
- Khái niệm về axit , bazơ theo Arêniut và Bronsted
- Sự điện li của nước , ticvh1 số ion của nước
- Đánh giá độ axit , độ kiềm của dd dựa vào nồng độ của ion H+ và dựa vào PH của dung dịch
- Phản ứng trong dd chất điện li
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành : quan sát nhận xét và đánh giá
- Viết phương trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dd
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ H+ , OH
-trong dung dịch
3 Giáo dục tình cảm , thái độ :
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoc học bằng thực nghiệm
- Rèn luyện đức tính cẩn thận , thẩm mĩ , tỉ mĩ
- Có được hiểu bíet khoa học đúng đắn vể dd axit , bazơ , muối
Trang 6- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li
- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát
- Rèn luyện khả năng lập luận , logic
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – nêu và giải quyết vấn đề – Đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch
- Hoá chất : NaCl , NaOH rắn , H2O cất , dd : rượu etilic , đường , glyxerol , HCl
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : Không có
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Tại sao có
những dd dẫn điện và có
những dd không dẫn
điện ?
Các axit , bazơ , muối hoà
tan trong nước xảy ra
những hiện tượng gì ?
Hoạt động 2 :
Hiện tượng điện li
- Gv lắp hệ thống thí
- HS làm TN biểu diễn
Quan sát , nhận xét và rút ra kết luận
* NaOH rắn , NaCl rắn ,
H2Ocất đèn không sáng
* Dd HCl , dd NaOH , dd NaCl : đèn sáng
- Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang
I Hiện tượng điện li :
- Chất không dẫn điện :
H2O cất , NaOH khan , NaCl khan , các dd rượu etilic , đường , glyxerol
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và muối trong nước :
- Tính dẫn điện của các
Trang 7- Đặt vấn đề : tại sao các
dd axit , bazơ , muối dẫn
điện được ?
-Dòng điện là gì ?
- Vậy trong dd axit ,
bazơ , muối có những hạt
mang điện tích nào ?
- Gv viết phương trình
điện li
- Giới thiệu các cation và
anion , tên gọi của
chúng
- Gv đưa ra một số ví dụ :
HNO3 , Ba(OH)2 , FeCl2 …
Hoạt động 4 :
Cơ chế của quá trìng
điện li
- Đặt vấn đề : Tại sao
nước nguyên chất , NaCl
rắn không dẫn điện nhưng
khi hoá tan NaCl vào
nước dung dịch lại dẫn
điện được ?
- Vậy nước có ảnh hưởng
gì ?
- Gv dẫn dắt hs mô tả
được những đặc điểm cấu
điện tích
- Hs rút kết luận về nguyên nhân tính dẫn điện
- Hs vận dụng viết phươngtrình điện li của một số axit , bazơ và gọi tên các ion tạo thành :
-NaCl là tinh thể ion , cácion Na + và Cl- luân phiên đều đặn
dd axit , bazơ , muối là dotrong dd của chúng có cáctiểu phân mang điện tích
được gọi là các ion
- Quá trìng phân li các chất trong nước ra ion gọi
-* Ion dương : gọi là cation
Tên = Cation + tên nguyên tố
* Ion âm : gọi là anion
Tên = Anion + tên gốc axit tương ưng
II Cơ chế của quá trình điện li :
1 Cấu tạo phân tử nước :
O
H HĐể đơn giản biểu diễn :
2 Quá trình điện li của NaCl trong nước :
- Dưới tác dụng của các
Trang 8tạo quan trọng của phân
tử H2O
Hoạt động 5 :
- Đặc điểm cấu tạo của
tinh thể NaCl ?
- Khi cho NaCl vào nước
điều gì sẽ xảy ra ?
- GV dùng hình vẽ to ,
phân tích , gợi ý cho hs
hình dung và phát hiện
→Kết luận : Trong dd
NaCl có các hạt mang
điện tích chuyển động tự
do nên dẫn điện được
Trong dd ion Na+ và Cl
-không tồn tại độc lập mà
bị các phân tử nước bao
vây
→ gọi là hiện tượng hiđrat
hoá
Hoạt động 6 :
- Gv nêu vấn đề : Ơû trên
chúng ta thấy các phân tử
có lk ion tan trong nước
phân li thành ion vậy khi
các phân tử có lk CHT khi
tan trong nước có phân li
thành ion không ? phân li
- Gv tập hợp các ý kiến
của hs rồi rút ra kết luận
-Hs dựa vào hình vẽ nêu quá trình điện li của NaCltrong nước
- Hs nêu đặc điểm cấu tạoHCl : lk CHT , phân tử HCl phân cực
-Biểu diễn :
- Dựa vào hình vẽ nêu hiện tượng xảy ra khi cho HCl vào nước
→ Kết luận sự dẫn điện của dd HCl
phân tử H2O phân cực , những ion Na+ và Cl- hút về chúng những phân tử
H2O, quá trình tương tác giữa các phân tử H2O và các ion muối làm các ion
Na+ và Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dd
- Biểu diễn bằng phương trình :
NaCl → Na+ + Cl
-3 Quá trình điện li của HCl trong nước :
- Phân tử HCl phân cực Cực dương ở phía H , cực âm ở phía Cl
- Do sự tương tác giữa các phân tử phân cực H2O và HCl , phân tử HCl phân lithành ion H+ và Cl-
- Biểu diễn :HCl → H+ + Cl-
- Các phân tử rượu etilic , đường , glyxerol là những phân tử phân cực rất yếu nên dưới tác dụng của phân tử nước không phân
li thành các ion
3 Củng cố :
Trang 9- Bài 2 , 4 / 26 sgk
- Tại sao dưới tác dụng của phân tử HCl , phân tử H2O không phân
li thành H+ và OH- ?
4 Bài tập về nhà :
Bài tập trong sbt
V RÚT KINH NGHIỆM :
- Biết được thế nào là độ điện li , cân bằng điện li
- Biết được thế nào là chất điện li mạnh , chất điện li yếu
2 Kỹ năng :
- Vận dụng độ điện li để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu
- Dùng thực nghiệm để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu và chất không điện li
3 Thái độ :
Trang 10Tin tưởng vào thực nghiệm , bằng thực nghiệm có thể khám phá được thế giới vimô
4 Trọng tâm :
Nhận biết và phân biệt được các chất điện li
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Gv làm thí nghiệm tính
dẫn điện của dd HCl và
dd CH3COOH Tại sao độ
sáng của bóng đèn không
giống nhau ?
Hoạt động 2 :
- Gv giới thiệu dụng cụ và
hoá chất thí nghiệm
- Kết luận : Các chất khác
nhau có khả năng phân li
khác nhau
Hoạt động 3 : Độ điện li
- Đặt vấn đề : Để chỉ mức
độ phân li của các chất
điện li người ta dùng đại
lượng độ điện li
- Viết biểu thức độ điện li
lên bảng và giải thích các
đại lượng
- Gv cho một số ví dụ :
- Một hs lên bảng làm TN
Các hs khác quan sát , nhận xét và giải thích
- Với dd HCl bóng đèn sáng rõ hơn dd CH3COOH
→ HCl phân li mạnh hơn
Trang 11Hoà tan 100 phân tử chất
A trong nước , có 85 phân
tử chất đó phân li ra
thành ion Tính α?
Hoạt động 4 :
- Thế nào là chất điện li
mạnh :
- Chất điện li mạnh có độ
điện li là bao nhiêu ?
- Gv lấy 3 ví dụ điển hình
( axit , bzơ , muối) : HNO3
- Dựa vào phương trình
điện li có thể tính được
nồng độ của các ion có
- Thế nào là chất điện li
yếu ? độ điện li là bao
nhiêu ?
- Cho một số ví dụ về chất
điện li yếu ?
- Viết phương trình điện li
của các chất đó ?
- Mũi tên ˆ ˆ†‡ ˆˆ cho biết
đó là quá trình thuận
α = 85/100 = 0,85 hay 85%
- Dựa vào sgk định nghĩa chất điện li mạnh
- Hs cho biết độ điện li α
nằm trong khoảng nào
- Hs điền thêm 1 số chất điện li mạnh khác
- Hs nhân xét về phương trình điện li của chất điện
li mạnh
- Viết phươhng trìng điện
li của Ba(OH)2 , H2SO4 ,
Na2CO3
- Dựa vào hướing dẫn của
gv học sinh tính nồng độ của các ion :
Na2CO3 → 2Na+ +
CO3
2-0,1M 0,2M 2-0,1M KNO3 → K+ + NO3-
0,1M 0,1M 0,1M MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-
0,05M 0,05M 0,1M
- Hs định nghĩa chất điện
li yếu và cho biết α nằm trong khoảng nào : 0 < α
CH3COOH 0,43M , cứ 100phân tử hoà tan chỉ có 2 phân tử phân li ra ion
→ Vậy α = 0,02 hay 2%
II Chất điện li mạnh và chất điện li yếu :
1 Chất điện li mạnh :
Là chất khi tan trong nướccác phân tử hoà tan đều phân li ra ion
- Độ điện li : α = 1
Ví dụ : HNO3 , NaOH , NaCl …
- Phương trình điện li được biểu diễn bằng mũi tên →
Ví dụ :
HNO3 → H+ + NO3
-NaOH → Na+ + OH
-NaCl → Na+ + Cl
-2 Chất điện li yếu :
- Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li thành ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd
- Độ điện li : 0 < α < 1
- Gồm : các axit yếu , bazơ yếu , muối ít tan …
- Trong phương trình điện
li dùng mũi tên ˆ ˆ†‡ ˆˆ
Ví dụ :
Trang 12nghịch
Hoạt động 6 : Cân bằng
điện li
- Đặt vấn đề : đặt trưng
của quá trình thuận
nghịch là gì ?
Vậy cân bằng điện li là gì
?
- Viết biểu thức tính hằng
số điện li của CH3COOH ?
- K phụ thuộc vào những
yếu tố nào ?
- Tại sao khi pha loãng độ
điện li của các chất tăng ?
- Cân bằng tuận theo nguyên lý LơSatơliê
→ nêu khái niệm về cân bằng điện li
-a Cân bằng điện li :
- Sự điện li của chất điện
li yếu có đầy đủ đặc trưng của quá tình thuận nghịch
- Khi quá trình điện li của chất điện li đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li
- Cân bằng điện li cũng làcân bằng động , tuân theonguyên lý Lơsatơliê
b Aûnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li :
khi pha loãng dung dịch ,độ điện li của các chấttăng
3.Củng cố : Bài tập 2,3 /sgk
4 Bài tập về nhà : 4,5 /29 sgk
5.1 → 5.6 / sbt
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 13- Biết khái niệm axit , bazơ theo thuyết Arêniut và Bronsted
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ
- Biết muối là gì ? sự phân li của muối
2 Kỹ năng :
- Vân dụng lý thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để phân biệt được axit , bazơ , lưỡng tính và trung tính
- Biết viết phương trình điện li của các muối
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ vả ion OH- trong dd
3 Thái độ :
Trang 14Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối
4 Trọng tâm :
- Phân biệt được axit , bazơ , muối theo quan niệm mới , cũ
- Giải được một số bài tập cơ bản dựa vào hằng số phân li
II PHƯƠNG PHÁP :
Quy nạp – trực quan – đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ
- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl2 , HCl , NH3 , quỳ tím
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Thế nào là chất điện li mạnh ? chất địên li yếu ? cho ví dụ ?
* Tính [ion] các ion có trong dd khi hoà tan HA 0,1M vào nước biết α = 1,5%
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Định nghĩa axit ? bazơ ?
- Viết phương trình điện li
của các axit sau : HCl ,
HNO3 , H3PO4 , H2SO4
-Tính chất chung của
axit , bazơ là do ion nào
quyết định ?
→ Từ phương trình điện li
Gv hướng dẫn Hs rút ra
định nghĩa mới về axit ,
→ rút ra nhận xét
-Do các ion H+và OH
-quyết định
- Hs viết phương trình điện li và nhân xét
I Axit , bazơ theo thuyết Arêniut :
1 Định nghĩa :
* Axit : Là chất khi tan
trong nước phân li ra cation H+
Ví dụ :
HCl → H+ + Cl
-CH3COOH → H+ +
CH3COO
-* Bazơ : Là chất khi tan
trong nước phân li ra ion
a Axit nhiều nấc :
- Các axit chỉ phân li ra
Trang 15- So sánh phương trình
điện li của HCl và H2SO4 ?
→ Kết luận về axit một
nấc và axit nhiều nấc
- Thông báo : các axit
phân li lần lượt theo từng
nấc
- Gv hướng dẫn :
H2SO4 → H+ + HSO4
HSO4- ˆ ˆ†‡ ˆˆ H+ + SO4
2-Lưu ý : Chỉ có nấc thứ
nhất là điện li hoàn toàn
- Ca(OH)2 phân li 2 nấc ra
ion OH- → bazơ 2 nấc
Hoạt động 4 :
- Gv làm thí nghiệm :
Nhỏ từ từ dd NaOH vào
dd ZnCl2 đến khi kết tủa
không xuất hiện thêm nửa
Chia kết tủa làm 2 phần :
* PI : cho thêm vài giọt
axit
* PII : cho thêm kiềm
vào
- Kết luận : Zn(OH)2 vừa
tác dụng được với axit ,
vừa tác dụng được với
bazơ → hiđrôxit lưỡng
tính
- Lấy thêm một số ví dụ về axit nhiều nấc
- Hs viết phương trình phân li từng nấc của
H2SO4 và H3PO4
-Từ khái niệm axit 1 nấc và axit nhiều nấc rút ra khái niệm về bazơ 1 nấc và bazơ nhiều nấc
-Viết phượng trình phân litừng nấc của NaOH và Ca(OH)2
-Hs quan sát hiện tượng và giải thích
Hiện tượng : kết tủa cả 2
ống đều tan ra
- Dựa vào sự hướng dẫn của Gv viết phương trình phân li của Zn(OH)2 và Al(OH)3 theo kiểu axit và bazơ
một ion H+ gọi là axit một nấc
- Các axit nhiều nấc phân
li lần lượt theo từng nấc
b Bazơ nhiều nấc :
- Các bazơ mà mỗi phân tử chỉ phân li một nấc ra ion OH- gọi là bazơ 1 nấc
Ví dụ : NaOH , KOH …
-Các bazơ mà mỗi phân tử phân li nhiều nấc ra ion
OH- gộ là bazơ nhiều nấc
li như bazơ
Ví dụ :
Zn(OH)2 ˆ ˆ†‡ ˆˆ Zn2+ + 2OH-
Zn(OH)2 ˆ ˆ†‡ ˆˆ Zn2- + 2H+
- Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp :
Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Cr(OH)3 , Sn(OH)2 , Be(OH)2
-Là những chất ít tan trongnước , có tính axit , tính bazơ yếu
Trang 16-Viết các hiđrôxit dưới
dạng công thức axit :
Đã trình bày ở tiết 9
II PHƯƠNG PHÁP :
Giải thích , đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Định nghĩa axit , bazơ theo thuyết Arêniut ? cho ví dụ ?
* Thế nào là hiđrôxit lưỡng tính ? viết phương trình điện li của Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Cr(OH)3 ?
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Trang 17Theo các em NH3 và
CH3COO- có tính axit hay
bazơ ? thuyết Arênit
không giải thích được →
Vậy để biết tính chất của
nó các em nghiên cứu
thuyết Bronsted
Hoạt động 2 :
- Gv là TN : nhúng một
mẫu quỳ tím vào dd NH3
- KeÁt luận : NH3 có tính
bazơ , điều này được giải
thích theo thuyết Bronsted
K a : hằng số phân li axit
chỉ phụ thuộc vào nhiệt
* NH3 nhận H+ → Bazơ
* H2O cho H+ → Axit
NH4+ cho H+ → axit
OH- nhận H+ → bazơ-Hs xác định chất : axit , bazơ …
HCO3- , H3O+ : axit
H2O , CO32- : bazơ
H2O , H2CO3 : axitHCO3- : OH- : bazơ
- Hs viết hằng số phân li
II Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bronsted :
- Nước là chất lưỡng tính
- Axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion
2 Ưu điểm của thuyết Bronsted :
Thuyết Breonsted tổng quát hơn , nó áp dụng chobất kỳ dung môi nào kể cảkhông có dung môi
III Hằng số phân li axit và bazơ :
1 Hằng số phân li axit :
Trang 18- Gv cho ví dụ NH3
- Gv đặt câu hỏi :
Tại sao trong biểu thức
tính Kb không có mặt của
- Muối là gì ? kể tên một
số muối thường gặp
-Nêu tính chất của muối ?
-Thế nào là muối axit ?
muối trung hoà ? cho ví dụ
:
- Gv giới thiệu một số
muối kép và phức chất
* Lưu ý : Một số muối
- Hs lên bảng viết phươngtrình điện li của NH3
trong nước
-Bằng cách tương tự viết phương trình hằng số phân li của bazơ
-Vì H2O là dung môi , trong dd loãng [H2O] đượccoi là hằng số nên không có mặt
-Hs nghiên cứu để trả lời
-Muối trung hoà : trong phân tử không còn hđrô -Muối axit : là trong phân tử còn hiđrô
- Hs lên bảng viết phươngtrình điện li của các muối và các phức chất
, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
- Giá trị Ka càng nhỏ , lực axit của chúng càng yếu
2 Hằng số phân li bazơ :
NH4+) và anion gốc axit
Trang 19được coi là không tan thực
tế vẫn tan với một lượng
nhỏ Phần tan rất nhỏ đó
điện li
HSO3- ˆ ˆ†‡ ˆˆ H+ + SO3
2 Với phức chất :[Ag(NH3)2]Cl →
[Ag(NH3)2]+ + Cl
-[Ag(NH3)2]+ ˆ ˆ†‡ ˆˆ Ag+ + 2NH3
3.Củng cố : các ion và phân tử sau là axit , bazơ , trung tính hay lưỡng tính :
NH4+ , S2- , HI , H2S , HPO42- , CH3COO- ? giải thích ?
4 Bài tập về nhà :
9,10 / 35 sgk
6.8 → 6.10 / 14 sbt
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 20Ngày soạn : 20/9/2006
Ngày dạy :27/9/2006
Tiết :11
Bài 7 : SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – pH –
CHẤT CHỈ THỊ AXIT , BAZƠ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
-Biết được sự điện li của nước
-Biết được tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này
-Biết được khái niệm về pH và chất chỉ thị axit , bazơ
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
-Tranh vẽ , ảnh chụp
-Hoá chất : Dd axit loãng ( HCl hoặc H2SO4 )
Dd bazơ loãng ( NaOH hoặc Ca(OH)2 )
Trang 21Dd phenolphtalein
Giấy chỉ thị axit , bazơ vạn năng
-Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Địng nghĩa axit , bazơtheo thuyết Bronsted ? cho ví dụ ?
* Cho biết ion nào là axit ? bazơ ? lưỡng tính ? giải thích bằng phương trình thuỷ phân :
CH3COO- , SO32- , HSO3- , Zn2+
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
pH là gì ? dựa vào đâu
để tính pH ? ta nghiên
cứu bài mới
Hoạt động 2 :
- Biểu diễn quá trình
điện li của H2Otheo
thuyết Arêniut và
Bronsted ?
-Thông báo : 2 cách
viết này có những hệ
quả giống nhau , để
đơn giản người ta chọn
cách viết thứ nhất
Hoạt động 3 :
- Viết biểu thức tính K ?
-Thônt báo : độ điện li
rất yếu nên [H2O] coi
như không đổi , gộp đại
lượng này với Kc sẽ là
một đại lượng không
đổi , ký hiệu KH2O
- Gợi ý : Dựa vào cân
bằng (1) và KH2O tính
[H+] và [OH-] ?
- Gv kết luận : Nước là
môi trường trung tính
- Hs viết phương trình điện li
Hs viết biểu thức tính hằng số cân bằng (1)
Hs đưa ra biểu thức tính :[H+] = [ OH- ] = 10-7 mol/lit
I Nước là chất điện li rất yếu :
1 Sự điện li của nước :
Theo Arêniut :
H2O ‡ ˆˆˆ ˆ† H+ + OH- (1)
KH2O : Tích số ion của nước
- Ở 25°C :
KH2O = 10-14 = [H+][OH-]
- Môi trường trung tính
Trang 22nên môi trường trung
tính có
[H+] = [OH-] = 10
-7
Hoạt động 3 :
-Thông báo KH2O là
hằng số đối với tất cả
dung môi và dd các
chất
Vì vậy , nếu biết [H+]
trong dd sẽ biết được
* Để KH2O không đổi thì
[OH-] biến đổi như thế
- Dd axit , kiềm , trung
tính có pH là bao nhiêu
?
- Do [H+] tăng lên nên cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch
-Vì KH2O không đổi nên [OH- ] phải giảm
Hs thảo luận theo nhóm
* Viết phương trình điện li HCl → H+ + Cl-
0,01M 0,01M 0,01M
=> [H+] = 0,01M [OH-]= 10-12M
* Viết phương trình điện li NaOH → Na+ + OH-
0,01M 0,01M 0,01M
=> [OH-] = 0,01MVậy [H+] = 10-12M
- Hs nghiên cứu sgk và trả lời
- Hs nghiên cứu ý nghĩa của
pH trong thực tế
- Hs dùng giấy chỉ thị axit – bazơ vạn năng để xác định pHcủa dd đó
- Hs điền vào bảng các màu tương ứng với chất chỉ thị và
a Môi trườpng axit :
Môi trường axit là môi trường trong đó : [H+] >[OH-]
Hay : [H+] > 10
-7M
Ví dụ :
Sgk
b Môi trường kiềm :
Là môi trường trong đó [H+]≤ [OH-]
hay [H+] ≤ 10-7M
Kết luận :
Nếu biết [H+] trong dd sẽ biết được [OH-] và ngược lại
Tóm lại :
Độ axit và độ kiềm của
dd có thể đánh giá bằng [H+]
- Môi trường axit : [H+]>10-7M
- Môi trường kiềm :[H+]≤10-7M
- Môi trường trung tính : [H+] = 10-
Trang 23* Bổ xung : để xác định
môi trường của dd ,
người ta dùng chất chỉ
-Gv bổ xung : chất chỉ
thị axit , bazơ chỉ cho
phép xác địng giá trị
màu
Khôngmàu
sgk
3.Củng cố : Bài tập 3 , 5a / sgk
4 Bài tập về nhà :
3,4,5 / 39 sgk
7.1→ 7.7 / 14,15 sbt
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 24Ngày soạn : 25/9/2006
Ngày dạy :30/9/2006
Tiết :12
Bài8 : LUYỆN TẬP
AXIT – BAZƠ - MUỐI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Củng cố khái niệm axit , bazơ theo thuyết Arêniut và thuyết Bronsted
- Củng cố các khái niệm về chất lưỡng tính , muốoi
- Ý nghĩa của hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ , tích số ion của nước
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng tính pH của dd axit , bazơ
- Vận dụng thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để xác định tính axit , bazơ hay lưỡng tính
- Vận dụng biểu thức tính hằng số phan li axit , hằng số phân li bazơ , tích số ion của nước , để tính nồng độ của H+và OH-
- Sử dụng chất chỉ thị axit , bazơ để xác định môi trường của dd các chất
3 Trọng tâm :
Giải được các bài toán có liên quan đến pH
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
Trang 251 Kiểm tra : Kết hợp trong quá trình luyện tập
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 :
Gv soạn hệ thống câu hỏi :
- Axit là gì theo Arêniut ? theo
Bronsted ? cho ví dụ ?
- Bazơ là gì theo Arêniut ? theo
Bronsted ? cho ví dụ ?
- Chất lưỡng tính là gì ? cho ví dụ ?
- Muối là gì ? có mấy loại ? cho ví dụ ?
- Viết biểu thức tính hằng số phân li
axit của HA và hằng số phân li bazơ
của S2- ?
→ Cho biết ý nghĩa và đặc điểm của
hằng số này ?
- Tích số ion của nước là gì ? ý nghĩa
của tích số ion của nước ?
- Môi trường của dd được đánh giá
dựa vào nồng độ H+ và pH như thế
nào ?
- Chất chỉ thị nào thường được dùng
để xác định môi trường của dd ? Màu
của chúng thay đổi như thế nào ?
Hoạt động 2 : Bài tập
Bài 1 :Viết các biểu thức hằng số
phân ly axít Ka và hằng số phân li
bazơ Kb của các axít và bazơ sau :
HClO , CH3COO-, HNO2 , NH4+
Bài 2 :
a Hòa tan hoàn toàn 2,4g Mg trong
100ml d2 HCl 3M Tính pH của dung
I Kiến thức cần nhớ :
Hs thảo luận theo nhóm các câu hỏi của
giáo viên đưa ra để khắc sâu các kiến thứctrọng tâm của bài
−
HS thảo luận và đại diện trả lời
II BÀI TẬP : Bài 1 :
Trang 26dịch thu được
b Tính pH của dung dịch thu được
sau khi trộn 40ml dung dịch H2SO4
0,25M với 60ml dung dịch NaOH 0,5
[H+] => pH
3 Củng cố : Kết hợp củng cố từng phần trong quá trình luyện tập
4 Bài tập về nhà :
Bài 1 : Dung dịch axit formic 0,007M có pH = 3,0
a Tính độ điện li của axit formic trong dung dịch đó ?
b.nếu hoà tan thêm 0,001mol HCl vào 1 lit dd đó thì độ điện li của axit formic tăng hay giảm ? giải thích ?
Bài 2 : Theo định nghĩa của Bronsted , các ion : Na+ , NH4+ , CO32- , CH3COO- , HSO4- , K+ , Cl- , HCO3- là các bazơ , lưỡng tính hay trung tính trêncơ sở đó dự đoán các dd của từng chất cho dưới đây sẽ có pH nhỏ hơn , lớn hơn hay bằng 7 :
Na2CO3 , KCl , CH3COONa , NH4Cl , NaHSO4 ?
Bài 3 : Hoà tan 6g CH3COOH vào nước để được 1 lit dung dịch có Ka = 1,8 10-5
a tính nồng độ mol/lit của ion H+ và tính pH của dung dịch ?
Trang 27Bài 9 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
- Hiểu được các phản ứng thuỷ phân của muối
2 Kỹ năng :
- Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li để biết được phản ứng có xảy ra hay không xảy ra
3 Thái độ :
Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ
4 Trọng tâm :
Viết được phương trình ion rút gọn của phản ứng trong dung dịch chất điện li
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động , đàm thoại gợi mở
III CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm
- Hoá chất : Dung dịch NaCl , GaNO3 , NH3 , Fe2(SO4)3 , KI , Hồ tinh bột
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Bản chất của phản ứng
trao đổi trong dd các chất
điện li là gì ? Điều kiện
xảy ra phản ứng ? ta đi
tìm hiểu bài mới
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4
+ 2NaCl
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li :
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa :
a Thí nghiệm :
sgk
Trang 28- Gv hướng dẫn HS viết
phương trình phản ứng
dưới dạng ion và ion rút
gọn
- Gv yêu cầu Hs viết phản
ứng phân tử , pt ion rút
gọn của các phản ứng sau
* Lưu ý : Chất kết tủa ,
chất khí , chất điện li
yếu , H2O viết dưới dạng
phân tử
Hoạt động 3 :
- Yêu cầu Hs viết phương
trình phân tử và phương
trình ion thu gọn của phản
ứng của NaOH và HCl
- Nêu bản chất của phản
ứng ?
- Tương tự cho học sinh
viết phưong trình phân tử
và ion rút gọn của phản
- Viết phương trình phản ứng :
- Học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng
-Hs ngửi mùi của sản phẩm tạo thành , giải thích
2 Phương trình tạo thành chất điện li yếu :
a Phản ứng tạo thành nước :
- Nhận xét : Thực chất
của phản ứng là do sư kết
Trang 29- Gv làm thí nghiệm :
AgNO3 + HCl → AgCl +
HNO3
AgCl + NH3→
- Gv hướng dẫn học sinh
viết CTPT của phức chất
- Nêu bản chất của phản
- Gv gợi ý , hướng dẫn
học sinh rút ra kết luận
chung
- Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn
-Học sinh rút ra nhận xét
- Học sinh quan sát , giải thích và viết phương trình phản ứng
→ Nêu bản chất của phản ứng
- Hs quan sát hiện tượng , Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn
→ Nêu bản chất của phảnứng
-Dựa vào các thí nghiệm quan sát được và sự hướngdẫn của giáo viên rút ra kết luận chung
hợp giữa cation H+ và anion CH3COO- tạo thành axit yếu CH3COOH
c Phản ứng tạo thành ion phức
* Thí nghiệm :
Sgk
* Giải thích :
Phản ứng xảy ra AgCl + NH3 →
[Ag(NH3)2]Cl
- Phương trình ion :AgCl + 2NH3 →
2H+ + 2Cl- + 2Na+ + CO3
2-→
2Na+ + 2Cl- + H2O+ CO2
- Phương trình ion rút gọn :
2H+ + CO32- → H2O + CO2
Kết luận :
- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện lilà phản ứng giữa các ion
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau :
* Tạo thành chất kết tủa
Trang 30* Tạo thành chất khí
* Tạo thành chất điện li yếu
3.Củng cố : Dùng bài tập 2/46 sgk để củng cố tiết học
4 Bài tập về nhà :
Trang 31Bài 9 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
( tt )
I MỤC TIÊU : Đã trình bày ở tiết 13
Trọng tâm :
- Nhận biết được môi trường của dug dịch muối
- Viết được phương trình thuỷ phân của muối
- Giải một số bài tập cơ bản
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động , đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : Oáng nghiệm , giá đỡ
- Hoá chất : Dung dịch Fe(NO3)3 , dd CH3COONa , ddNaCl , nước cất , quỳ tím
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
Cho quỳ tím vào dd đưng
CH3COONa và vào dd
Fe(NO3)3
-Gv nêu vấn đề : tại sao
quỳ đổi màu ? để giải
thích được điều này ta
nghiên cứu sự thuỷ phân
của muối
Hoạt động 2 :
Học sinh quan sát thí nghiệm
- Học sinh lên bảng làm
II Phản ứng thuỷ phân của muối :
1 Khái niệm sự thuỷ phân của muối :
Phản ứng trao đổi giữa
Trang 32- GV hướng dẫn học sinh
* Lưu ý : các gốc của
bazơ mạnh và axit mạnh
không bị thuỷ phân
- Nhận xét thành phần
của các muối
CH3COONa , Fe(NO3)3 ?
-vật với muối là sản phẩm
của axit yếu và bazơ yếu
thì pH thay đổi như thế
nào ?
thí nghiệm -Nhận xét :Oáng 1 : Quỳ không đổi màu
Oáng 2 : Chuyển sang màu đỏ
Oáng 3 : Chuyển sang màu xanh
Oáng 4 : Quỳ không đổi màu
- Học sinh dựa vào sự gợi
ý của giáo viên để giải thích
- Lên bảng viết phương trình thuỷ phân của ion
CH3COO-
- Hs làm thí nghiệm chứng minh Fe(NO3)3 có
trường bazơ
- Fe(NO3)3 là sản phẩm của axit mạnh và bazơ yếu nên có môi rtường của axit
d2 Fe(NO3)3 có pH < 7 vì:
Fe3+ + HOH Fe(OH)2+ + H+
muối hoà tan và nước làmcho pH biến đổi là phản ứng thuỷ phân của muối
2 Phản ứng thuỷ phân của muối :
a Ví dụ 1:
- Dung dịch CH3COONa có
- Ion Fe3+ bị thuỷ phân :
Fe3+ + HOH ˆ ˆ†‡ ˆˆ Fe(OH)2+
+ H+
c Ví dụ 3 :
- Đối với dd Fe(CH3COO)3
trong nước , cả 2 ion Fe3+
và CH3COO- đều bị thuỷ phân , môi trường axit haykiềm phụ thuộc vào độ thuỷ phân của 2 ion đó
d Ví dụ 4 :
- Những muối như naHCO3 , KH2PO4 ,
K2HPO4 khi hoà tan trong nước phân li ra các ion HCO3- , H2PO4- , HPO42- ,
Trang 33=> Kết luận :
Như vậy khi hoà tan một
số muối vào nước làm cho
pH thay đổi chứng tỏ có
phản ứng giữa muối với
H2O
Hoạt động 4 :
Cho học sinh làm một số
ví dụ vân dụng
Bài 1: dung dịch các chất
sau là môi trường axit ,
bazơ hay trung tính ?
NaF , Al(NO3)3 , KI ?giải
thích
=>Rút ra kết luận chung
-Lấy ví dụ cho mỗi trường hợp
các ion này là các chất lưỡng tính , chúng cũng phản ứng với H2O làm biến đổi pH , môi trường cùa dd còn phụ thuộc vào bản chất của ion
Kết luận :
a Muối trung hoà tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc axit yếu , khi tan trong
nước gốc axit yếu bị thuỷ phân , môi trường của dd là môi trường kiềm ( pH
nước , gốc bazơ bị thuỷ phân làm cho dd có tính axit (pH < 7 )
Ví dụ : Fe(NO3)3 , NH4Cl , ZnBr2 …
c Muối trung hoà tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc axit mạnh , khi tan trong
nước không bị thuỷ phân ,môi trường của dung dịch vẫn trung tính ( pH = 7 )
Trang 34Ngày soạn :5/10/2006
Ngày dạy :11/10/2006
Tiết : 15
Bài 10 : LUYỆN TẬP
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Trang 35Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các chất điện li
2 Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng dưới dạng ion và ion rút gọn
3 Trọng tâm :
Viết phương trình dạng phân tử và ion rút gọn
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
2 Bài mới :
Hoạt động 1 :
Giáo viên đặt hệ thống câu hỏi :
- Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung
dịch chất điện li là gì ? cho ví dụ ?
- Phản ứng thuỷ phân của muối là gì ?
những trường hợp nào xảy ra phản ứng
thuỷ phân ?
- Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ?
nêu cách viết phương trình ion rút gọn ?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs giải các bài tập SGK
Bài 1 : Viết phương trình ion rút gọn
của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra
trong dung dịch :
a MgSO4 + NaNO3
b Pb(NO3)2 + H2S
c Pb(OH)2 + NaOH
I CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1 Phản ứng trao đổi trong dung dịch các
chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất mộttrong các điều kiện sau :
a Tạo thành chất kết tủa
b Tạo thành chất điện li yếu
c Tạo thành chất khí
2 Phản ứng thuỷ phân của muối là
phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm cho pH biến đổi Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc gốc bazơ yếu mới bị thuỷ phân
3 Phương trình ion rút gọn cho biết bản
chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li Trong phương trình ion rút gọn của phản ứng , người ta lượt bỏ những ion không tham gia phản ứng , còn những chất kết tủa , chất điện li yếu, chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử
II BÀI TẬP : Bài 1 :
Học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng
Trang 36Bài 2: Hãy chọn những ý đúng
Phản ứng trao ion trong dung dịch các
chất điện li chỉ xảy ra khi :
a Các chất tham gia phản ứng phải là
chất dễ tan
b Một số ion trong dung dịch kết hợp
được với nhau làm giảm nồng độ của
chúng
c Tạo thành ít nhất một chất điện ly
yếu hoặc chất ít tan
d Các chất tham gia phản ứng phải là
những chất điện li mạnh
.Bài 3 :Rau qủa khô được bảo quản
bằng khí SO2 thường chứa một lượng
nhỏ hợp chất có gốc SO32- Để xác
định sự có mặt ion SO-2
3 trong hoaqủa ,một học sinh ngâm một ít qủa đậu
trong nước Sau một thời gian lọc lấy
dung dịch rồi cho tác dụng với dung
dịch H2O2 (chất oxy hóa ) , sau đó cho
tác dụng tiếp với dung dịch BaCl2 .Viết
các phương trình ion rút gọn thể hiện
các qúa trình xãy ra
Bài 4 : Những hóa chất sau thường được
dùng trong công việc nội trợ : muối
ăn ;giấm ; bột nở NH4HCO3 ;phèn chua
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O ; muối iốt
(NaCl+KI) Hãy dùng các phản ứng
các phản ứng hóa học để phân biệt
chúng Viết phương trình ion rút gọn của
NH4HCO3 + NaOH → NaHCO3 + H2O + NH3↑
( khí,mùi khai Dùng NaOH : đầu tiên xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan khi dư NaOH
2I- + H2O2 → I2 + 2OH-
I2 xuất hiện làm hồ tinh bột có màu
Trang 37Bài 5 : Hòa tan hoàn toàn 0,1022g một
muối kim loại hóa trị hai MCO3 trong
20ml dung dịch HCl 0,08M Để trung
hòa HCl dư cần 5,64ml dung dịch
NaOH 0,1M Tìm xem M là kim loại
gì
xanh
Bài 5 :
MCO3 + 2HCl → MCl2 + H2O + CO2 ↑ NaOH + HCl → NaCl + H2O
nNaOH
nHCl → nHClphản ứng → nMCO3
→ MMCO3 = 179.→ M= 137 (Ba)
3.Củng cố :
Kết hợp trong quá trình luyện tập
4 Bài tập về nhà : 10.4 , 10.5 , 10.6 / 19 SBT
Củng cố kiến thức và rèn luyện các thao tác thực hành
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động – Đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
* Dụng cụ :
-Đĩa thuỷ tinh
-Oáng hút nhỏ giọt -Bộ giá thí nghiệm đơn giản ( đế sứ và
cặp ống nghiệm gỗ )-ống nghiệm
Trang 38-Thìa xúc hoá chất bằng đũa thuỷ tinh.
Trang 39
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
* Các kiến thức có liên quan
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Thí nghiệm 1 :
Tính axít – bazơ :
- Đặt mẫu giấy pH trên đĩa thủy tinh (hoặc đế
sứ giá thí nghiệm cải tiến) nhỏ lên mẫu giấy đó
một giọt dung dịch HCl 0,1 M
- Làm tương tự như trên nhưng thay dung dịch
HCl bằng từng dung dịch sau :
a Cho khoảng 2ml d2 Na2CO3 đặc vào ống
nghiệm đựng khoảng 2ml CaCl2 đặc
→ Nhận xét màu kết tủa tạo thành
b Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a
bằng HCl loãng , quan sát ?
c Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch
NaOH loãng nhỏ vào đó vài giọt dung dịch
phenolphtalein
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào , vừa nhỏ
vừa lắc cho đến khi mất màu , giải thích ?
d Cho dung dịch CuSO4 + NaOH , Hòa tan kết
tủa bằng dung dịch NH3 đặc
- So sánh màu của mẫu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH
- Quan sát và giải thích
- Nhận xét màu kết tủa tạo thành
Trang 40
3 Công việc cuối buổi thực hành :
- Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình
-Nêu lại các hiện tượng quan sát được từ đó rút ra kiến thức cần nắm
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn :đề chung của tổ
Ngày dạy :theo thời gian nhà trường quy định
Tiết :17
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố về kiến thức
- Cân bằng hóa học
- Dung dịch axít – bazơ và muối
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly
2 Kỹ năng :
- Tính pH của dung dịch