sáng kiến học vần cho học sinh. Tiaf liệu này rất mới và cực hot
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng của sự đổi mới phương pháp dạy học ởbậc tiểu học là làm sao để giáo viên không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn làngười tổ chức, định hướng cho học sinh hoạt động, để học sinh huy động vốn hiểubiết và kinh nghiệm của bản thân vào việc chiếm lĩnh kiến thức mới
Như chúng ta đã biết Tiếng Việt vừa là môn học tiếng mẹ đẻ vừa là công cụgiúp học sinh giao tiếp và tiếp thu các môn học khác tốt hơn ( Các em có đọc thông,viết thạo, hiểu được nội dung văn bản thì mới nắm được thông tin và giải quyết đượcvấn đề mà văn bản nêu ra)
Môn Tiếng Việt lớp Một là môn học khởi đầu giúp các em chiếm lĩnh công cụmới dể sử dụng trong học tập và giao tiếp, đó là chữ viết Môn tiếng việt lớp Một còngiúp học sinh hình thành nếp học như: cách cầm sách đọc đúng tư thế, cách ngắt,nghỉ ( hơi) đúng chỗ, cách trả lời câu hỏi, cách nhận xét bạn đọc, cách cầm bút; giúphọc sinh có kĩ năng nghe nói một số câu đơn giản; bước đầu có những hiểu biết vềcuộc sống; giúp các em yêu quý việc học tập Đây chính là nền móng cho các emhọc tốt môn Tiếng Việt ở các lớp trên Chính vì vậy dạy tốt môn Tiếng Việt ở lớpmột ( phân môn Học vần - Tập đọc) là điều cực kì quan trọng
Với những lí do trên, ngay đầu năm học, từ giai đoạn tổ chức lớp cho đến khigiảng dạy, bản thân luôn chú ý, quan tâm đến việc tìm tòi, khám phá, khai thác, nộidung bài học; xây dựng hoạt động, vận dụng, sử dụng phối hợp các phương pháp dạyhọc sao cho phù hợp với từng kiểu bài, từng đối tượng học sinh, xây dựng cho họcsinh hướng phát huy chủ động, sáng tạo Đây sẽ là nền tảng, là động lực để thúc đẩycác em tiếp thu bài đầy đủ, được trau dồi tri thức và tiếp tục vươn xa trên con đườnghọc vấn của mình
Từ những suy nghĩ trên, bản thân đã mạnh dạn suy nghĩ, nghiên cứu và áp
Trang 2dụng kinh nghiệm " Một số biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong giờ Học vần, nhằm nâng cao chất lượng học Tiếng Việt lớp Một", để
áp dụng vào thực tế lớp 1A nói riêng và học sinh khối 1 nói chung
II- MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:
- Nghiên cứu thực trạng về việc dạy học phần Học vần -Tiếng Việt lớp Một, phântích những thuận lợi và khó khăn khi dạy và học Tiếng Việt ở lớp 1 phần Học vần
- Tìm ra một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động cho học sinhtrong tiết Học vần lớp Một
III - KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Học sinh lớp 1, đặc biệt là học sinh lớp 1A trường tiểu học Bách Quang - Thị xãSông Công – Tỉnh Thái Nguyên
IV- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
- Tìm hiểu và điều tra thực trạng về việc phát huy tính tích cực, chủ động củahọc sinh trong giờ học vần ở lớp 1A
- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó
- Biện pháp khắc phục
- Áp dụng các biện pháp đó vào thử nghiệm cho học sinh
- Những kết quả thu được
- Rút ra bài học kinh nghiệm
- Những kết luận và ý kiến đề nghị
V- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu sách giáo khoa Tiếng Việt 1
Trang 3( phần Học vần ) để tìm ra nguyên tắc sắp xếp chương trình; nghiên cứu cơ sở lí luậncủa việc dạy học phát huy tính tích cực, chủ động.
- Phương pháp điều tra, quan sát
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm
VI – KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
+ Tiến hành nghiên cứu tìm ra các giải pháp khắc phục
+ Xin ý kiến chỉ đạo, góp ý của chuyên môn nhà trường và các đồng nghiệp + Thể nghiệm các giải pháp, tự rút kinh nghiệm
+ Tiếp tục thục hiện các giải pháp đã điều chỉnh, rút kinh nghiệm
+ Quan sát và đối chiếu kết quả
- Tháng 1/ 2/ 2012 đến tháng 3 / 2012:
+ Hội thảo chuyên môn tổ về các giải pháp đã thực hiện
+ Khảo sát kết quả và so sánh đối chiếu kết quả với thời gian trước khi vậndụng sáng kiến
+ Rút ra bài học kinh nghiệm
+ Đề xuất các ý kiến để phát huy tính tích cực, chủ động cho học sinh trongtoàn trường
Trang 4- Tháng 4 / 2012 đến 5/ 2012: Hoàn tất việc trình bày sáng kiến kinh nghiệm.
PHẦN NỘI DUNG - -
Học sinh Tiểu học ở lứa tuổi từ 6 -11 tuổi đang ở giai đoạn phát triển rất mạnh
mẽ về thể chất và tư duy Các em đọc sách, học bài, nghe giảng rất dễ hiểu nhưngcũng sẽ quên ngay khi chúng không tập trung cao độ Chính vì vậy phải tạo ra hứngthú trong học tập và phải được tập luyện, ôn tập thường xuyên Học sinh Tiểu học rất
dễ xúc động và rất thích tiếp xúc với các sự vật hiện tượng Trẻ rất hiếu động, hamhiểu biết cái mới nên rất dễ hình thành cảm xúc mới Do vậy trong dạy học giáo viênphải sử dụng nhiều đồ dùng dạy học, đưa học sinh đi tham quan, đi thực tế, tăngcường thực hành, thực nghiệm, tổ chức các trò chơi xen kẽ
Đặc biệt học sinh lớp 1 dễ xúc động nhưng hình ảnh lại chưa bền vững dễ mất đi
vì tính mục đích chưa cao Trẻ rất hiếu động nên chóng chán, do vậy trong giờ dạygiáo viên phải gây chú ý cho học sinh nhiều xúc cảm đọng lại thông qua bài học vàcác hoạt động khác để củng cố, khắc sâu kiến thức
2 Mục tiêu dạy Tiếng Việt ở Tiểu học.
- Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Viêt ( đọc, viết,nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi
- Thông qua việc dạy học tiếng Việt góp phần rèn luyện các thao tác tư duy
Trang 5- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; Về tự nhiên, xãhội và con người; Về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài.
- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp
của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa Mục tiêu dạy Tiếng Việt ở Tiểu học rất chú trọng đến việc hình thành kĩ năng sửdụng tiếng Việt, do vậy việc hướng dẫn học sinh lớp 1 các kĩ năng thực hành tiếngViệt( đọc, viết, nghe, nói) là điều rất quan trọng
3 Mục tiêu của chương trình Tiếng Việt lớp 1
Ở lớp 1, mục tiêu dạy học tiếng Việt được cụ thể hoá thành những yêu cầu cơ bản
về kiến thức và kĩ năng đối với học sinh như sau:
- Đọc đúng và rõ ràng văn bản đơn giản (Khoảng 30 tiếng / phút).Hiểu nghĩa một
số từ ngữ thông thường và nội dung thông báo của câu văn, đoạn văn
- Viết đúng chữ viết thường, chép đúng chỉnh tả đoạn văn (khoảng 30 chữ /15phút)
- Nghe hiểu lời giảng và lời hướng dẫn của giáo viên
- Nói rõ ràng, trả lời được câu hỏi đơn giản
4 Nội dung chương trình và sách giáo khoa phần Học Vần lớp 1.
4.1.Nội dung chương trình:
Phần này gồm 103 bài (83 bài thuộc tập một và 20 bài thuộc tập hai), với 3 dạng
cơ bản sau:
- Làm quen với cấu tạo đơn giản của tiếng qua âm và chữ
- Học âm, vần và chữ thể hiện âm, vần mới
- Ôn tập nhóm âm hoặc nhóm vần
Trang 6Từ bài 1 đến bài 27, học sinh đã được học toàn bộ âm và các chữ cái ghi âm củatiếng Việt, được làm quen với âm tiết mở.
Từ bài 29 đến bài 90, học sinh được học các vần và các chữ thể hiện vần mới ia,
ua, ưa … theo trình tự vần kết thúc bằng bán âm (i, y, o, u); vần kết thúc bằng phụ
âm vang (m, n, ng, nh); vần kết thúc bằng phụ âm không vang (p, t, c, ch);
Từ bài 90 đến bài 103, học sinh được ôn lại một lần nữa các âm và các chữ thểhiện các âm của Tiếng Việt qua việc học một loại vần mới Vần có âm đầu vần là uhoặc o
4.2.Cấu trúc sách giáo khoa:
* Dạng bài dạy âm (vần) mới:
Trang chẵn: Đầu tiên là âm (vần) mới; tiếng chứa âm (vần) mới; tiếp đến tranhminh hoạ từ mới; từ mới; từ ứng dụng; cuối cùng là nội dung phần luyện viết
Trang lẻ: Đầu tiên là tranh minh hoạ và nội dung câu ứng dụng rồi đến tên chủ đề
và tranh minh hoạ chủ đề luyện nói
Các chữ ghi âm, tiếng từ và tranh minh hoạ đều được in màu sắc đẹp, hợp với tâm
lí của học sinh lớp Một giúp các em hứng thú học tập và nắm nội dung bài học mộtcách chủ động Ngoài ra, từng phần của bài học còn có kí hiệu sử dụng sách (bằngcác hình cụ thể: em bé đọc, viết, nói, kể chuyện) giúp học sinh dễ dàng phân biệtphần nào để đọc, viết, luyện nói và kể chuyện
Tiết một thường học hết trang chẵn, tiết hai học trang lẻ và luyện viết ở vở tập
Trang 75 Phương pháp dạy học tích cực
Chúng ta đều biết rằng quá trình dạy học gồm hai hoạt động có quan hệ hữu cơ:Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Cả hai hoạt động nàyđều được tiến hành nhằm thực hiện mục đích giáo dục
Hoạt động học tập của học sinh chính là hoạt động nhận thức Hoạt động này chỉ
có hiệu quả khi học sinh học tập một cách tích cực chủ động, tự giác với một động cơnhận thức đúng đắn Luôn luôn phát huy tích cực, chủ động trong hoạt động học tậpcủa học sinh ở mỗi tiết học, đó chính là dạy học tích cực
5.1.Những dấu hiệu cơ bản của dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh:
- Coi trọng việc tổ chức các hoạt động của học sinh
- Tạo điều kiện để học sinh tìm tòi, tiếp nhận tri thức
- Tạo điều kiện để học sinh chủ động trong các hoạt động học tập
- Chú ý hình thành khả năng tự học của học sinh
5.2.Tác dụng của dạy học phát huy tính tích cực của học sinh:
- Hợp với quy luật hoạt động học tập; Phát huy tính độc lập sáng tạo, hình thànhthói quen tự học
- Năng cao hiệu quả và chất lượng dạy học, đảm bảo tính toàn diện, cụ thể là giúphọc sinh:
+ Nắm vững, hiểu sâu và bền vững hơn về kiến thức
+ Luôn củng cố và phát triển cách học của mình
+ Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tập thể
+ Có tinh thần hợp tác với bạn bè
Trang 8Chương 2:
THỰC TRẠNG VỀ VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG CỦA HS TRONG GIỜ HỌC VẦN Ở LỚP 1A – TRƯỜNG TH BÁCH QUANG
1.Thuận lợi:
- Chương trình sách giáo khoa được biên soạn trên cơ sở của việc đổi mới phươngpháp dạy học (Các bài học được sắp xếp theo nguyên tắc: mạch kiến thức và kĩ năngđược thực hiện từ đơn giản đến phức tạp; có lặp lại nhưng đáp ứng yêu cầu pháttriển, nâng cao ).Việc tăng cường kênh hình của sách, cách trình bày hấp dẫn, sinhđộng, nhiều hình ảnh, hình vẽ phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 1 tạo điều kiện chocác em tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên hơn
- Đồ dùng dạy học được trang bị tương đối đầy đủ cho giáo viên và học sinh.(Tranh ảnh minh hoạ từ ứng dụng, tranh luyện nói, tranh kể chuyện và bộ thực hànhTiếngViệt, của giáo viên và học sinh)
- Được sự quan tâm của Bộ - Sở - Phòng Giáo dục và đặc biệt là Ban giám hiệucủa nhà trường rất quan tâm đến việc đổi mới phương pháp (Tổ chức các tiết dạythực hành, chốt lại quy trình tiết dạy, các băng đĩa hình minh hoạ, cách dạy từngdạng bài cụ thể )
- Việc học tập của học sinh hiện nay cũng được nhiều bậc phụ huynh chú ý
- Được học tập là điều mới lạ với học sinh lớp 1 nên các em rất tò mò, hào hứngđược học, được tìm hiểu
- Nhà trường có đội ngũ giáo viên tay nghề tương đối đồng đều, có nhiều giáo viêndạy giỏi các cấp
2 Khó khăn:
Trang 9- Số lượng kiến thức dạy trong một bài học vần còn nhiều với thời gian một tiết học
- Sức ép của các bậc cha mẹ đối với học sinh, giáo viên và nhà trường
- Phường Bách Quang phần đông các gia đình làm nghề nông nên mặt bằng dân tríchưa đồng đều Một số em còn chưa mạnh dạn, còn nhút nhát khi tham gia các hoạtđộng học tập
- Một số giáo viên vì mới vào nghề nên còn chưa có kinh nghiệm trong việc đổimới phương pháp dạy học và một số giáo viên chưa áp dụng được công nghệ thôngtin trong các tiết học cần nhiều tranh ảnh
3 Đánh giá thực trạng về tính tích cực, chủ động của học sinh trong giờ học vần ở lớp 1A.
3.1 Đánh giá thực trạng :
Qua một số tiết dạy đầu năm học, nhất là giờ học vần của lớp 1A Trường tiểuhọc Bách quang, tôi nhận thấy: tính tích cực, chủ động của học sinh còn kém, thểhiện qua một số dấu hiệu sau đây:
- Khả năng tập trung, chú ý của các em chưa cao Nhiều em còn phát âm sai cáctiếng có phụ âm n, l, kh, th một số em còn đọc ngọng dấu hỏi và dấu ngã, dẫn đếnviệc các em không chủ động khi phát âm và đọc nhỏ
- Học sinh tìm từ còn chậm và số lượng còn ít, hay tìm từ giống nhau hoặc giốngsách giáo khoa, khả năng diễn đạt còn kém
* Ví dụ dạy bài 7: ê – v
Trang 10Sau khi học chủ đề luyện nói " bế bé '', tôi hỏi:
+ Mẹ rất vất vả chăm sóc chúng ta Chúng ta phải làm gì cho cha mẹ vui lòng?Thì chỉ có khoảng 6 - 8 em giơ tay
- Học sinh đọc, viết còn kém đó là các em: Đặng Trường An, Nguyễn Văn Nam,Đào Long Ngọc, Nguyễn Kim Ngân, Nguyễn Thị Chi, Dương Bách Hợp , ngoài ratrong lớp còn có 2 em học sinh học hòa nhập, các em không biết cách đọc viết saocho đúng trong giờ học vần Do vậy dẫn đến tình trạng các em thiếu tự tin khi thamgia các hoạt động học tập
THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
HS không tìm được từ mới
Đọc, viết kém
HS tích cực, chủ động học tập
28 15 53,6 7 25 18 64,2 14 50 10 35,7
3.2 Nguyên nhân của thực trạng trên:
* Về phía giáo viên :
+ Sử dụng đồ dùng dạy học chưa hiệu quả
+ Hệ thống câu hỏi chưa phù hợp, chưa rõ ràng, chưa gợi mở cho học sinh
+ Còn nặng nề về cung cấp các kiến thức, chưa vận dụng linh hoạt các hình thức
tổ chức dạy học, chưa chú ý đến việc tạo điều kiện giúp học sinh tự tìm tòi tiếp thukiến thức; việc động viên học sinh mạnh dạn, tích cực học tập chưa kịp thời
+ Việc tổ chức trò chơi học tập còn ít chưa phong phú
* Về phía học sinh:
Các em đang quen với nếp vui chơi tương đối tự do, thoải mái tùy theo hứng thúcủa mình khi học mẫu giáo Nhưng khi học tiểu học, các em phải làm việc trong mộttập thể có nội quy, kỉ luật; có hướng dẫn học tập; có trách nhiệm, nghĩa vụ rõ ràng
Trang 11Các em còn hay đãng trí, khó tập trung chú ý lâu, nhất là với các đối tượng trừutượng, ít hấp dẫn.
Từ thực trạng trên, tôi thấy cần phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướngtích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong tiết Học vần lớp 1
Trang 12Chương 3:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG
CỦA HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC VẦN Ở LỚP 1A.
Từ thực trạng và những nguyên nhân trên, tôi thấy dạy học tích cực tạo cho các
em phương pháp học tập tích cực Chính vì vậy tôi đã mạnh dạn đưa ra một số biệnpháp thực hiện như sau:
I MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC VẦN:
1 Biện pháp thứ nhất : Sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học.
Đồ dùng dạy học là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình dạy học trongquá trình dạy học, học sinh nhận thức bài học dưới sự tổ chức, dẫn dắt của giáo viên
có sự hỗ trợ của các đồ dùng dạy học Đồ dùng dạy học đảm bảo cho học sinh lĩnhhội tốt nhất các biểu tượng, quy tắc, hình thành kĩ năng
Đối với học sinh tiểu học nói chung, học sinh lớp 1 nói riêng đồ dùng dạy học đặcbiệt quan trọng vì nó giúp các em quan sát sự vật, hiện tượng một cách trực quan cụthể, giúp học sinh nhận thức sâu hơn nội dung bài học, hình thành tốt kĩ năng
Đồ dùng dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện yêu cầu đổi mớiphương pháp dạy học Sử dụng đồ dùng dạy học hợp lí, có hiệu quả sẽ góp phầnnâng cao chất lượng dạy học Sau đây là một vài cách mà tôi đã sử dụng đồ dùng dạyhọc trong giờ học vần ở lớp 1A
1.1.Sử dụng tranh ảnh, mô hình, vật thật.
a Sử dụng tranh ảnh, mô hình, vật thật để giải nghĩa từ.
Sử dụng tranh, mô hình, vật thật khi giải nghĩa từ giúp học sinh mường tượng
Trang 13ra sự vật hay hoạt động được nói đến trong từ khoá, từ ứng dụng, hiểu đúng hơn về
sự vật, hoạt động Tôi đã sưu tầm nhiều vật thật có trong cuộc sống gần gũi với các
em để giúp học sinh hiểu được từ gắn với đồ vật đó
* Ví dụ dạy bài 40: iu - êu
Để giảng từ '' Cái phễu '', tôi đưa cái phễu ra và nói : Đây là cái phễu đồng thời
đặt câu hỏi:
+ Em nào biết cái phễu thường dùng để làm gì ?
- Học sinh trả lời : Cái phễu dùng để rót rượu, nước mắm vào chai cho khỏirớt ra ngoài
Tôi thực hành rót nước vào chai để học sinh quan sát Như vậy học sinh khôngnhững biết đó là cái phễu mà còn biết tác dụng của cái phễu
b Sử dụng tranh ảnh để minh hoạ câu ứng dụng.
Sử dụng khai thác tranh ảnh khi dạy câu ứng dụng, giúp học sinh hiểu thêm vềnội dung câu ứng dụng, và một số từ mới có trong câu ứng dụng
* Ví dụ dạy bài 40: iu -êu
Khi học câu ứng dụng: Cây bưởi cây táo nhà bà đều sai trĩu quả
Tôi cho học sinh quan sát tranh minh họa ''vườn cây nhà bà'' và nói: Đây là bứctranh vẽ cảnh vườn cây nhà bà Các em hãy quan sát bức tranh và cho cô biết:
+ Quả của các cây trong vườn nhà bà như thế nào ?
- Học sinh trả lời: Quả của các cây trong vườn nhà bà đều rất nhiều quả Tôi chỉ tranh nói: "Các cây trong vườn nhà bà đều sai trĩu quả'' và giảng thêm:Sai trĩu quả cây rất nhiều quả, đến nỗi trĩu cả cành xuống
c Sử dụng tranh ảnh để giúp học sinh tái hiện nội dung ở phần luyện nói.
Trang 14Sử dụng tranh ảnh minh họa giúp học sinh mở rộng thêm hiểu biết về chủ đề cầnluyện nói, góp phần kích thích hứng thú học tập của học sinh, đối với những bàikhông có tranh tôi sử dụng đèn chiếu để học sinh quan sát.
Khi sử dụng tranh ảnh hướng dẫn học sinh luyện nói trong giờ dạy học vần, tôi
đã chú ý: Nắm vững nội dung, yêu cầu luyện nói trong giờ học vần; Lựa chọn và sửdụng ảnh minh hoạ đúng mục đích, đúng yêu cầu, nêu bật nội dung chủ đề luyện nói
* Ví dụ dạy bài 33: ôi - ơi:
Khi dạy chủ đề luyện nói '' Lễ hội '' Tôi tiến hành theo các bước:
- Yêu cầu học sinh đọc chủ đề luyện nói trong sách giáo khoa ( Lễ hội ); Tìm tiếngchứa vần ôi ( tiếng hội )
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh hoạ, gợi mở bằng câu hỏi để học sinhluyện nói theo chủ đề
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
+ Vì sao em biết đây là lễ hội ?
+ Em có biết lễ hội nào không ? ở đâu?
+ Em đi lễ hội với ai ?
Sau đó tôi treo ảnh minh họa: Lễ hội đền Hùng (Phú Thọ), Hội Lim (Bắc Ninh),Hội chọi trâu (Hải Phòng), Hội đua voi (Tây Nguyên), để giới thiệu thêm nội dung
có thể mở rộng về chủ đề luyện nói (một vài cảnh lễ hội ở các vùng khác nhau)
- Nhận xét kết quả luyện nói của học sinh , tôi đã chú ý biểu dương học sinh nóiđược các ý mở rộng so với tranh minh họa trong sách giáo khoa, nhưng vẫn hướng
vào chủ đề Lễ hội
d Sử dụng tranh ảnh trong phần kể chuyện (Tiết ôn tập)
Mỗi tiết ôn tập đều có phần kể chuyện, nhưng nội dung mỗi câu chuyện đều ẩn
Trang 15khăn không nhỏ khi dạy nội dung này, đòi hỏi giáo viên phải biết tận dụng, khai tháctriệt để mỗi bức tranh nhằm giúp học sinh nhớ được nội dung truyện.
* Ví dụ dạy kể chuyện '' Hổ ''
- HS mở sách giáo khoa, đọc tên nhân vật trong câu chuyện: Hổ
- Tôi gợi mở: Câu chuyện hôm nay nói về hai nhân vật Mèo và Hổ Nội dung câuchuyện cho ta thấy Hổ là con vật như thế nào? các em hãy chú ý lắng nghe
- Tôi kể lần 1 để học sinh nắm được nội dung câu chuyện Khi kể chuyện lần 2 tôikết hợp tranh minh họa, để học sinh nhớ hơn về nội dung truyện
- Tôi gợi ý học sinh quan sát từng hình ảnh trong tranh, giúp câu chuyện thêm hấpdẫn; kích thích được trí tưởng tượng của các em Dựa theo tranh, các em hình dung
ra không gian, thời gian xảy ra câu chuyện, sắp xếp các ý của câu chuyện, tự nhớ lạinội dung để kể
4.2 Sử dụng các đồ dùng dạy học khác.
a Sử dụng mẫu chữ trong dạy tập viết:
Sử dụng mẫu chữ trong tập viết, giúp cho các em ghi nhớ được hình dáng, cáchviết chữ bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn, tai nghe ), giúp các em ghi nhớ lâu và hìnhthành kĩ năng viết
* Ví dụ dạy viết chữ: h
- Tôi đưa mẫu chữ h
- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét độ cao của chữ h; phân tích chữ h gồm mấy
Trang 16Sử dụng bộ thực hành Tiếng Việt không những giúp học sinh nắm được cấu tạocủa từ, viết được từ mà còn phát triển tư duy Các em được sử dụng tất cả các giácquan như mắt nhìn, tay cầm do đó các em sẽ ghi nhớ lâu Không những thế việc sửdụng bộ thực hành Tiếng Việt còn làm giảm bớt sự khô khan của việc tìm từ mà cònlàm lớp học thêm sinh động.
* Ví dụ dạy bài 44: on - an
- Tôi đưa lệnh yêu cầu học sinh:
+ Ghép vần on - an
+ Ghép tiếng khoá con, sàn
Nhận xét việc học sinh ghép đúng (sai), kịp thời động viên khuyến khích nhữnghọc sinh có tiến bộ để các em có tự tin hơn trong các giờ học sau
Cuối tiết 1, tôi cho học sinh tự tìm và ghép tiếng, (có nghĩa) chứa vần đã họcnhưng không xuất hiện trong sách giáo khoa Việc làm này giúp các em luyện tậpthực hành để vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học một cách tích cực và sáng tạo
+ vần on: bón, đòn, gọn, lon ton
+ vần an: can, cạn, cản, bạn, lan can, đàn ngan, bàn tán
c Sử dụng sách giáo khoa:
Ngoài việc cho học sinh quan sát tranh ảnh, mẫu chữ trên bảng, thì việc khaithác các kênh hình, kênh chữ trong sách giáo khoa là việc làm rất cần thiết Sách giáokhoa là một đồ dùng học tập không thể thiếu được trong mỗi tiết học
Việc hướng dẫn các em biết cách sử dụng sách giáo khoa, giúp các em phát huyđược tính tích cực chủ động trong học tập; phát triển năng lực tự học - tạo nền móngcho việc học ở các lớp trên Việc dùng sách giáo khoa còn giúp các em tiếp cận trựctiếp với văn bản, hiểu đúng văn bản