Thời gian áp dụng sáng kiến: Năm học 2015 - 2016 THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ LỘC BÁO CÁO SÁNG KIẾN HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SI
Trang 1(TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN) (TÊN CƠ QUAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN)
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
(Tên sáng kiến)
Tác giả:
Trình độ chuyên môn:
Chức vụ:
Nơi công tác:
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: H ư ớ n g n g h i ệ p c h o h ọ c s i n h l ớ p 1 2 T H P T
M ỹ L ộ c t r o n g g i a i đ o ạ n h i ệ n n a y k h i d ạ y b à i 1 7 – L a o
đ ộ n g v à v i ệ c l à m
2 Đối tượng áp dụng sáng kiến: Học sinh lớp 12THPT Mỹ Lộc
3 Thời gian áp dụng sáng kiến: Năm học 2015 - 2016
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ LỘC
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH KHỐI 12
HIỆN NAY KHI DẠY BÀI 17 – LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Tác giả: ĐINH THỊ PHƯƠNG LAN Trình độ chuyên môn: Đại học Chức vụ: Giáo viên
Nơi công tác: Trường THPT Mỹ Lộc, Nam Định
Nam Định 2016
Trang 21 Tên sáng kiến: “ H ư ớ n g n g h i ệ p c h o h ọ c s i n h k h ố i 1 2
-t r ư ờ n g T H P T M ỹ L ộ c -t r o n g g i a i đ o ạ n h i ệ n n a y k h i
d ạ y b à i 1 7 – L a o đ ộ n g v à v i ệ c l à m ”
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Học sinh THPH đặc biệt lớp 12
3 Thời gian áp dụng sáng kiến: T ừ Năm học 2015 - 2016
4 Tác giả:
Họ và tên: Đinh Thị Phương Lan
Năm sinh: 1982
Nơi thường trú: 12 Trần Văn Bảo, Phạm Ngũ Lão, Nam Định
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chức vụ công tác: Giáo viên môn Địa lí
Nơi làm việc: Trường THPT Mỹ Lộc, Nam Định
Điện thoại: 0916 065 188
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 100%
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường THPT Mỹ Lộc
Địa chỉ: Mỹ Hưng, Mỹ Lộc, Nam Định
Trang 3BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
Trong bối cảnh kinh tế Thế giới đang trên đà phục hồi, với nhiềumàu sắc và tốc độ khác nhau Các tổ chức tài chính quốc tế cũng liên tụcđưa các các điều chỉnh “giảm” đối với tốc độ tăng trưởng của kinh tế Thếgiới và hầu hết các nước Nền kinh tế của Hoa Kỳ và Tây Âu khôi phụckhông vững chắc, trong đó Hoa Kỳ đang tăng trưởng chậm lại
Kinh tế Trung Quốc cũng đang bước vào thời kỳ điều chỉnh mangtính chiến lược một cách quyết đoán (giảm tốc độ tăng trưởng về quanh7% từ mức trên 10%, nhưng tăng cường nhu cầu trong nước, đẩy mạnh đổimới KHCN, điều chỉnh tỷ giá linh hoạt hơn trong xu hướng quốc tế hóađồng nhân dân tệ) Trong những tháng cuối năm 2015, Thế giới đangchứng kiến các sự kiện mất ổn định mới, làm tăng lên nỗi lo ngại ảnhhưởng xấu đến bức tranh chung của kinh tế thế giới trong trung hạn
Mặc dù vậy, nền kinh tế Việt Nam vẫn nằm trong số ít quốc gia cótốc độ phục hồi ấn tượng Tốc độ tăng trưởng GDP – một chỉ số tổng hợpphản ánh nhiều khía cạnh của nền kinh tế chắc chắn sẽ vượt mục tiêu đề ra
từ đầu năm 2016 (mục tiêu là 6,2% và tăng trưởng dự kiến đạt 6,5%) và sẽcao hơn năm trước
Như vậy, trong 4 năm liên tiếp (2012-2015), tốc độ tăng trưởng nămsau cao hơn năm trước (năm 2012 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,25%,năm 2013: 5,42%, năm 2014: 5,98% và năm 2015: 6,5%) Điều này phảnánh xu hướng phục hồi vững chắc của nền kinh tế sau những năm nền kinh
tế gặp nhiều khó khăn trong hệ thống ngân hàng, khu vực doanh nghiệp,thị trường bất động sản và hoạt động đầu tư
Để đạt được những thành tựu trên, Đảng và Nhà nước đã có nhữngđường lối chỉ đạo sáng suốt, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề về môitrường, tệ nạn xã hội, lạm phát, phân hóa giầu nghèo, thất nghiệp và thiếuviệc làm
Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê, tỷ lệ thất nghiệp của lao độngtrong độ tuổi năm 2015 là 2.31% (năm 2013 là 2,18%; năm 2014 là2.10%) Năng suất lao động mặc dù đã cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp
so với các nước trong khu vực và không đồng đều giữa các ngành và lĩnhvực
Năm 2015, gần 178.000 cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp , số người thấtnghiệp theo trình độ chuyên môn đại học và sau đại học tăng khoảng16.000 so với cùng kỳ năm 2014
Trang 4Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong năm 2015 Nguồn: GSO
Để giảm bớt tình trạng trên, mỗi công dân Việt Nam phải thực sự nỗlực, để có một công việc, việc làm ổn định Định hướng nghề nghiệp chohọc sinh đặc biệt là các em khối 12 là vấn đề quan trọng không chỉ đối vớicác em mà còn là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay Đó là
lí do tôi chọn đề tài: “ Hướng nghiệp cho Học sinh khối 12 – TrườngTHPT Mỹ Lộc trong giai đoạn hiện nay, khi dạy bài 17 – Lao động và việc làm”
II Mô tả giải pháp:
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
a Thực trạng học sinh lớp 12 THPT với môn Địa Lí
Năm 2015 lần đầu tiên chỉ còn 1 kỳ thi THPT Quốc gia nhằm 2 mụcđích vừa để xét tốt nghiệp vừa là cơ sở để xét tuyển các trường Đại học,Cao đẳng Năm học 2015 – 2016, Bộ GD – ĐT đã quyết định thành lập cáccụm thi Để đảm bảo nghiêm túc của kì thi THPT quốc gia 2016 Bộ GDchọn lọc các Trường Đại học đảm bảo việc tổ chức thi về các địa phương
để chủ trì coi thi Và tất cả học sinh sẽ chỉ phải thi trong địa bàn của tỉnh
mình mà không phải di chuyển sang tỉnh khác Trừ thí sinh tự do có thể tự
do chọn cụm thi theo mục đích của mình
a1 Cụm thi Đại học: Cụm thi dành cho thi sinh cho thí sinh có mụcđích xét tuyển đại học hoặc tốt nghiệp hoặc vừa thi tốt nghiệp vừa xét đạihọc
a2 Cụm thi Tốt nghiệp: Chỉ dành cho thí sinh chỉ có mục đích thicông nhận tốt nghiệp
Trang 5Nhiều điểm mạnh của việc gộm 2 kỳ thi vào 1 và giảm bớt thời gian,chi phí đi lại cho học sinh và phụ huynh đã được đề cập Theo thống kê của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉ lệ học sinh đăng kí các môn tự chọn năm học
2014 – 2015, 2015 – 2016 như sau:
Bảng 1: Tỉ lệ học sinh thi môn tự chọn (%)
b Môn Địa lí đối với học sinh lớp 12 THPT Mỹ Lộc
THPT Mỹ Lộc luôn là trường có tỉ lệ học sinh đăng kí dự thi cao nhấttỉnh Nam Định và tham gia các kì thi của Bộ GD, sở GD – ĐT Nam Địnhđều đạt kết quả rất cao:
Bảng2: Thống kê số lượng học sinh đăng kí dự thi môn tự chọn
Trang 6Bảng 3: Thống kế Kết quả thi THPT quốc gia - môn Địa lí,
c Vấn đề lao động - việc làm đối với học sinh THPT Mỹ Lộc
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước tính đến thời điểm01/01/2016 là 54.61 triệu người, tăng 185 ngàn người so với cùng thờiđiểm năm 2014, trong đó lao động nam chiếm 51.7%; lao động nữ chiếm48.3% Đến thời điểm trên, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động ướctính 48.19 triệu người, tăng 506.1 ngàn người so với cùng thời điểm nămtrước, trong đó lao động nam chiếm 54%; lao động nữ chiếm 46%
Trang 7Năng suất lao động xã hội của toàn nền kinh tế năm 2015 theo giá hiệnhành ước tính đạt 79.3 triệu đồng/lao động (tương đương khoảng 3,657USD/lao động) Tính theo giá so sánh năm 2010, năng suất lao động toànnền kinh tế năm 2015 ước tính tăng 6.4% so với năm 2014.
Năng suất lao động của Việt Nam thời gian qua đã có sự cải thiện đáng kểtheo hướng tăng đều qua các năm, bình quân giai đoạn 2006-2015 tăng3.9%/năm, trong đó giai đoạn 2006-2010 tăng 3.4%/năm; giai đoạn 2011-
2015 tăng 4.2%/năm Năng suất lao động năm 2015 tăng 23.6% so vớinăm 2010, tuy thấp hơn so với mục tiêu đề ra là tăng 29%-32%, nhưng tốc
độ tăng năng suất lao động thời kỳ này cao hơn thời kỳ 2006-2010 gópphần thu hẹp dần khoảng cách tương đối so với năng suất lao động của cácnước ASEAN
Lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ tạo ra thế cạnh tranhvới nước ngoài và thu hút đầu tư lớn Tuy nhiên nền kinh tế nước ta chưa
đủ lớn để giải quyết hết nguồn lao động đó Mỗi cá nhân đặc biệt là lớp trẻphải phấn đấu, cạnh tranh để có được một việc làm Việc đó phải đượcchuẩn bị ngay từ khi học trung học phổ thông, đặc biệt là khối học sinh lớp12
Mỹ Lộc là một huyện đồng bằng ở phía bắc tỉnh Nam Định, diện tích72,7 km² với thị trấn Mỹ Lộc (thành lập ngày 14-11-2003 trên cơ sở221,71 ha diện tích tự nhiên và 2.256 nhân khẩu của xã Mỹ Hưng; 177,14
ha diện tích tự nhiên và 1.587 nhân khẩu của xã Mỹ Thịnh; 70,32 ha diệntích tự nhiên và 517 nhân khẩu của xã Mỹ Thành) và 10 xã: Mỹ Hà,MỹHưng, Mỹ Phúc, Mỹ Tân, Mỹ Thắng, Mỹ Thành, Mỹ Thịnh, MỹThuận, Mỹ Tiến, Mỹ Trung Dân số đạt mức trung bình
Địa hình thấp, bằng phẳng, đất phù sa với Sông Hồng và sôngĐào chảy qua là cơ sở cho việc trồng lúa và màu trên địa bàn huyện Laođộng chủ yếu là thuần nông Ngoài ra có một số xã có thêm nghề trồnghoa, cây cảnh, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí sửa chữa, vật liệu xây dựng, chế biếnthực phẩm Về giao thông, huyện có quốc lộ 10, quốc lộ 21, quốc lộ 38B,đường sắt Bắc Nam chạy qua
Điểm mạnh của học sinh trường THPT Mỹ Lộc là chuyên cần, ngoanngoãn, sức khỏe tốt, có sức bật tốt ở các môn học xã hội, được chínhquyền, đoàn thể, thầy cô, cha mẹ quan tâm đến “nguồn lao động tương lai”
Ở địa phương lại có nhiều ngành nghề truyền thống thu hút lao động Dovậy, các em học sinh có nhiều cơ hội về việc làm hơn những khu vực kháctrong tỉnh
Tuy nhiên, theo xu thế xã hội hiện nay, nhiều phụ huynh, học sinhvẫn còn quan niệm học phổ thông xong, phải tiếp tục học “Đại học” Hàng
Trang 8năm, 3/4 số học sinh tốt nghiệp phổ thông đều tập trung vào giáo dục đạihọc Điều này không phù hợp với đất nước đến năm 2020 trở thành nướccông nghiệp, có thu nhập trung bình như Việt Nam Dẫn đển tình trạng thấtnghiệp và thiếu việc làm ngày càng gia tăng Hiện số lao động đạt trình độđại học trở lên chiếm hơn 40% tổng số lao động có trình độ chuyên mônnhưng thị trường chỉ cần khoảng 20% đối với nhóm này.
d Vấn đề việc làm theo sách giáo khoa
Thời gian để các em học sinh được tiếp cận vấn đề lao động – việc làmđến lúc các em đưa ra quyết định cho tương lai của mình không dài, chỉkhoảng 3 – 4 tháng Lúc này, những tư vấn của thầy cô, cha mẹ có ýnghĩa rất quan trọng
Bài 17 - Lao động và việc làm, nội dung khá đầy đủ, chuyên sâu ở cáclĩnh vực, phân tích được những thuận lợi và hạn chế của nguồn lao động,phân bố lao động theo ngành nghề, theo thành phần kinh tế, theo thành thị
và nông thôn, đặc biệt đưa ra được phương hướng giải quyết nguồn laođộng thất nghiệp, thiếu việc làm của cả nước Tuy nhiên, các số liệu đưa
ra đều rất cũ, từ năm 1995 – 2005 nên không còn phù hợp với hoàn cảnhthực tế của đất nước, ví dụ:
Bảng 17.1 Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên
môn kĩ thuật, năm 1996 và 2005 (Đơn vị: %)
Trong đó:
- Cao đẳng, đại học và trên
đại học
Bảng 7.2 Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế
giai đoạn 2000 – 2005 (đơn vị: %)
Trang 9Bảng 7.3 Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế,
giai đoạn 2000 – 2005 (đơn vị: %) Năm
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến: (trọng tâm)
a Mục tiêu:
- Từ thực trạng về vấn đề lao động và việc làm hiện nay và để khắc
phục những tồn tại của môn xã hội nói chung và địa lý nói riêng Tôi mạnhdạn soạn giáo án theo hướng đổi mới để tạo sức hấp dẫn, tính thời sự củamôn học và điều quan trọng là cung cấp thông tin về việc làm, tỉ lệ thấtnghiệp, những ngành nghề đang thiếu lao động; để học sinh có những cânnhắc, lựa chọn phù hợp với năng lực học sinh và nhu cầu xã hội
b Giải pháp cụ thể:
- Soạn giáo án: theo đúng quy định mà ngành đặt ra, đầy đủ nội dung
theo chuẩn kĩ năng môn Địa lí
Trang 10- Lựa chọn nội dung bài dạy: dành nhiều thời gian cho những nội
dung quan trọng, cập nhật, cụ thể:
+ Mục 1 Nguồn lao động
Học sinh cần chứng minh được nguồn lao động nước ta rất dồi dào vàngày càng tăng, những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước tagiai đoạn 2005 - 2015
Chất lượng lao động ngày càng tang về trình độ, thể lực
+ Mục 2 Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta.
Yêu cầu học sinh phải nắm được xu hướng lao động theo các ngành, thànhphần và theo khu vực có sự thay đổi và nguyên nhân của sự chuyển dịchđó
+ Mục 3 Hiểu được vì sao việc làm là vấn đề gay gắt nhất của nước
ta và hướng giải quyết
Học sinh cần nắm được tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vàhướng giải quyết việc làm của nước ta
Bảng 6: Tỉ lệ thất nghiệp chung của nước ta,
giai đoạn 2012 – 2014 (%)
Trang 11Bảng 7: Tỉ lệ thất nghiệp của người từ 25 tuổi trở nên (%)
Bảng 8: Tỉ lệ thất nghiệp của độ tuổi 15 – 24
giai đoạn 2012 - 2014(%)
Trang 12Biểu đồ tỉ lệ thất nghiệp theo trình độ chuyên môn
Hiểu và nắm được tình hình lao động tỉnh Nam Định, huyện Mỹ Lộc
và đưa ra được định hướng Đây là vấn đề quan trọng nhất của nội dungbài học
Bảng 9: Cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành nghề
Tỉnh Nam Định giai đoạn 2014 – 2016 (%)
Trang 13(%) Thu nhập (triệu đồng /
- Thay đổi phương pháp dạy học: Loại bỏ phương pháp truyền
thống của môn xã hội là đọc chép, học sinh thụ động trong việc tiếp thukiến thức Các phương pháp mới được áp dụng như: pháp vấn, thuyết trìnhtích cực, tranh luận, nhóm, trò chơi, đóng vai giáo viên chỉ có vai tròhướng dẫn giúp các em chủ động hơn trong việc tìm hiểu kiến thức của bàihọc
- Định hướng năng lực cho học sinh: đây là nội dung đổi mới nhất
được áp dụng từ năm học này, nhằm tạo thế chủ động cho học sinh, giáoviên chỉ là người hướng dẫn học sinh các kĩ năng để các em tiếp thu kiếnthức một cách chủ động nhất
- Các năng lực giáo viên áp dụng trong bài soạn là:
+ Năng lực sử dụng Atlast: Tìm hiểu xu hướng chuyển dịch lao độngcủa nước ta giai đoạn 1995 – 2005
+ Năng lực tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bảng số liệu, biểuđồ ,để thấy được đặc điểm nguồn lao động nước ta, vấn đề sử dụng nguồnlao động và hướng giải quyết việc làm hiện nay
+ Năng lực giải quyết vấn đề: ra quyết định khu lựa chọn nghề nghiệpcho tương lai
+ Năng lực sáng tạo, năng lực tự nhận thức, năng lực làm chủ bảnthân, năng lực sử dụng công nghệ thông tin
c Hạn chế
- Nội dung truyền tải quá nhiều, yêu cầu kĩ năng phân tích số liệu tốt đòihỏi học sinh phải thật tập trung cho bài học Trong khoảng thời gian 1 tiếthọc khó có thể cung cấp hết các thông tin cho các em Tùy theo trình độcủa học sinh từng lớp, giáo viên điều chỉnh thời gian phù hợp cho bài học
này, một số nội dung sẽ cho các em tự tìm hiểu
d Giáo án
Ngày soạn Tiết 20
BÀI 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
- Nguồn lao động nước ta dồi dào va ngày càng tăng (dẫn chứng) Những
mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động
Trang 14- Chất lượng lao động ngày càng nâng lên (dẫn chứng)
- Phân bố lao động, nhất là lao động có chuyên môn kĩ thuật giữa các vùng
1.2 Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta có sự thay đổi
- Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, thành phần kinh
tế, và theo thành thị, nông thôn, nguyên nhân
1.3 Hiểu được vì sao việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta (dãn
chứng), nguyên nhân Quan hệ dân số - lao động – việc làm
- Hướng giải quyết việc làm của nước ta: chính sách dân số, phân bố lại lao
- Có ý thức học tập tốt để có kiển thức làm việc sau này
- Có lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn, phù hợp với năng lực bản thân và yêu cầu xã hội
- Sẵn sàng nhận công tác ở những vùng cần lao động như khu vực trung du,miền núi, vùng biên giới, hải đảo
+ Năng lực giải quyết vấn đề: ra quyết định khu lựa chọn nghề nghiệpcho tương lai
+ Năng lực tính toán: tính được cơ cấu lao động theo ngành, thànhphần kinh tế và khu vực kinh tế, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm của cảnước, thành thị, nông thôn
+ Năng lực lảm chủ bản thân khi làm việc nhóm
Trang 15II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Các thông tin về vấn đề lao động, việc làm
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi: Dân số đông có những lợi thế và hạn chế gì?
Học sinh trả lời: Dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn và nguồn
lao động dồi dào
Hạn chế: Tạo ra sức ép đến kinh tế như GDP / người thấp, khó khăncho bố trí việc làm, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường
Giáo viên: Nhận xét câu trả lời, chốt kiến thức.
Như vậy, dân số đông cũng là một nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ thấtnghiệp và thiếu việc làm tăng lên Vậy để giảm thiểu tỉ lệ này và cần làm gì
để có một công việc tốt chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
3 Bài mới (35 phút)
GV cho HS quan sát một số hình ảnh về tuyển dụng lao động
Xếp hàng chờ thi công chức ngành Thuế, Hà Nội năm 2015
Trang 17Tìm cơ hội việc làm ở giới trẻ
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
nguồn lao động nước ta (5 – 7 phút)
Hình thức: Cả lớp
PP: Pháp vấn
Bước 1: GV yêu cầu HS nhớ lại khái
niệm “nguồn lao động” đã học từ lớp10
HS: Nguồn lao động là bộ phận dân số
trong độ tuổi quy định có khả năng
tham gia lao động
GV: Như vậy, các em đã là nguồn lao
động của nước ta Vậy lao động nước
ta có đặc điểm gì
Bước 2: GV yêu cầu HS sử dụng SGK
và các kiến thức đã học, trả lời câu hỏi
sau:
? Nêu đặc điểm lao động: về số lượng,
chất lượng, phân bố
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
của cả nước tính đến thời điểm
01/01/2016 là 54.61 triệu người, tăng
1 Nguồn lao động
a Số lượng
- Lao động nước ta đông, mỗi năm được bổ xung thêm trên 1 triệulao động
c Phân bố
- Không đều tập trung ở khu vực đồng bằng, đặc biệt ở các thành phố lớn
- Khu vực trung du và miền núi thiếu lao động