Cơ cấu thị trường Ví dụ Số lượng nhà sản xuất Loại sản phẩm Sức mạnh thị trường Các trở ngại gia nhập thị trường Cạnh tranh phi giá cả Rất nhiều Khác nhau Một vài, ít Thấp Quảng cáo,
Trang 1Chương 6
Cấu trúc thị trường
Trang 2Các loại thị trường
Thị trường là tổng hợp các quan hệ kinh tế
hình thành trong hoạt động mua và bán
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua
và bán hàng hoá và dịch vụ
Trang 308/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 3
Phân loại thị trường
a Số lượng người mua và người bán
b Chủng loại sản phẩm
c Sức mạnh thị trường
d Các trở ngại gia nhập thị trường
e Hình thức cạnh tranh phi giá cả
Trang 4Cơ cấu thị
trường Ví dụ
Số lượng nhà sản xuất
Loại sản phẩm Sức mạnh thị trường
Các trở ngại gia nhập thị trường
Cạnh tranh phi giá cả
Rất nhiều Khác nhau Một vài, ít Thấp Quảng cáo, phân
biệt sản phẩm
Độc quyền
tập đoàn • Ô tô
• Luyện kim
• Chế tạo máy
Một vài Tiêu
chuẩn khác nhau
phân biệt sản phẩm
Độc quyền • Các dịch Một Duy nhất Đáng kể Rất cao Quảng
Trang 508/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 5
Trang 6Cạnh tranh hoàn hảo
Có nhiều người bán và nhiều người mua
Sản phẩm đồng nhất
Thông tin hoàn hảo
Không có cản trở việc gia nhập hay rút lui
khỏi thị trường
Trang 708/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 7
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo không có
sức mạnh thị trường
Sản lượng của DNCTHH rất nhỏ so với quy
mô của thị trường
DNCTHH đứng trước đường cầu nằm ngang
đối với sản lượng của mình
Trang 8Đường cầu của DN
Q
Trang 908/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 9
Sản lượng của DNCTHH
Cách tiếp cận 1
LN = TR - TC
Trang 1108/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 11
Cách tiếp cận 2
MR = MC
Trang 1308/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 13
Đường cung ngắn hạn của DNCTHH
cửa sản xuất
Trang 14 Đường cung ngắn hạn của DNCTHH là đường
MC được tính từ P>= AVCmin
Trang 1508/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 15
Đường cung ngắn hạn của thị trường
Trang 16PSP
Trang 1708/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 17
Lựa chọn sản lượng trong dài hạn
LATCLMC
P = LMC
Trang 18Cân bằng trong dài hạn
LATCLMC
P = LATCmin
Trang 1908/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 19
Độc quyền
Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán
Đạt được tính kinh tế theo quy mô
Bằng phát minh sáng chế (bản quyền)
Kiểm soát các yếu tố sản xuất (đầu vào)
Quy định của Chính phủ
Trang 20Đường cầu và đường doanh thu biên
Trang 2108/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 21
Quyết định sản lượng của DN độc quyền bán
P
Q MR
MR = MC
Trang 22 Quy tắc định giá giản đơn
MC 1
Ep
Ep )
Ep / 1 ( 1
MC P
+
= +
=
Trang 2308/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 23
Sức mạnh độc quyền
1 L
L
Trang 24 Chi phí xê hội của sức mạnh độc quyền (mất
Phần thặng dư
TD mất
Mất không
(DWL)
Trang 2508/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 25
Cạnh tranh độc quyền
Đặc trưng
sản phẩm phân biệt, các sản phẩm này có thể thay thế cho nhau ở độ cao, nhưng không phải là thay thế hoàn hảo Nói cách khác, độ co dãn của cầu theo giá chéo là cao nhưng không phải là vô cùng.
đối dễ gia nhập ngành đối với các hãng mới với các sản phẩm mới của mình và rút ra khỏi ngành đối với đối với các hãng đang tồn tại, nếu không có lãi.
Trang 26Cân bằng trong ngắn hạn và dài hạn
Trang 2708/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 27
Thiểu số độc quyền (độc quyền tập đoàn)
Đặc điểm của độc quyền tập đoàn
– Số lượng các nhà sản xuất ít (ví dụ như các hãng
trong ngành sản xuất ô tô, máy bay, luyện gang, thép).
– Khi ra quyết định, các hãng phải cân nhắc thận
trọng, xem xét phản ứng của đối thủ cạnh tranh.
Trang 28Cân bằng trong thị trường độc quyền
tập đoàn
Cân bằng Nash
– Mỗi doanh nghiệp làm điều tốt nhất mình có
thể khi biết đối thủ làm gì
– Cân bằng Nash là một cân bằng không hợp tác
Trang 2908/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 29
3
0 (B)
Giạ cao (P2) 0
3 (C)
2
2 (D)
Trang 30Thế lưỡng nan của người tù
Trang 3108/16/14 © Dr Tran Van Hoa, HCE 31
Mô hình đường cầu gãy khúc