+ đài thấp+ đài cao- đài nằm cao hơn mặt đất Phương phỏp thi cụng cọc ại cọc hạ bằng phương phỏp xoắn Loại cọc đổ tại chỗ: Khoan tạo lỗ cú ống vỏch và khụng ng vỏch?. Nhưng vỡ có đài liê
Trang 1PhÇn ii:
mãng s©u
Trang 2Mực nước cao.
ực đẩy ngang lớn (cầu, cảng) hay M lật lớn (công trỡnh tháp, cao tầng )
ực đứng lớn, đặc biệt khi chịu kéo.
Mái dốc, lớp đất trên nghiêng lớn.
Q0
Cụng trỡnh quan trọng, cụng trỡnh đũi hỏi độ tin cậy cao
Trang 3Nhiều người coi rằng: Cọc trụ vật liệu rời ( đá, sỏi, cát), cọc vôi xi mang, cọc xi mang
ất đều là loại cọc cứng thuộc móng sâu
Trang 4+ đài thấp
+ đài cao- đài nằm cao hơn mặt đất
Phương phỏp thi cụng cọc
ại cọc hạ bằng phương phỏp xoắn
Loại cọc đổ tại chỗ:
Khoan tạo lỗ (cú ống vỏch và khụng
ng vỏch)? đổ bờ tụng cọc (bờ tụng độ
ụt cao, đổ qua ống dẫn) Cọc khoan
nhồi hiện nay hay dựng: dcọc = 1
-dung dịch vữa bentonite
dẫn hướng ống thép
dây cáp từ cần cẩu lồng thép
phễu đổ
bê tông
D
Trang 5c ä c k h o a n n h å i
> 2 5 D D
c ä c ® ó c
3 D -6 D D
(3 -6 )d
Trang 9Đối với đất sét:
Cấu trúc đất thay đổi
Trạng thái ứng suất thay đổi
ộ bền thay đổi theo thời gian
Trong giai doan s ử dụng
có 3 vùng (xem hình):
Trang 10giữa lún nhiều hơn so với các cọc biên Nhưng vỡ có đài liên kết, các cọc trong nhómnhau, cọc biờn chịu tải trọng lớn hon
ọc có thể bị phá hoại dưới tác dụng của tải trọng trung bỡnh lên 1 cọc nhỏ hơn tải trọng
i của cọc đơn
ên do hiệu ứng nhóm cọc đất giữa các cọc có thể được nén chặt hơn
khi điều nói trên không đúng
Trang 11cäc lµ kh¶ năng chịu tải của cọc trong thi công và sử dụng cọc.
giai đoạn thi công (chế tạo và hạ cọc) cọc có thể bị gãy, nứt hay vỡ, có thể gây
n hon mức cho phép, có thể làm hỏng công trình xung quanh… Phần lớn các tru không tính toán mà dảm bảo bởi yêu cầu cấu tạo.
SCT tính toán c ủa cọc ký hiệu là [P]= min{Pvl và Pd}
c chịu tải của cọc theo vật liệu chế tạo cọc Pvl
n Pvl =m (Rn.Fb + Ra Fa)
m lÊy = 0,85 (n<6) - 1(n>11)
cọc trong móng
Pvl = Ra.Fa
nh toán cọc chịu tải trọng ngang (cọc chịu uốn)
ẽ được giới thiệu trong phần móng cọc đài cao
chịu tải của cọc theo dất nền Pgh và Pd
pháp lý thuyết – bài toán truợt đối với móng sâu cho kết quả kém tin cậy, bới vậy thông
S (mm)
Pgh(Pu)
*Sgh
Pgh(Pu)
Trang 12trình gia tải:
khi hạ cọc thí nghiệm và nghỉ Tải trọng gia tăng (hoặc dỡ) từng cấp nhỏ, cấp trước ổ
ớc thì tăng tiếp cấp tải tiếp theo
Theo TCVN: tăng từng cấp (P dự tính thí nghiệm) từ 0 đến Pdự tính = 1,5 - 3 [P] (sau ít nh
ề 0, duy trỡ 2h (ở đây P dự tính theo các phương pháp kinh nghiệm)
tải nén - dỡ trung gian
tải nhanh
Trang 130.25mm/h nhưng không quá 2h cho mỗi cấp trù cấp 2Pw duy trì
đến Pmax
đến độ lún S=40mm nh không nhỏ hơn 1.5Pgh*
Theo quan điểm biến dạng kốm
theo tiờu chuẩn về tốc độ lỳn cho
p
Theo tải trọng phỏ hoại Pgh
Trang 14q l
coi là cường độ kháng mũi là qcn thì hn phải lớn hơn 2-3D, với đá thì hn = 0,5 m)
a vµo kÕt qu¶ xuyªn tiªu chuÈn SPT ( & )
P® =
322
5,
c
s Q Q
hoÆc P® =
3 2,5
Q Q
F
P
c s
2 5
Trang 16i x
x
x M y
y M n
N
thuyÕt 3: - Sức chịu tải của cọc trong nhãm cọc coi như sức chịu tải của cọc cọc đơn
(®ợc tính từ điều kiện cân bằng tải trong ngang va áp lực bị động )
Trang 17 hoÆc
thuyÕt 4- Khi tÝnh to¸n tæng thÓ
mãng cäc thì coi hÖ mãng cäc lµ
mãng khèi qui íc
Trang 219 ,
M F
a
b
l ng b
Trang 24- đất đắp dày 2m,
- đất loại sét mềm - bão hoà, cố kết chậm,
- Hạ nước ngầm,
- Tải trọng bên phụ thêm, ví dụ công trinh lân cận, tải trọng kho bãi thi độ lún
ác lớp đất này có thể lớn hơn so với độ lún của cọc, đặc biệt là trường hợp khi lún xuống tương đối giưa đất và cọc, cọc sẽ truyền tất cả tải trọng chống lại lên
Trang 28ữ thành hố đào khi thi
Trang 29Mãng b¨ng vµ mãng trô lo¹i r·nh
Trang 30Sơ đồ thi công:
Tạo lỗ tường
Đặt cốt thép và đổ bê tông
Sơ đồ tính toán:
Trong giai đoạn thi công:
ổn định hố đào có vữa sét bentonit
Tính toán tường chắn có chống hay neo
1 1
Trang 31Móng cọc đài cao
Đặc điểm : Khi đài ở phớa trờn bề mặt đất hoặc
chưa chụn đủ sõu trong đất khi cú tải trọng ngang
- So với đài thấp thỡ kộm ổn định hơn
do cọc chịu uốn, chuyển vị ngang của múng ?
thường dựng tiết diện cọc lớn.
Mo
NoQo
Trang 32i toán 1: Phân phối tải lên cọc
dụ hệ cơ bản với giả thiết đài tuyệt đối
ng Giải hệ siêu tĩnh bậc cao tải tác
dụng lên đầu cọc thứ i: Pi, Qi, Mi
rvv.v + rvu.u + rv. + N = 0ruv.v + ruu.u + ru. + Q = 0rv.v + ru.u + r. + M = 0
i toán 2: Cọc chịu uốn (Pi, Qi, Mi )
c thanh chịu uốn với tải trọngtác dụng ở
u cọc là (Pi, Qi, Mi) thường giả thiết gồm
Mi Qi
Trang 33+ Kiểm tra SCT của cọc theo phương ngang của đất
+ Có nội lực (M,Q) kiểm tra cốt thép cọc
+ Kiểm tra SCT của cọc theo phương ngang
,,
Giải ra ta có (M,Q), y từ đó giải quyết:
Qo
No Mo Mo
No Qo
M N Q
u v
O
Tóm lại: Việc thiết kế móng cọc
đài cao khác đài thấp cơ bản ở các
phần
Bài toán1: Phân phối tải lên cọc
Đây là kết cấu siêu tĩnh bậc cao
Thường dùng phương pháp
chuyển vị với 1 số giả thiết đơn
giản bài toán.
Bài toán 2: tính toán kiểm tra cọc
theo phương ngang
Kiểm tra kiểm tra
Trang 34Dùng phương pháp PTHH, bằng việc sử dụng các chương
trình phần mềm : SAP2000, Plaxis để phân tích nội lực
h
n m
m n
h
+ Cọc và đài cọc: cọc là các phần tử
Frame, đài cọc là phần tử Shell hoặc
Solid
+ Ảnh hưởng của nền được thay thế
bằng các gối đàn hồi, độ cứng của các
gối đàn hồi theo phương ngang và
4
1
65 , 0
s
s p
p
s E I
E
d E d
C
µ
Theo Terzaghi:
t quả nội lực gồm ứng suất trong đài cọc
cọc, chuyển vị, phản lực theo các phương
các gối đàn hồi (nền) Độ chính xác của bài
C: hệ số nền có thể xác định
theo một số công thức kinh
nghiệm như: Zaviev, Terzaghi,
Vesic, Poulos: