1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bệnh lý học thú y_5 docx

25 399 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác với say nóng và say nắng, thân nhiệt tăng là do nhiệt độ bên ngoài tăng; còn trong sốt, thân nhiệt tăng là do rối loạn của chính trung tâm điều hoà nhiệt... Tách riêng sốt do thần

Trang 1

của các yếu tố có hại, th ờng gặp nhất là yếu tố

nhiễm khuẩn Đó là một phản ứng thích ứng toàn thân của động vật máu nóng Phản ứng đó đ ợc

hình thành trong quá trình tiến hoá của động vật Khác với say nóng và say nắng, thân nhiệt tăng là

do nhiệt độ bên ngoài tăng; còn trong sốt, thân

nhiệt tăng là do rối loạn của chính trung tâm điều hoà nhiệt

Trang 2

nh trong bệnh tả.

Trong tr ờng hợp nhiễm khuẩn, sốt xuất hiện chủ yếu là do tác dụng của độc tố vi khuẩn; ngoài ra bản thân vi khuẩn và các sản phẩm hoạt động

sống của chúng, cũng nh các sản phẩm của huỷ hoại mô bào, đều có khả năng gây sốt

Trang 3

Gần đây ng ời ta đã tinh chế đ ợc các chất gây sốt rất mạnh từ môi tr ờng nuôi cấy vi khuẩn (cả vi

khuẩn Gram âm và Gram d ơng), từ mủ và dịch rỉ

viêm Đó là những chất polysaccarit hay lipo -

polysaccarit có tác dụng gây sốt rất mạnh nh ng

độc tính lại rất thấp, không gây tác hại cơ thể Ví

dụ chất pyrlexa (lấy từ môi tr ờng nuôi cấy của vi khuẩn Salmonella Aborlus Equi) đem tiêm vào tĩnh mạch thỏ với l u l ợng rất nhỏ: 0,003 microgam cho

1 kg cơ thể, đã có thể gây sốt kéo dài hàng giờ

(Westplate, 1955) Những chất gây sốt do vi khuẩn sinh ra có thể chịu đ ợc nhiệt đến 160 0 C.

Trang 4

2.2 Sốt không do nhiễm khuẩn

Sốt do protit lạ

Có hai loại protit lạ: + Protít từ ngoài đ a vào cơ thể

nh kháng huyết thanh, vacxin, truyền máu và một

số loại protit đ ợc dùng gây sốt để điều trị.

+ Protit nội sinh do sản phẩm phân huỷ protit của cơ thể, protít bị biến tính Gặp trong xuất huyết

nội, hoại tử tổ chức (bỏng chấn th ơng, huỷ hoại

bạch cầu, gãy x ơng, dung huyết,v.v )

Sốt do muối

Khi tiêm vào cơ thể dung dịch muối u tr ơng, nhất

là khi tiêm vào tổ chức d ới da hay bắp thịt, có thể gây ra sốt Ng ời ta cho rằng, trong tr ờng hợp này

có lẽ dung dịch muối làm hoại tử tế bào sinh ra

những protit lạ khác.

Trang 5

Sốt do tác dụng của d ợc chất

Một số chất có tác dụng kích thích trung tâm điều nhiệt, hạn chế thải nhiệt nh cafein, phenamin,

adrenalin, tetra -hydronaphlylamin.

Sốt do thần kinh

Sốt do thần kinh có thể xuất hiện khi tổn th ơng hệ thần kinh nh u não, chảy máu não.

Sốt còn xuất hiện do phản xạ đau đớn, sợ hãi…

Tuy phân chia ra các loại nguyên nhân có tính chất khác nhau nh vậy nh ng trong thực tế thì các

nguyên nhân ấy lại luôn luôn phối hợp với nhau

Chẳng hạn sốt do nhiễm khuẩn, đứng về bản chất

mà nói, nó rất giống sốt do protit lạ hoặc muối

Trang 6

Tách riêng sốt do thần kinh chẳng qua cũng là để nhấn mạnh vai trò của thần kinh trong cơ chế sốt

mà thôi, vì thực sự nh trong phần cơ chế bệnh

sinh, thì trong sốt nào cũng có rối loạn trung tâm

điều hoà nhiệt của thần kinh

3 Các giai đoạn của quá trình sốt

Qua thực nghiệm cũng nh trên lâm sàng, quá trình sốt có thể chia làm ba giai đoạn, biểu hiện của thay đổi sản nhiệt và thải nhiệt có khác nhau,

nh ng liên tiếp nhau tạo thành một cơn sốt thống nhất.

Trang 7

Mặt khác phản ứng giảm thải nhiệt là co mạch d ới

da, da tái nhợt, t thế co quắp, không tiết mồ hôi Vì máu dồn vào trong nên mới đầu bệnh súc có thể

đái nhiều hơn bình th ờng.

Giai đoạn sốt đứng.

Giai đoạn này sản nhiệt vẫn cao hơn bình th ờng, song thải nhiệt tăng do giãn mạch toàn thân: da trở nên đỏ và nhiệt độ ngoại vi tăng Một thăng

bằng mới xuất hiện, nh ng ở mức cao Khi này nếu tạo điều kiện cho tăng thải nhiệt bằng cách ch ờm lạnh, dùng thuốc hạ nhiệt sẽ đem lại nhiều kết quả

Mặc dù trung tâm điều hoà nhiệt có rối loạn nh ng

nó vẫn còn hoạt động và duy trì thân nhiệt ở mức

độ cao hơn bình th ờng.

Trang 8

Giai đoạn sốt lui

Thải nhiệt chiếm u thế qua mồ hôi, hơi thở

mạnh Mạch ngoại biên giãn tạo điều kiện cho

sự bốc nhiệt tăng lên Nh vậy thải nhiệt mạnh hơn sản nhiệt, nhiệt độ hạ xuống cho đến khi cân bằng lúc đầu đ ợc lặp lại và thân nhiệt trở

lại bình th ờng Cũng cần chú ý là có thể có

những bệnh súc thân nhiệt giảm đột ngột do

đái nhiều, ra mồ hôi nhiều làm mất n ớc, huyết

áp hạ gây trụy tim mạch lúc hết sốt.

4 Cơ chế phát sốt

Sốt là do rối loạn chức phận của TTĐHN làm thay

đổi mối t ơng quan giữa sản nhiệt và thải nhiệt

D ới ảnh h ởng của chất gây sốt, trung tâm kém

nhạy cảm đối với các KT nóng; Ng ợc lại, tăng nhạy cảm với các KT lạnh Nhiệt độ của máu tỏ ra “quá lạnh” đối với TTĐHN, do đó gây phản ứng làm tăng

SN và giảm TN, thân nhiệt tăng lên - sốt tăng

Trang 9

Khi sốt ở mức độ cao, nhiệt độ cao của cơ thể sẽ làm cho phản ứng của TTĐHN đối với lạnh giảm xuống có tác dụng ức chế SN và tăng TN ã sốt đứng.

Khi chất gây sốt hết tác dụng, TTĐHN cảm thấy quá nóng so với nhiệt độ của môi tr ờng quanh nó, nên

nặng, cơ thể suy nh ợc, thì sức đề kháng đối với lạnh

và nóng giảm xuống Điều đó chứng tỏ rằng sự tăng thân nhiệt trong quá trình sốt mang tính chất chủ

động.

Trang 10

Vai trò của vỏ não trong quá trình sốt

Phản ứng sốt đ ợc quyết định bởi các trung tâm d ới

vỏ là chủ yếu Nh ng quá trình rối loạn điều nhiệt

chịu ảnh h ởng sâu sắc của vỏ não Bình th ờng vỏ não điều hoà hoạt động của các trung tâm d ới vỏ theo hình thức kìm hãm các hoạt động đó ã trong

đó có trung tâm điều hoà nhiệt Trên thực nghiệm thấy rằng, ở súc vật phá vỏ não, phản ứng sốt

phát sinh rất mạnh Đem tiêm cùng một liều chất gây sốt cho ba thỏ t ơng tự nh nhau về khối l ợng và trạng thái cơ thể nh ng tr ớc đó, một thỏ đ ợc tiêm

cafein - sốt mạnh nhất, và sốt chậm nhất là thỏ

uống bromua, vì chất này ức chế toàn bộ thần kinh

kể cả trung tâm điều hoà nhiệt.

Trang 11

Trên lâm sàng, loại hình thần kinh ở trạng thái ức chế (lầm lì, u sầu) thì phản ứng sốt yếu Ng ợc lại, loại hình thần kinh h ng phấn (thể hung dữ) thì

phản ứng sốt rất mạnh hoặc ở động vật non do vỏ não phát triển ch a đầy đủ nên sốt cao và dễ có co giật và hôn mê.

Vai trò nội tiết

Nếu cắt bỏ một số tuyến nh hạ não, tuyến giáp,

v.v thì thấy phản ứng sốt giảm Ng ợc lại, nếu tiêm adrenalin, noradrenalin, lại có thể gây đ ợc cơn sốt

điều đó chứng tỏ nội tiết có tham gia vào phản ứng sốt.

Trang 13

Theo đ ờng biểu diễn nhiệt độ, lại chia ra bốn loại:

- Sốt liên tục: nhiệt độ giữ ở mức cao trong một

thời gian, sáng chiều thay đổi không quá 1 0 , th ờng gặp trong viêm phổi, phó th ơng hàn bê.

- Sốt dao động: nhiệt độ sáng chiều chênh nhau quá 1o, gặp trong nhiễm khuẩn huyết, trong lao

phổi, viêm mủ, giai đoạn cuối của th ơng hàn.

Trang 14

- Sốt cách quãng: có sự luân phiên giữa cơn

sốt và thời kỳ không sốt, gặp trong các bệnh ký sinh trùng đ ờng máu, sốt rét ở ng ời.

- Sốt hồi quy: khác loại cách quãng ở chỗ

khoảng thời gian không sốt kéo dài hơn, gặp

trong bệnh xoắn khuẩn.

Ngoài ra còn có loại sốt không điển hình, là

dạng sốt không tuân theo quy luật gặp trong

bệnh tỵ th ngựa.

6 Rối loạn chuyển hoá trong sốt

Tăng chuyển hoá trong sốt xảy ra do đặc tính của các chất gây sốt, do tăng thân nhiệt và do tình trạng đói của cơ thể Rối loạn chuyển hoá trong sốt tuy biểu hiện ở từng loại bệnh, từng cá thể có khác nhau, song nói chung có một số quy luật diễn biến nhất định giống nhau.

Trang 15

Rối loạn chuyển hoá năng l ợng

Trong đa số tr ờng hợp sốt, đều có tăng chuyển

hoá, do đó hấp thụ oxy tăng Khả năng này tăng

mạnh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần ở các giai

đoạn sau của sốt.

Rối loạn chuyển hoá Gluxit.

Tăng chuyển hoá gluxit, l ợng dự trữ glycogen

giảm, glucoza huyết tăng, có thể có glucoza niệu, l ợng axit lactic tăng.

Rối loạn chuyển hoá Lipit.

Chuyển hoá lypit chỉ tăng mạnh trong sốt cao và kéo dài, l ợng dự trữ glycogen giảm làm cho lipit

huyết tăng, xuất hiện thể xêton trong máu.

Trang 16

Rối loạn chuyển hoá protit

Chuyển hoá protit tăng mạnh trong sốt do nhiễm

độc, nhiễm khuẩn và đói ăn của cơ thể, l ợng nitơ

đào thải qua n ớc tiểu tăng Chính vì vậy trong các

tr ờng hợp sốt cao và kéo dài, cần phải cung cấp

nhiều thức ăn dễ tiêu có nhiều chất bổ Nhất là

phải tiêm huyết thanh ngọt u tr ơng, nhằm hạn chế quá trình tự thực protit của cơ thể khi nguồn dự trữ năng l ợng của cơ thể giảm sút.

Rối loạn chuyển hoá vitamin

Do tăng chuyển hoá nói chung nên nhu cầu

vitamin cũng tăng, nhất là vitamin C và B 1 Khi

sốt, cần thiết phải cung cấp nhiều vitamin loại này cho bệnh súc.

Trang 17

Rối loạn chuyển hoá n ớc và muối.

Trong giai đoạn đầu, chuyển hoá n ớc và muối hơi

tăng Sang giai đoạn hai n ớc bị giữ lại trong cơ thể, tiểu tiện ít Nguyên nhân của hiện t ợng này là do tăng nội tiết có tác dụng giữ muối và n ớc, quan trọng nhất

tuyến yên Ngoài ra còn do tăng các sản phẩm của

rối loạn chuyển hoá và do chức phận lọc của cầu

thận giảm Sang giai đoạn ba, sự bài tiết n ớc tiểu lại tăng, bài tiết mồ hôi tăng, làm tăng quá trình thải

nhiệt.

Về muối thấy bài tiết natri clorua giảm, bài tiết kali

sulfat và phosphat tăng lên, nhất là trong giai đoạn sốt tăng Khi sốt lui, ng ợc lại, vì tăng đào thải natri

nên bệnh súc có thể bị nhiễm axit do mất nhiều muối kiềm.

Trang 18

7 Rối loạn chức năng các cơ quan trong sốt

Do bị nhiễm độc tố vi khuẩn và các sản phẩm rối loạn chuyển hoá, do thân nhiệt cao mà gây ra rối loạn của nhiều chức phận trong cơ thể.

Rối loạn thần kinh.

Trong sốt, thần kinh ở trạng thái h ng phấn rồi ức chế, bệnh súc th ờng khó chịu, không yên tĩnh, ủ

rũ, mệt mỏi, nếu nặng hơn có thể bị co giật.

Rối loạn tuần hoàn

Khi sốt, tim đập nhanh; Nguyên nhân gây tăng

tuần hoàn có thể do thần kinh giao cảm bị h ng

phấn, do nhiệt độ cao tác động trực tiếp vào thần kinh tự động của tim và do nhu cầu oxy của tăng chuyển hoá

Trang 19

Tăng hoạt động của tim còn phụ thuộc vào đặc

tính của các yếu tố nhiễm khuẩn, nhiễm độc Nh

trong viêm màng não, thân nhiệt tăng cao nh ng

mạch lại chậm, ng ợc lại trong sốt th ơng hàn, mạch tăng nhanh nh ng thân nhiệt lại tăng ít Do độc tố của vi khuẩn ức chế hệ thần kinh, trong dó trung khu điều hoà nhiệt.

Rối loạn tuần hoàn còn thể hiện ở sự thay đổi

huyết áp Trong giai đoạn đầu huyết áp có thể hơi tăng do co mạch quản ngoại vi Sang giai đoạn 2

và nhất là giai đoạn 3, huyết áp hạ do giãn mạch quản ngoại vi, đôi khi giảm quá mạnh gây truỵ tim mạch.

Trang 20

Rối loạn hô hấp

Rối loạn hô hấp trong sốt th ờng diễn ra song song với rối loạn tuần hoàn nguyên nhân tăng hô hấp là

do tăng nhiệt độ, tăng nhu cầu oxy và tăng axit của máu Tăng hô hấp có tác dụng điều hoà thân nhiệt.

Rối loạn tiêu hoá

Rối loạn tiêu hoá th ờng đến sớm với các triệu

chứng chán ăn, giảm tiết dịch tiêu hoá, trắng l ỡi,

khô miệng, tiêu hoá và hấp thu giảm, giảm nhu

động ruột gây táo bón Tăng quá trình lên men

trong ruột gây ch ớng hơi và nhiễm độc Vì vậy khi sốt cần cho con vật ăn các thức ăn dễ tiêu hoá

Nguyên nhân gây giảm nhu động ruột là do rối loạn của thần kinh giao cảm và do rối loạn chuyển hoá, thiếu năng l ợng cung cấp cho hoạt động của cơ

Trang 21

Rối loạn chức phận của thận

Do tác động của độc tố vi khuẩn và do rối loạn

tuần hoàn nên hoạt động của thận cũng bị ảnh h ởng; giai đoạn đầu tăng bài tiết n ớc tiểu, sang giai

đoạn 2 sẽ giảm bài tiết n ớc tiểu do tích n ớc ở mô bào, giai đoạn hạ sốt lại tăng bài tiết n ớc tiểu Chất

l ợng n ớc tiểu cũng thay đổi, tăng l ợng albumin,

tăng amoniac và nhiều chất khác trong n ớc tiểu.

Rối loạn nội tiết

Trong sốt, hoạt động nội tiết tăng, đặc biệt là hạ

não và th ợng thận Sự tăng tiết ACTH và cortison trong máu có tác dụng chống viêm, chống dị ứng Tăng nội tiết còn có tác dụng tăng giữ n ớc và muối trong cơ thể.

Trang 22

Tăng chức phận gan

Trong sốt, chức phận chuyển hoá tại gan tăng lên rất nhiều Theo một số tác giả, có thể tăng tới 30 ã 40%, phospholipit trong gan cũng đ ợc đổi mới

nhanh, chuyển hoá năng l ợng tăng lên, tăng chức năng chống độc, tăng khả năng tạo urê, tạo

fibrinogen, chuyển hoá nitơ , tăng chức năng gan

có tác dụng tăng sức đề kháng chung của cơ thể.

Tăng chức phận miễn dịch

Khi bị sốt, thành phần máu có nhiều biến đổi, đặc biệt là sự thay đổi về bạch cầu và kháng thể L ợng bạch cầu tăng, khả năng thực bào của nó tăng lên,

tổ chức võng mạc nội mô cũng tăng sinh và phì

đại L ợng kháng thể và bổ thể trong máu đều tăng.

Trang 24

T¸c h¹i cña sèt: Khi sèt qu¸ cao, chøc n¨ng cña c¸c c¬ quan bÞ rèi lo¹n nghiªm träng, c¬ thÓ

kh«ng thÓ kiÓm so¸t, ®iÒu chØnh ® îc t¹o ra vßng xo¾n bÖnh lý lµm nghiªm träng c¸c triÖu chøng

m·n tÝnh, nh viªm khíp, loÐt d¹ dµy

Ngày đăng: 14/08/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành trong quá trình tiến hoá của động vật. - Bệnh lý học thú y_5 docx
Hình th ành trong quá trình tiến hoá của động vật (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN