Lý do là hàm sản xuất nước B biểu thị trình độ công nghệ thấp hơn hệ số phản ánh công nghệ là 1 nhỏ hơn 2 nên để đạt được cùng mức sản lượng trên một lao động, nước B phải sử dụng nhiều
Trang 1Chương 15: Lý thuyết tăng trưởng
Câu 8
a) Hàm sản xuất tính trên một lao động là y = 2k1/2
b) Trạng thái dừng: sy = (δ+n)k, thay số: 0.2×2k1/2= (5%+5%)k→k = 16→y = 8→c = 0.8×8 = 6.4
c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng đầu người y là 0 còn tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng là 5% d) Trạng thái vàng thỏa mãn điều kiện tiêu dùng ở trạng thái dừng là lớn nhất: MPK = (δ+ n) MPK =∂y/∂k = k-1/2= 10%→k = 100→y = 20 Để đạt trạng thái dừng với k = 100 và y = 20 thì
tỷ lệ tiết kiệm sẽ là s = (δ+n)k/y = 10%×100/20 = 0.5, tức là tỷ lệ tiết kiệm bằng 50%
Câu 9
a) Hàm sản xuất tính trên một lao động của nước B là y = k1/2
b) Trạng thái dừng: sy = (δ+n)k, thay số: 0.2×k1/2= (5%+5%)k→k = 4→y = 2→c = 0.8×2 = 1.6 c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng đầu người y là 0 còn tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng là 5% d) Trạng thái dừng nước A có y = 8, khi đó lượng tư bản trên một lao động của nước B sẽ là k = 64
Tỷ lệ tiết kiệm để đạt tới trạng thái dừng này sẽ là: s = 0.1×64/8 = 0.8, tức là tỷ lệ tiết kiệm phải tăng lên thành 80%
Lý do là hàm sản xuất nước B biểu thị trình độ công nghệ thấp hơn (hệ số phản ánh công nghệ là
1 nhỏ hơn 2) nên để đạt được cùng mức sản lượng trên một lao động, nước B phải sử dụng nhiều
tư bản hơn, do vậy tỷ lệ tiết kiệm phải lớn hơn
Chương 15: Lý thuyết tăng trưởng
Câu 8
a) Hàm sản xuất tính trên một lao động là y = 2k1/2
b) Trạng thái dừng: sy = (δ+n)k, thay số: 0.2×2k1/2 = (5%+5%)k→k = 16→y = 8→ c = 0.8×8 = 6.4
c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng đầu người y là 0 còn tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng là 5% d) Trạng thái vàng thỏa mãn điều kiện tiêu dùng ở trạng thái dừng là lớn nhất: MPK = (δ+ n) MPK =∂y/∂k = k-1/2= 10%→k = 100→y = 20 Để đạt trạng thái dừng với k = 100 và y = 20 thì
tỷ lệ tiết kiệm sẽ là s = (δ+n)k/y = 10%×100/20 = 0.5, tức là tỷ lệ tiết kiệm bằng 50%
Câu 9
a) Hàm sản xuất tính trên một lao động của nước B là y = k1/2
b) Trạng thái dừng: sy = (δ+n)k, thay số: 0.2×k1/2= (5%+5%)k→k = 4→y = 2→c = 0.8×2 = 1.6 c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng đầu người y là 0 còn tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng là 5% d) Trạng thái dừng nước A có y = 8, khi đó lượng tư bản trên một lao động của nước B sẽ là k = 64
Tỷ lệ tiết kiệm để đạt tới trạng thái dừng này sẽ là: s = 0.1×64/8 = 0.8, tức là tỷ lệ tiết kiệm phải tăng lên thành 80%
Lý do là hàm sản xuất nước B biểu thị trình độ công nghệ thấp hơn (hệ số phản ánh công nghệ là
1 nhỏ hơn 2) nên để đạt được cùng mức sản lượng trên một lao động, nước B phải sử dụng nhiều
tư bản hơn, do vậy tỷ lệ tiết kiệm phải lớn hơn
Chương 15: Lý thuyết tăng trưởng
Câu 8
a) Hàm sản xuất tính trên một lao động là y = 2k1/2
b) Trạng thái dừng: sy = (δ+n)k, thay số: 0.2×2k1/2= (5%+5%)k→k = 16→y = 8→c = 0.8×8 = 6.4
c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng đầu người y là 0 còn tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng là 5% d) Trạng thái vàng thỏa mãn điều kiện tiêu dùng ở trạng thái dừng là lớn nhất: MPK = (δ+ n) MPK =∂y/∂k = k-1/2= 10%→k = 100→y = 20 Để đạt trạng thái dừng với k = 100 và y = 20 thì
tỷ lệ tiết kiệm sẽ là s = (δ+n)k/y = 10%×100/20 = 0.5, tức là tỷ lệ tiết kiệm bằng 50%
Câu 9
a) Hàm sản xuất tính trên một lao động của nước B là y = k1/2
b) Trạng thái dừng: sy = (δ+n)k, thay số: 0.2×k1/2= (5%+5%)k→k = 4→y = 2→c = 0.8×2 = 1.6 c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng đầu người y là 0 còn tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng là 5% d) Trạng thái dừng nước A có y = 8, khi đó lượng tư bản trên một lao động của nước B sẽ là k = 64
Tỷ lệ tiết kiệm để đạt tới trạng thái dừng này sẽ là: s = 0.1×64/8 = 0.8, tức là tỷ lệ tiết kiệm phải tăng lên thành 80%
Lý do là hàm sản xuất nước B biểu thị trình độ công nghệ thấp hơn (hệ số phản ánh công nghệ là
1 nhỏ hơn 2) nên để đạt được cùng mức sản lượng trên một lao động, nước B phải sử dụng nhiều
tư bản hơn, do vậy tỷ lệ tiết kiệm phải lớn hơn
Trang 2Câu 10
a) Hàm sản xuất trên một đơn vị hiệu quả lao động: ( )1/ 3
ˆ
ˆy= k
b) Trạng thái dừng: s ˆy = (δ + n + g)k ˆ → 0.28( )1/ 3
ˆ
k = 0.07k ˆ→ k ˆ= 8 → ˆy = 2 → c ˆ= 0.56
c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng trên một lao động và tăng trưởng tổng sản lượng tại trạng thái dừng lần lượt là 2% và 3%
d)
1/ 2
y
+ +
→y = 2×E(t) = 2E0e
0.02t
Câu 11
i Tốc độ tăng trưởng sản lượng đầu người của hai nước tại trạng thái dừng là như nhau = 2%
ii Mức sản lượng đầu người của nước C2lớn gấp đôi nước C1(do trạng thái công nghệ ban đầu lớn gấp đôi)
iii Giá thuê tư bản thực tế R = MPK = ∂Y/∂K = 2 / 3 ( )2 / 3
1/ 3 1/ 3
ˆ
3K E L 3 k 3 8 6
vậy giá thuê tư bản không thay đổi trong suốt tiến trình tăng trưởng và cũng bằng nhau ở cả hai nước (=1/6)
iv Tiền lương thực tế
Wr= MPL =∂Y/∂L =
1/ 3
K
EL
Như vậy, tiền lương thực tế tăng trưởng theo đúng tốc độ tiến bộ công nghệ Do trạng thái công nghệ ban đầu của nước 2 gấp đôi nước 1 nên tiền lương thực tế của nước 2 cũng lớn gấp đôi nước 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
E0 = 0.5 E0=1 E0=2
Trang 3Câu 12
Thu nhập từ tư bản trên GDP = MPK K
Y
⋅
= 0.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân của sản lượng = n + g = 0.03
Tỷ lệ khấu haoδ= 0.04
Tỷ số tư bản trên sản lượng = K
Y = 2.5
a) Trạng thái dừng: s ˆy= (δ+ n +g)k ˆ →s = (δ+ n +g)k ˆ/ ˆy= (δ+ n +g)k/y = 0.07×2.5 = 0.175 Tỷ
lệ tiết kiệm là 17.5%
b) Sản phẩm cận biên của tư bản = MPK = 0.3Y/K = 0.3/2.5 = 0.12
c) Trạng thái vàng có tiêu dùng cực đại, và khi đó MPK = (δ+ n +g) = 0.07 thấp hơn so với MPK hiện tại (0.12) Sở dĩ như vậy là do khi K tăng lên thì MPK sẽ giảm xuống, do vậy tại trạng thái vàng thì K sẽ lớn hơn so với K ở trạng thái dừng hiện tại
d) Tỷ lệ tiết kiệm để đạt trạng thái vàng
Do tỷ trọng thu nhập từ tư bản trên GDP luôn bằng 30% tại mọi trạng thái dừng (MPK×K/Y = (dY/dK)×(K/Y) = hệ số co giãn của Y theo K = hệ sốα= 30%)
nên suy ra K/Y = 0.3/0.07
Tại trạng thái dừng: sˆy= (δ+ n +g)k ˆ →s = (δ+ n +g)k ˆ/ˆy= (δ+ n +g)K/Y = 0.07×0.3/.07 = 0.3
Do vậy, tỷ lệ tiết kiệm tăng lên 30% thì sẽ đưa nền kinh tế tới trạng thái vàng với mức tiêu dùng trên một lao động đạt cực đại
Câu 13
a) Mô hình ảnh hưởng ngoại ứng của hoạt động đầu tư: E = DKϕ= 10K0.2
Thay vào hàm sản xuất: Y = K0.3L0.7E0.7= K0.3L0.7(10K0.2)0.7= 100.7K0.44L0.7
Do tổng hai hệ số mũ bằng 1.14 lớn hơn 1 nên hàm sản xuất cuối cùng vẫn có tính chất hiệu quả tăng dần theo quy mô
Khi K = 100 và L = 100 thì Y = 955
Khi K = 200 và L = 200 thì Y≈2105, lớn hơn 2.2 lần so với mức Y trước, như vậy hiệu quả tăng dần theo quy mô
b) Trong trường hợp D = 10 vàϕ= 0 thì hàm E = 10, và hàm sản xuất sẽ là Y = 100.7K0.3L0.7biểu thị tính chất hiệu quả không đổi theo quy mô
Khi đó, với K = 100 và L = 100 thì Y = 501 Khi K và L tăng lên thành 200 thì Y = 1002, đúng gấp 2 lần so với mức Y ban đầu
Câu 14
Mô hình nội sinh rút ra hàm tăng trưởng có dạng
( 1 )
1
1
D
−
→ 1 (1 ) (1 )
y=D−k + − L −
Trang 4Khiϕ> 0 thì y sẽ có quan hệ thuận chiều với L, tức là khi số lao động tăng lên thì sản lượng trên một lao động tăng theo, do khi L tăng lên làm lượng tư bản trên một lao động giảm xuống, MPK tăng, do vậy các doanh nghiệp sẽ tăng đầu tư vào tư bản K, và điều này mang lại tiến bộ công nghệ và giúp tăng mức sản lượng trên một lao động
Theo mô hình Solow, số lượng lao động tăng lên sẽ chỉ tạm thời làm giảm lượng tư bản trên một lao động, nhưng sau đó quá trình điều chỉnh sẽ đưa sản lượng và tư bản trên một lao động trở lại trạng thái dừng ban đầu Mức sản lượng trên một lao động chỉ thay đổi khi tốc độ tăng số lượng lao động/dân số (n) thay đổi, và quan hệ của chúng là nghịch chiều
Câu 15
Tiến bộ công nghệ phụ thuộc vào
• Khối lượng tư bản K (+)
• Mức sản lượng của nền kinh tế Y (+)
Câu 16
• Mô hình Solow đưa ra dự đoán về khả năng hội tụ dựa trên quy luật lợi tức giảm dần của tư bản, với giả định các tham số tỷ lệ tiết kiệm, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ khấu hao và tốc độ tiến bộ công nghệ giống nhau thì các nước sẽ hội tụ về cùng một trạng thái dừng bất kể trạng thái ban đầu của nền kinh
tế đang ở đâu, các nước xuất phát điểm thấp hơn sẽ luôn tăng trưởng nhanh hơn Đây được gọi là hội
tụ không có điều kiện
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các nước có hội tụ về trạng thái dừng của mình nhưng các trạng thái dừng
có thể khác nhau do các tham số ngoại sinh có thể khác nhau giữa các nước Trong dài hạn, các tham
số ngoại sinh trừ tốc độ tiến bộ công nghệ đều chỉ ảnh hưởng tới mức năng suất trên một lao động chứ không ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng năng suất Tốc độ tăng trưởng được quyết định bởi tiến
Khiϕ> 0 thì y sẽ có quan hệ thuận chiều với L, tức là khi số lao động tăng lên thì sản lượng trên một lao động tăng theo, do khi L tăng lên làm lượng tư bản trên một lao động giảm xuống, MPK tăng, do vậy các doanh nghiệp sẽ tăng đầu tư vào tư bản K, và điều này mang lại tiến bộ công nghệ và giúp tăng mức sản lượng trên một lao động
Theo mô hình Solow, số lượng lao động tăng lên sẽ chỉ tạm thời làm giảm lượng tư bản trên một lao động, nhưng sau đó quá trình điều chỉnh sẽ đưa sản lượng và tư bản trên một lao động trở lại trạng thái dừng ban đầu Mức sản lượng trên một lao động chỉ thay đổi khi tốc độ tăng số lượng lao động/dân số (n) thay đổi, và quan hệ của chúng là nghịch chiều
Câu 15
Tiến bộ công nghệ phụ thuộc vào
• Khối lượng tư bản K (+)
• Mức sản lượng của nền kinh tế Y (+)
Câu 16
• Mô hình Solow đưa ra dự đoán về khả năng hội tụ dựa trên quy luật lợi tức giảm dần của tư bản, với giả định các tham số tỷ lệ tiết kiệm, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ khấu hao và tốc độ tiến bộ công nghệ giống nhau thì các nước sẽ hội tụ về cùng một trạng thái dừng bất kể trạng thái ban đầu của nền kinh
tế đang ở đâu, các nước xuất phát điểm thấp hơn sẽ luôn tăng trưởng nhanh hơn Đây được gọi là hội
tụ không có điều kiện
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các nước có hội tụ về trạng thái dừng của mình nhưng các trạng thái dừng
có thể khác nhau do các tham số ngoại sinh có thể khác nhau giữa các nước Trong dài hạn, các tham
số ngoại sinh trừ tốc độ tiến bộ công nghệ đều chỉ ảnh hưởng tới mức năng suất trên một lao động chứ không ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng năng suất Tốc độ tăng trưởng được quyết định bởi tiến
Khiϕ> 0 thì y sẽ có quan hệ thuận chiều với L, tức là khi số lao động tăng lên thì sản lượng trên một lao động tăng theo, do khi L tăng lên làm lượng tư bản trên một lao động giảm xuống, MPK tăng, do vậy các doanh nghiệp sẽ tăng đầu tư vào tư bản K, và điều này mang lại tiến bộ công nghệ và giúp tăng mức sản lượng trên một lao động
Theo mô hình Solow, số lượng lao động tăng lên sẽ chỉ tạm thời làm giảm lượng tư bản trên một lao động, nhưng sau đó quá trình điều chỉnh sẽ đưa sản lượng và tư bản trên một lao động trở lại trạng thái dừng ban đầu Mức sản lượng trên một lao động chỉ thay đổi khi tốc độ tăng số lượng lao động/dân số (n) thay đổi, và quan hệ của chúng là nghịch chiều
Câu 15
Tiến bộ công nghệ phụ thuộc vào
• Khối lượng tư bản K (+)
• Mức sản lượng của nền kinh tế Y (+)
Câu 16
• Mô hình Solow đưa ra dự đoán về khả năng hội tụ dựa trên quy luật lợi tức giảm dần của tư bản, với giả định các tham số tỷ lệ tiết kiệm, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ khấu hao và tốc độ tiến bộ công nghệ giống nhau thì các nước sẽ hội tụ về cùng một trạng thái dừng bất kể trạng thái ban đầu của nền kinh
tế đang ở đâu, các nước xuất phát điểm thấp hơn sẽ luôn tăng trưởng nhanh hơn Đây được gọi là hội
tụ không có điều kiện
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các nước có hội tụ về trạng thái dừng của mình nhưng các trạng thái dừng
có thể khác nhau do các tham số ngoại sinh có thể khác nhau giữa các nước Trong dài hạn, các tham
số ngoại sinh trừ tốc độ tiến bộ công nghệ đều chỉ ảnh hưởng tới mức năng suất trên một lao động chứ không ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng năng suất Tốc độ tăng trưởng được quyết định bởi tiến
Trang 5bộ công nghệ, và do tiến bộ công nghệ trong mô hình Solow được coi là hàng hóa công cộng nên sẽ bằng nhau giữa các nước, do vậy các nước sẽ hội tụ về tốc độ tăng trưởng (đều bằng tốc độ tiến bộ công nghệ ) nhưng vẫn có thể khác nhau về mức sản lượng trên một lao động Ngoài ra, không nhất thiết nước có xuất phát điểm thấp hơn sẽ tăng trưởng nhanh hơn mà nó còn tùy thuộc vào trạng thái của nền kinh tế đang là cao hơn hay thấp hơn so với trạng thái dừng Đây được gọi là hội tụ có điều kiện
Trang 6Chương 16: Tiết kiệm, đầu tư, và hệ
thống tài chính
Câu 1
a) Trái phiếu chính phủ Việt Nam trả lãi suất thực tế cao hơn do các khoản nợ của chính phủ Việt Nam có độ rủi ro cao hơn
b) Trái phiếu của công ty Dược Viễn Đông trả lãi suất thực tế cao hơn do uy tín của công ty này kém hơn, nên được nhận thức là có mức độ rủi ro lớn hơn
c) Trái phiếu kỳ hạn 10 năm trả lãi suất thực tế cao hơn do mức độ rủi ro trong dài hạn lớn hơn
Câu 2
So sánh tỷ lệ giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu của các doanh nghiệp sẽ cho chúng ta biết thị trường định giá trị cổ phiếu của công ty như thế nào Thông thường những công ty có tỷ lệ tăng trưởng thu nhập dự kiến cao hơn và ổn định hơn thì sẽ có tỷ số P/E cao hơn và ngược lại Nếu hai cổ phiếu có tỷ lệ tăng trưởng thu nhập được dự kiến là tương đương nhau (và các yếu tố khác cũng xấp xỉ bằng nhau) thì nhà đầu tư sẽ có khuynh hướng chọn cổ phiếu có tỷ số P/E thấp hơn Tuy nhiên, tỷ số này chỉ hữu ích khi so sánh các công
ty trong cùng ngành và có các tính chất tương đương, còn so sánh giữa các ngành hay các giai đoạn khác nhau thường không cho kết quả đúng
Câu 3
Giá cổ phiếu giảm được kỳ vọng là một xu thế trong dài hạn nhiều khả năng sẽ là tín hiệu giảm sút tăng trưởng do nó hàm ý niềm tin của nhà đầu tư suy giảm, của cải giảm, nên chi tiêu dùng và đầu tư cũng sẽ giảm theo và khiến tăng trưởng kinh tế chậm lại
Giá cổ phiếu giảm được kỳ vọng diễn ra trong ngắn hạn có thể không ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế,
do đây có thể là những điều chỉnh mang tính kỹ thuật của thị trường, còn niềm tin của nhà đầu tư không
bị tác động, do vậy sức chi tiêu dùng và đầu tư cũng ít thay đổi, và khu vực sản xuất thực do đó cũng ít chịu tác động
Thực tế kiểm nghiệm cho thấy biến động giá cổ phiếu không phải là một chỉ báo thật sự tin cậy về tình hình kinh tế trong tương lai
Câu 4
Chính phủ Hy Lạp mất khả năng thanh toán làm gia tăng mức độ rủi ro của đồng euro và các quốc gia có quan hệ tài chính chặt chẽ với Hy Lạp Các quốc gia này cho Hy Lạp vay tương đối nhiều, cấu trúc chi tiêu công cũng khá giống với Hy Lạp, và cũng thuộc khu vực sử dụng đồng euro, do vậy mức độ rủi ro của chính phủ các quốc gia này tăng lên nên lãi suất trái phiếu các nước này cũng tăng theo
Câu 5
Các công ty khuyến khích công nhân nắm giữ cổ phiếu của công ty để giúp ngăn chặn hành vi rủi ro đạo đức (như trốn làm việc, làm việc không nỗ lực…) vì thu nhập của người công nhân lúc này không chỉ đến
từ tiền công mà còn đến từ cổ tức và chênh lệch giá cổ phiếu công ty, và các yếu tố này được quyết định bởi kết quả lợi nhuận của công ty
Trang 7Tuy nhiên, khi đó, người công nhân sẽ đối mặt với rủi ro lớn hơn bởi toàn bộ thu nhập của họ đều xuất phát từ công ty của họ, nên nếu có vấn đề gì với công ty thì tổng thu nhập của họ sẽ dao động khá mạnh
Câu 6
a) Mua ngôi nhà mới là hành vi đầu tư (theo định nghĩa của phương pháp chi tiêu, nó thuộc phần chi đầu tư nhà ở)
b) Mua cổ phiếu là hành vi tiết kiệm
c) Gửi tiền vào ngân hàng là hành vi tiết kiệm
d) Mua chiếc máy tính và máy in để mở cửa hàng đánh máy tính thuê là hành vi đầu tư (đầu tư cố định vào kinh doanh)
Câu 7
Tiêu dùng hộ gia đình = GDP – T – Sp = 1000 – 150 – 250 = 600 (tỷ VND)
Tiêu dùng của chính phủ = T – Sg = 150 – (-30) = 180 (tỷ VND)
Tiết kiệm quốc dân = Sp + Sg = 250 + (-30) = 220 (tỷ VND)
Đầu tư = Tiết kiệm quốc dân = 220 (tỷ VND)
Câu 8
a) Thâm hụt ngân sách chính phủ tăng thêm 100 tỷ ~ tiết kiệm chính phủ giảm 100 tỷ ~ tiết kiệm quốc dân giảm 100 tỷ Khi đó, cung vốn giảm 100 tỷ so với ban đầu, đường cung vốn dịch sang trái theo phương nằm ngang 100 tỷ Thiếu hụt vốn sẽ đẩy lãi suất tăng lên để giúp khôi phục lại cân bằng thị trường vốn
b) Tiết kiệm chính phủ giảm 100 tỷ Lãi suất tăng lên làm tăng tiết kiệm hộ gia đình một lượng (∆Sp), nhưng giá trị này nhỏ hơn 100 tỷ Do vậy, tiết kiệm quốc dân sẽ giảm xuống một lượng ít hơn 100 tỷ (= 100 -∆Sp) Lãi suất tăng làm đầu tư giảm (bằng với lượng giảm của tiết kiệm quốc dân)
c) Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp rất nhạy cảm với lãi suất thì đường cầu vốn sẽ rất thoải Khi
đó, đầu tư sẽ giảm mạnh (xấp xỉ 100 tỷ) và lãi suất tăng ít, tiết kiệm tư nhân tăng ít
d) Tiết kiệm của hộ gia đình ít nhạy cảm với lãi suất thì đường cung vốn sẽ rất dốc Khi đó, tiết kiệm
hộ gia đình sẽ tăng một lượng rất nhỏ khi lãi suất tăng, do vậy lãi suất sẽ phải tăng mạnh và đầu
tư giảm mạnh (xấp xỉ 100 tỷ)
e) Nếu hộ gia đình tin chính phủ sẽ tăng thuế trong những năm tới, tức là thu nhập tương lai của họ giảm xuống thì hộ gia đình sẽ có khả năng tăng tiết kiệm hiện tại để ổn định tiêu dùng trong tương lai, do vậy tiết kiệm quốc dân sẽ tăng một phần, làm đường cung vốn dịch sang phải Khi
đó, những thay đổi của lượng tiết kiệm và đầu tư cũng như lãi suất sẽ nhỏ hơn quy mô thay đổi ở câu trên
Câu 9
a) Giảm thuế suất đánh vào tiết kiệm tư nhân sẽ làm tăng tiết kiệm tư nhân, tuy nhiên thực tế nó cũng có thể làm giảm nguồn thu ngân sách của chính phủ, và do vậy có thể làm tăng thâm hụt ngân sách, nếu như chi tiêu chính phủ không thay đổi Muốn đạt được cả 2 mục tiêu này thì ngoài việc giảm thuế, chính phủ đồng thời phải cắt giảm chi tiêu với quy mô lớn hơn mức giảm của thuế, tuy nhiên cắt giảm chi tiêu là một lựa chọn tương đối khó khăn trong thực tế
Trang 8b) Để biết được chính sách giảm thuế đánh vào tiết kiệm hiệu quả hơn hay kém hiệu quả hơn thì chúng ta cần biết được hệ số co giãn của tiết kiệm tư nhân theo mức lãi suất Nếu tiết kiệm tư nhân ít co giãn theo lãi suất thì chính sách giảm thuế nhằm tăng lãi suất thực sau thuế cho người gửi tiền sẽ không làm hộ gia đình tăng thêm tiết kiệm, trong khi đó nguồn thu thuế lại giảm nên chính sách sẽ kém hiệu quả Ngược lại, chính sách giảm thâm hụt ngân sách sẽ có hiệu quả kích thích đầu tư mạnh hơn, bởi khi đó lãi suất giảm xuống sẽ làm tiết kiệm hộ gia đình giảm rất ít, và
hệ quả đầu tư sẽ tăng mạnh hơn
Câu 10
Già hóa dân số là việc dịch chuyển phân phối dân số một quốc gia lên một độ tuổi cao hơn, nó được thể hiện ở việc độ tuổi bình quân và độ tuổi trung vị tăng lên, tỷ lệ người trẻ giảm đi, và tỷ lệ người già tăng lên Nó bắt nguồn từ hai nguyên nhân chính là tăng tuổi thọ bình quân và giảm tỷ lệ sinh Điều này ngày càng phổ biến trên thế giới và đặc biệt rõ nét tại các nước công nghiệp phát triển
Già hóa dân số sẽ làm tăng tỷ lệ phụ thuộc, và do vậy sẽ làm giảm tỷ lệ tiết kiệm hộ gia đình Đồng thời già hóa dân số sẽ làm tăng chi bảo hiểm xã hội, làm tăng thâm hụt ngân sách chính phủ, và do vậy làm giảm tiết kiệm quốc dân
Đồ thị 1: Tỷ lệ dân số trên 65 tuổi so với dân số trong độ tuổi lao động (15-64)
Đồ thị 2: Tuổi thọ bình quân
Trang 9Đồ thị 3: Tỷ lệ sinh (số con trên một phụ nữ)
Đồ thị 4: Tỷ lệ tiết kiệm hộ gia đình tính trên thu nhập khả dụng
Trang 10Chương 24: Cỏc lý thuyết về tiờu dựng
Cõu 1
Đường ràng buộc ngõn sỏch khi đú sẽ cú dạng:
1
;
nếu
trong đó r nếu
tk
vay vay
r
Khi lói suất tiết kiệm và lói suất đi vay thay đổi, vớ dụ cựng tăng (hiếm cú khả năng lói suất tiết kiệm và lói suất đi vay thay đổi trỏi chiều với nhau), thỡ sẽ cú hai tỏc động là hiệu ứng thay thế và thu nhập
• Hiệu ứng thay thế khiến người này giảm C1và tăng tiết kiệm S1, để từ đú tăng C2
• Hiệu ứng thu nhập sẽ tựy thuộc vào trạng thỏi tiờu dựng ban đầu
Nếu người này cú tiết kiệm (trạng thỏi A), lói suất tăng sẽ làm tăng thu nhập người này, do vậy C1
tăng (tức là S1giảm) và C2tăng (do tỏc động lói suất tăng trội hơn mức giảm S1) Kết hợp với hiệu ứng thay thế thỡ C1cú thể tăng, giảm, hoặc khụng thay đổi, cũn C2thỡ chắc chắn tăng
Nếu người này đi vay (trạng thỏi B), lói suất tăng sẽ làm giảm thu nhập người này, do vậy C1sẽ giảm (tức là S1 tăng, hay mức đi vay sẽ giảm) và C2sẽ giảm (do tỏc động tăng lói suất trội hơn tỏc động tăng S1) Kết hợp với hiệu ứng thay thế thỡ C1chắc chắn giảm cũn C2cú thể tăng, giảm, hoặc khụng thay đổi
Chương 24: Cỏc lý thuyết về tiờu dựng
Cõu 1
Đường ràng buộc ngõn sỏch khi đú sẽ cú dạng:
1
;
nếu
trong đó r nếu
tk
vay vay
r
Khi lói suất tiết kiệm và lói suất đi vay thay đổi, vớ dụ cựng tăng (hiếm cú khả năng lói suất tiết kiệm và lói suất đi vay thay đổi trỏi chiều với nhau), thỡ sẽ cú hai tỏc động là hiệu ứng thay thế và thu nhập
• Hiệu ứng thay thế khiến người này giảm C1và tăng tiết kiệm S1, để từ đú tăng C2
• Hiệu ứng thu nhập sẽ tựy thuộc vào trạng thỏi tiờu dựng ban đầu
Nếu người này cú tiết kiệm (trạng thỏi A), lói suất tăng sẽ làm tăng thu nhập người này, do vậy C1
tăng (tức là S1 giảm) và C2 tăng (do tỏc động lói suất tăng trội hơn mức giảm S1) Kết hợp với hiệu ứng thay thế thỡ C1cú thể tăng, giảm, hoặc khụng thay đổi, cũn C2thỡ chắc chắn tăng
Nếu người này đi vay (trạng thỏi B), lói suất tăng sẽ làm giảm thu nhập người này, do vậy C1sẽ giảm (tức là S1tăng, hay mức đi vay sẽ giảm) và C2 sẽ giảm (do tỏc động tăng lói suất trội hơn tỏc động tăng S1) Kết hợp với hiệu ứng thay thế thỡ C1chắc chắn giảm cũn C2cú thể tăng, giảm, hoặc khụng thay đổi
Chương 24: Cỏc lý thuyết về tiờu dựng
Cõu 1
Đường ràng buộc ngõn sỏch khi đú sẽ cú dạng:
1
;
nếu
trong đó r nếu
tk
vay vay
r
Khi lói suất tiết kiệm và lói suất đi vay thay đổi, vớ dụ cựng tăng (hiếm cú khả năng lói suất tiết kiệm và lói suất đi vay thay đổi trỏi chiều với nhau), thỡ sẽ cú hai tỏc động là hiệu ứng thay thế và thu nhập
• Hiệu ứng thay thế khiến người này giảm C1và tăng tiết kiệm S1, để từ đú tăng C2
• Hiệu ứng thu nhập sẽ tựy thuộc vào trạng thỏi tiờu dựng ban đầu
Nếu người này cú tiết kiệm (trạng thỏi A), lói suất tăng sẽ làm tăng thu nhập người này, do vậy C1
tăng (tức là S1giảm) và C2tăng (do tỏc động lói suất tăng trội hơn mức giảm S1) Kết hợp với hiệu ứng thay thế thỡ C1cú thể tăng, giảm, hoặc khụng thay đổi, cũn C2thỡ chắc chắn tăng
Nếu người này đi vay (trạng thỏi B), lói suất tăng sẽ làm giảm thu nhập người này, do vậy C1sẽ giảm (tức là S1 tăng, hay mức đi vay sẽ giảm) và C2 sẽ giảm (do tỏc động tăng lói suất trội hơn tỏc động tăng S1) Kết hợp với hiệu ứng thay thế thỡ C1chắc chắn giảm cũn C2cú thể tăng, giảm, hoặc khụng thay đổi