1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ô nhiễm môi trường không khí ppsx

79 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí quyển: là lớp mỏng ngoài cùng bao quanh trái đất và rất cần thiết cho sự sống: Oxy cần thiết cho sự hô hấp của động vật và thực vật; Cacbonic cần thiết cho quá trình quang hợp; Nitơ

Trang 1

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : ễ nhiễm khụng khớ và bảo vệ

mụi trường khụng khớ

2.1 ễ nhiễm khụng khớ

2.1.1 Khỏi niệm:

ễ nhiễm khụng khớ: Mụi trường khụng khớ bị coi là ụ nhiễm

khi cỏc thành phần bị biến đổi khỏc với trạng thỏi bỡnh thường Chất gõy ụ nhiễm là chất cú trong khớ quyển ở nồng

độ cao hơn nồng độ bỡnh thường của nú trong khụng khớ hoặc chất đú thường khụng cú trong khụng khớ

Không khí không ô nhiễm chứa : 78,9 % N2, 20,94% O2

còn lại là CO,CO2, He, CH4, H2……

Không khí có 5 chất : CO, SO2 HC, NOx(NO,NO2), và bụi

mà hàm lượng cao thì không khí bị ô nhiễm

Trang 2

Khí quyển: là lớp mỏng ngoài cùng bao quanh trái đất và

rất cần thiết cho sự sống: Oxy cần thiết cho sự hô hấp của động vật và thực vật; Cacbonic cần thiết cho quá trình quang hợp; Nitơ là một trong những nguyên tố cơ bản của protein

và Ozon bảo vệ chúng ta tránh các tia tử ngoại có hại của ánh sáng mặt trời

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Tầng khí quyển có độ cao khoảng 2.000 km phía trên bề mặt trái đất và thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ và mặt trời Tầng khí quyển được chia thành 4 vùng chính (tầng đối lưu, bình lưu, tầng giữa và tầng nhiệt lưu)

Trang 3

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cá thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng Hàng năm có:

Trang 4

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và

"sương mù", gây nhiều bệnh cho con người Nó còn tạo ra các cơn mưa axít làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng

Trang 5

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Điều đáng lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc như: CO2, NOx, CH4, CFC đã gây

hiệu ứng nhà kính Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứng nhà kính là CO2, nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà kính, CH4 là 13%, ozon tầng đối lưu là 7%, nitơ

5%, CFC là 22%, hơi nước ở tầng bình lưu là 3%

Nếu như chúng ta không ngăn chặn được hiện tượng hiệu ứng nhà kính thì trong vòng 30 năm tới mặt nước biển sẽ dâng lên từ 1,5 – 3,5 m (Stepplan Keckes) Có nhiều khả năng lượng CO2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ sau Điều này

sẽ thúc đẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanh chóng Nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ tăng khoảng 3,60°C (G.I.Plass), và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,30°C

Trang 6

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Những nước tạo ra nhiều khí thải nhất

Mỹ đứng thứ hai trong danh sách những nước tạo ra nhiều khí thải nhất hành tinh, nhường vị trí đầu bảng cho TrungQuốc

Đây là kết quả mới nhất trong bảng xếp hạng của Maplecroft (Anh), một trong những công ty tư vấn quản lý rủi ro hàng đầu thế giới Lượng khí thải của Trung Quốc lớn hơn tổng lượng khí thải của Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Canada và Đức

Trang 7

Với 6.018 tấn khí thải hằng năm, Trung Quốc đứng đầu

trong bảng xếp hạng của Maplecroft

Trang 8

Mỹ đứng thứ hai với 5.903 tấn khí thải

Trang 9

Nga tạo ra khoảng 1.704 tấn mỗi năm

Trang 10

Mỗi năm Ấn Độ thải ra chừng 1.293 tấn

Trang 11

"Sản lượng" khí thải hàng năm của Nhật Bản là 1.247 tấn

Trang 12

Đức thải ra chừng 858 tấn/năm

Trang 13

Canada đóng góp 614 tấn

Trang 14

Vị trí thứ 8 thuộc về Anh, với 586 tấn

Trang 15

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

2.1.2 Tiêu chuẩn vệ sinh về ô nhiễm môi trường không khí

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí bao gồm:

- Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy, xí nghiệp, giao thông,… đó là chất lượng môi trường không khí xung quanh

- Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải (khí thải từ ống khói của nhà máy, từ ống xả của xe…)

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về nghiên cứu vệ sinh y học, người ta cũng được thiết lập các tiêu chuẩn đảm bảo cho môi trường không khí xung quanh tương đối sạch

Trang 16

Mức độ trong sạch của không khí được đo bằng nồng độ chất độc hại chứa trong một đơn vị trọng lượng hay thể tích không khí, đơn vị đo lường thường là trọng lượng chất ô nhiễm chứa trong 1 m3 không khí (mg/m3) hoặc tỉ lệ bách phân theo thể tích hay trọng lượng (ppm – một phần triệu).

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

* Theo sự phân loại của Liên Xô, mức độ ô nhiễm không khí như bảng 2.1

Trang 17

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với môi trường không khí

Khu vực ô nhiễm không

Trang 18

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Hàm lượng tối đa của bụi và SO2 trong các khu vực như sau:

- Trong khu vục dân cư: SO2 < 0.05 mg/m3

Bụi < 2 mg/m3

- Trong công nghiệp: SO2 < 0.3 mg/m3

* Phân loại độ sạch của không khí theo vi sinh vật và các chất độc hại ở

Mỹ được trình bày ở bảng 2.2 và bảng 2.3

Bảng2.2 Phân loại độ trong sạch của không khí theo vi sinh vật

Không khí

Lượng VSV trong 1 m 3 không khí

VSV tổng số Cầu khuẩn VSV tổng số Cầu khuẩn Bẩn > 2500 >36 >7000 >124

Sạch < 1500 <16 <4500 <36

Trang 19

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Bảng 2.3 Bảng tiêu chuẩn tối đa về nồng độ các chất trong không khí

Chất ô nhiễm Thời gian trung bình Nồng độ

Trang 20

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

* Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh của Việt Nam được thể hiện ở bảng 2.4

Bảng 2.4 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

Trang 21

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

2.1.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

a Do các phương tiện giao thông có động cơ

Ở các nước đang phát triển, vấn đề ô nhiễm không khí do động cơ ô tô gây ra chưa đến mức nghiêm trọng như ở các nước công nghiệp phát triển cao Các chất gây ô nhiễm không khí do hoạt động của phương tiện xe cộ là chất oxyt cacbon và hợp chất của chì, ngoài ra còn có các khí khác như Hydrocacbon và Oxyt Nitơ Các chất này dưới tác dụng của năng lượng mặt trời, tạo nên những chất gây thành sương

mù, kích thích mắt, làm tổn hại cây cối

Trang 22

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : ễ nhiễm khụng khớ và bảo vệ

mụi trường khụng khớ

ễ nhiễm không khớ từ các phương tiện giao thông

Trang 23

Người điều khiển xe máy chờ đèn đỏ tại một giao lộ ở Đài Loan vào ngày 29/10 Đài Loan có khoảng 8,8 triệu xe máy

và 4,8 triệu ô tô Phần lớn phương tiện cơ giới và dân số tập trung tại một khu vực chiếm 1/3 diện tích đảo

Trang 24

Mặc dù lượng khí thải mà máy bay tạo ra chỉ chiếm 3-4% tổng lượng khí thải trên toàn thế giới, các nhà khoa học lo ngại rằng ngành hàng không sẽ tạo ra nhiều khí thải hơn trong tương lai, khi máy bay trở thành phương tiện giao thông phổ biến hơn

Trang 25

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Loại khí thải Lượng chất thải kg/ngày chạy xe

Trang 26

Bảng 2.5 Thành phần của khí thoát ra tuỳ vào từng loại trạng thái

Thể tích CO (%)

Thể tích NO (1/10 6 )

Thể tích Hydro(

%)

Thể tích

CO2 (%)

Thể tích

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Trang 27

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

b Nguồn ô nhiễm công nghiệp

Từ các nhà máy điện : Nguồn chủ yếu do sự đốt than Các

hạt bụi từ quá trình đốt than bao gồm số lượng lớn là C, silicat (SiO2), nhôm (Al2O3) và Fe2O3 hoặc Fe3O2 được phát ra dưới dạng tro bay Các chất khí đồng thời cũng được bốc ra từ quá trình đốt than

Từ công nghiệp khác: Như các nhà máy hoá chất, cơ khí,

luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, điện nguyên tử phát ra các chất phóng xạ…

Trang 28

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Ô nhiễm khí quyển tõ c¸c èng khãi nhµ m¸y

Trang 29

Khói bốc lên từ nhà máy nhiệt điện Belchatow ở Ba Lan Đây là nhà máy nhiệt điện lớn nhất châu Âu Hoạt động đốt than đá và các dạng nhiên liệu hóa thạch khác là nguyên nhân hàng đầu khiến lượng khí thải carbon tăng

Trang 30

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Bảng 2.6 Các thành phần khí xả

Từ nhà máy điện (kg/tấn than đốt) Từ các ngành công nghiệp khác

Trang 31

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

c Ô nhiễm môi trường do sinh hoạt của con người:

- Nguồn ô nhiễm này do các bếp đun nấu, các lò sưởi sử dụng nhiên liệu than, củi, dầu, khí đốt…

- Lượng độc hại này toả ra không nhiều song gây ô nhiễm cục bộ vì ở sát con người nên tác hại của nó lớn và nguy hiểm

Với khu nhà có đông người ở (tập thể) khu bếp xen lẫn với khu ở, hệ thống thoát khí không tốt gây ảnh hưởng xấu đến con người

Trang 32

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Khói than tổ ong

Trang 33

- Các khí thải xả ra từ đun nấu và sưởi bao gồm

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Trang 34

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Một góc Bắc Kinh sau khi mưa (bên trái) và ngày nắng

đầy khói bụi (bên phải)

Trang 35

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

2.2 Tác động của ô nhiễm không khí

2.2.1 Ảnh hưởng đến khí hậu, thời tiết

Nước mưa có độ PH < 5,6 là mưa axit

Trang 36

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khíTiêu chuẩn chất lượng nước mưa

Trang 37

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Những trận mưa axit rơi gây nhiều hậu quả khác nhau đối với môi trường:

- Các axit trong mưa hoà tan đá vôi, cẩm thạch, vữa làm các công trình kiến trúc trở nên lỗ trỗ, yếu đi về mặt cơ học

- Tác động đến nông lâm nghiệp: phá hoại cây cối mùa màng, làm giảm năng suất Tạo ra sự quá dư thừa phân bón trong đất và trong nước

Sự axit hoá đất, nước và rừng ảnh hưởng đến sự cân bằng

tự nhiên giữa các sinh vật và môi trường Khi môi trường bị axit hoá thì các vi sinh vật phân huỷ, các thực vật sẽ không thể tồn tại được Sự axit hoá này gây khó khăn cho việc chuyển hoá các chất dinh dưỡng và làm chậm quá trình phân huỷ các chất hữu cơ

Trang 38

Việc chuyển hoá các chất dinh dưỡng kém làm cho thực vật

bị vàng , vi sinh vật yếu đi, nếu sự axit hoá quá thì một số loài sẽ không tồn tại

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Hình 1: Một cánh rừng thông của Czech bị huỷ hoại bởi mưa axit

Trang 39

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Để giảm bớt hiệu quả của mưa axit trong một khoảng thời gian ngắn, người ta có thể cho thêm vôi xuống các hồ đầm Nhưng về lâu dài thì vấn đề axit hoá phát sinh ra phải được giảm bớt Từ trước tới nay việc điều chỉnh lưu lượng H2S thải

ra dễ hơn việc điều chỉnh lượng nitơ oxit vì nito oxit thải ra từ các phương tiện giao thông rất nhiều

b, Hiệu ứng lồng (nhà )kính

Trang 40

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Hình 2: Sơ đồ mô phỏng hiệu ứng lồng kính

Trang 41

Bức xạ sóng ngắn của Mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyển chiếu xuống mặt đất; mặt đất hấp thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyển để CO2 hấp thu

làm cho không khí nóng lên (Ảnh: climatechange)

Trang 42

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất là bức xạ sóng ngắn dễ dàng xuyên qua lớp khí quyển Ngược lại bức xạ nhiệt từ bề mặt trái đất phản xạ lại không trung là bức xạ sóng dài bị một

số khí trong khí quyển giữ lại và hấp thụ làm nhiệt độ trái đất tăng lên hiện tượng này gọi là hiệu ứng nhà kính

Các hoạt động của con người trong thế kỷ trước đã làm tăng lượng khí lồng kính trong khí quyển Thật khó có thể ước tính được hiệu quả của sự gia tăng này Nhiều người đã

lo lắng trước sự tăng lên rõ ràng của nhiệt độ kéo theo sự thay đổi về khí hậu

Trang 43

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Hình 3: Băng tan do nhiệt độ bề mặt trái đất nóng lên

Trang 44

Những tảng băng sụt lở tại một sông băng ở Patagonia, Argentina ngay giữa mùa đông do sự tăng lên của nhiệt độ

Trang 45

Hiện tượng tan chảy của băng tạo nên một hồ nước trên sông băng

Trang 46

Đồng ruộng nứt nẻ vì hạn hán tại Lahiripur, Ấn Độ vào ngày 3/12 Các nhà khoa học cảnh báo hạn hán sẽ xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng hơn do nhiệt độ trái đất tăng

Trang 47

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Một số loại khí lồng kinh quan trọng hơn CO2 là Metan, NO2, Ozon và CFC

Một số hoạt động của con người phát sinh khí lồng kính như:

- CO2, Metan: Do sự đốt cháy, than, xăng, dầu, củi và các nhiên liệu; trong nông nghiệp: sản sinh ra từ động thực vật, trồng trọt lúa

- NO2: Do phân đạm, sự đốt cháy

- Ôzon: Do các phản ứng quang hoá

- CFC: Do bơm nhiệt, tủ lạnh, sản xuất bột plastic

Biện pháp phòng ngừa là giảm khí lồng kính trên hành tinh xuống (đến năm 2005 phải giảm khí CO2 xuống 20%)

Trang 48

Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ Trái Đất tăng 0,40°C Tại hội nghị khí hậu tại Châu Âu được tổ chức gần đây, các nhà khí hậu học trên thế giới đã đưa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng thêm 1,5 – 4,50°C nếu như con người không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tượng

hiệu ứng nhà kính

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầng ôzôn CFC là "kẻ phá hoại" chính của tầng ôzôn Sau khi chịu tác động của khí CFC và một số loại chất độc hại khác thì tầng ôzôn sẽ bị mỏng dần rồi thủng, không còn làm tròn trách nhiệm của một tấm lá chắn bảo vệ mặt đất khỏi bức xạ tia cực tím,

Trang 49

Ch Ch ươ ươ ng 2 : ng 2 : Ô nhiễm không khí và bảo vệ

môi trường không khí

c Sự phá vỡ tầng Ôzôn (O3)

Trong tầng bình lưu ở độ cao khoảng 25km trên bề mặt trái đất có một tầng mỏng ozon , tầng khí này có tác dụng như một bộ lọc để lọc các bức xạ cực tím phát ra từ mặt trời Phá vỡ tầng Ôzôn sẽ dẫn đến tăng bức xạ cực tím xuống trái đất ở bề mặt trái đất khi bức xạ tăng có thể làm nhiệt độ tăng gây nên nhiều ung nhọt ở thân thể con người Bức xạ này có thể làm hại cây cối hoa màu cũng như các loài động vật Nếu không có tầng Ozon thì sự sống trên trái đất không thể tồn tại

làm cho lượng bức xạ tia cực tím tăng lên, gây hậu quả xấu cho sức khoẻ của con người và các sinh vật sống trên mặt đất

Ngày đăng: 14/08/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tiêu chuẩn vệ sinh đối với môi trường không khí - ô nhiễm môi trường không khí ppsx
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn vệ sinh đối với môi trường không khí (Trang 17)
Bảng 2.3. Bảng tiêu chuẩn tối đa về nồng độ các chất trong không khí - ô nhiễm môi trường không khí ppsx
Bảng 2.3. Bảng tiêu chuẩn tối đa về nồng độ các chất trong không khí (Trang 19)
Bảng 2.4. Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh - ô nhiễm môi trường không khí ppsx
Bảng 2.4. Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh (Trang 20)
Bảng 2.5. Thành phần của khí thoát ra tuỳ vào từng loại trạng thái - ô nhiễm môi trường không khí ppsx
Bảng 2.5. Thành phần của khí thoát ra tuỳ vào từng loại trạng thái (Trang 26)
Hình 1: Một cánh rừng thông của Czech bị huỷ hoại bởi mưa axit - ô nhiễm môi trường không khí ppsx
Hình 1 Một cánh rừng thông của Czech bị huỷ hoại bởi mưa axit (Trang 38)
Hình 2: Sơ đồ mô phỏng hiệu ứng lồng kính - ô nhiễm môi trường không khí ppsx
Hình 2 Sơ đồ mô phỏng hiệu ứng lồng kính (Trang 40)
Hình 3: Băng tan do nhiệt độ bề mặt trái đất nóng lên - ô nhiễm môi trường không khí ppsx
Hình 3 Băng tan do nhiệt độ bề mặt trái đất nóng lên (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w