Lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng tuầnnày có xu hướng tăng khá cao ở tất cả các kỳ hạn.. Lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thị trường
Trang 1Chủ đề thảo luận:
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN
HÀNG Ở VIỆT NAM
Trang 2THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG
Ở VIỆT NAM
I Tổng quan về Thị trường liên Ngân hàng ở Việt Nam
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng là nơi các NH hoặc các TCTD vay mượn nhau khoản dự trữ dư thừa nhằm bù đắp nhu cầu ngân quỹ tạm thời cho các nghĩa vụ tài chính thường xuyên
1 Sự ra đời
Ngày 7/10/1992, thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam ra đời theo Chỉ thị số07/CT-NH1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cho phép các tổ chức tín dụng được thực hiện việc cho vay và đi vay lẫn nhau
a Thị trường nội tệ liên Ngân hàng
- Thành lập và đi vào hoạt động từ 1993 dưới hình thức thị trường tập trung có tổ chức qua Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và gắn liền với các trung tâm thanh toán
bù trừ (Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội) theo Quyết định số
114/QĐ-NH14 ngày 21/6/1993 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thị trường liên ngân hàng và Quyết định số 190/QĐ-NH14 ngày 06/10/1993 về việc
bổ sung, sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thị trường liên ngân hàng
- Thành viên: các TCTD giao dịch vốn và đi vay mượn lẫn nhau thông qua NHNN
Từ 2001 đến nay, TT nội tệ liên NH được chính thức tự do, toàn bộ các giao dịch được thực hiện trực tiếp giữa các thành viên, NHNN chỉ thực hiện can thiệp vào cung cầu vốn và nhu cầu thanh khoản thông qua thị trường mở
b Thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng
- Thành lập và đi vào hoạt động từ 1994
- Thành viên: các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối
2 Môi trường pháp lý cho hoạt động của TT liên NH ngày càng được cải thiện
Trang 3- Chỉ thị số 07/CT-NH1 của Thống đốc NHNN cho phép các TCTD thực hiện cho
vay và đi vay lẫn nhau
- Quyết định số 114/QĐ-MD14 ngày 21/6/1993 ban hành quy chế tổ chức và hoạt
động của TT liên NH
- QĐ số 190/QĐ-NH14 ngày 6/10/1993 bổ sung sửa quy chế và hoạt động về TT
liên NH
- QĐ số 189/QĐ-NH14 ngày 6/10/1993 ban hành bảo lãnh vay vốn trên TT liên NH
- QĐ số 1310/2001/QĐ-NHNN ban hành vay vốn của các TCTD
3 Thành viên tham gia
- Ngân hàng thương mại nhà nước
- Ngân hàng thương mại cổ phần
- Các tổ chức tín dụng khác
- Ngân hàng Nhà nước việt nam
- Nhà môi giới: là các chi nhánh của NHTM
Lúc đầu số lượng thành viên tham gia rất hạn chế Đến nay số lượng tăng lênđáng kể Trong đó, các ngân hàng thương mại Nhà nước là những thành viên có khả năng chi phối trên cả giác độ huy động và cho vay vốn do có lợi thế về khả năng tài chính và uy tín Tuy nhiên, vị thế này đã có xu hướng thay đổi khi các ngân hàng thương mại cổ phần, các ngân hàng liên doanh, chi nhánh nước ngoài tham gia tích cực hơn vào thị trường Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng nước ngoài trở thành người cho vay vốn đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước Ngoài ra, một số các công ty tài chính, các quỹ tín dụng do những đặc thù về hoạt động kinh doanh và những hạn chế về quy mô, khả năng tài chính nên sự tham gia trên thị trường liên ngân hàng còn rất khiêm tốn
4 Hàng hóa
Quyền sử dụng các khoản ngân quỹ dư thừa tạm thời ( vốn khả dụng của cácTCTD) và các Giấy tờ có giá
*Giữa NHNN với các tổ chức tín dụng:
Trang 4- Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá: Các giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà
nước chiết khấu gồm tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quiđịnh trong từng thời kỳ
- Thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng:
Điều kiện thấu chi và cho vay qua đêm: Các ngân hàng là thành viên trực tiếp của
hệ thống TTLNH, có tài sản cầm cố, có giấy đề nghị tham gia thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong TTLNH
- Cho vay bằng cầm cố giấy tờ có giá
* Giữa các TCTD:
- Vay cho cho vay giữa các TCTD
- Mua bán GTCG: các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam sẽ được phép mua,
bán các loại giấy tờ có giá như: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, giấy
tờ có giá do các tổ chức tín dụng phát hành… với điều kiện thời hạn còn lại của giấy tờ ít nhất bằng thời hạn mua, bán
5 Thời hạn của các giao dịch
Trong thời gian gần đây đã được áp dụng khá linh hoạt Trước đây, thời hạn giao dịch thường là dài, chủ yếu từ 3 đến 6 tháng, đến nay thời hạn giao dịch có thể
là qua đêm, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng v.v…
6 Hình thức giao dịch: khá phong phú
Các Ngân hàng thỏa thuận phương thức giao dịch, thời hạn, lãi suất cũng như điều kiện bảo đảm tiền vay dựa trên mức độ tín nhiệm và có sự tham gia tích cực của NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Đến nay, phần lớn các giao dịch liên ngân hàng được thực hiện dưới các hình thức tín chấp, bảo đảm bằng số dư tiền gửi đối ứng tại ngân hàng cho vay; thậm
chí một số ngân hàng đã thực hiện quan hệ vay mượn dưới hình thức gửi tiền lẫn nhau
* Giữa các TCTD có 2 hình thức giao dịch:
Trang 5- Mở TK tiền gửi lẫn nhau và giao dịch qua điện thoại, fax, mạng vi tính về điều khoản của món vay và thực hiện chuyển tiền
- Hoạt động mua bán lẫn nhau tại trung tâm thanh toán bù trừ của NHNN
* Giữa các TCTD, NHNN và TCTD khác thực hiện mua bán vốn cũng dựa trên 2 hình thức:
- Cho vay (tái cấp vốn)
- Cho vay theo bộ hồ sơ khách hàng
7 Doanh số giao dịch thị trường liên ngân hàng
Nhìn chung từ năm 2002 đến nay, theo đánh giá của các chuyên gia ngân hàng thì doanh số giao dịch tăng khoảng 20% mỗi năm
Ví dụ gần đây nhất: Theo báo cáo nhanh của các ngân hàng thương mại, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần từ 5 - 11/3/2011đạt xấp xỉ 114.722 tỷ VND và 3.426 triệu USD, bình quân đạt khoảng 22.944 tỷ VND
và 685 triệu USD/ngày Các giao dịch VND tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn(qua đêm, 1 tuần), đặc biệt là giao dịch qua đêm, với tổng doanh số giao dịch 2 kỳ hạn này chiếm 74,7% tổng doanh số Giao dịch bằng USD qua đêm đạt 2.462 triệuUSD, tương đương 72% tổng doanh số Tỷ trọng của doanh số giao dịch qua đêm bằng VND và USD theo đó đã có tuần tăng đột biến, khi trong thời gian qua phổ biến chỉ xoay quanh 50% tổng doanh số
8 Giá cả giao dịch trên TT liên NH
Trước đây thiết lập trên cơ sở bình quân hóa LS chào của các NHTM do NHNN lựa chọn, tức chủ yếu do NH thỏa thuận
Từ 16/5/2008 áp dụng cơ chế LS theo LS cơ bản của NHNN
II Thực trạng thị trường tiền tệ liên Ngân hàng ở Việt Nam từ năm 2008 đến nay
1 Lãi suất liên ngân hàng
a Năm 2008
Trang 6Tháng 1
Ngày
tháng
Quađêm
Trang 7và được ghi nhận thời điểm cuối tháng 1-2008, lãi suất thị trường liên ngân hàng
đã lên tới 27%/năm Tình trạng căng thẳng về tiền đồng trên thị trường đang ở mứcrất cao, khi nhiều ngân hàng cần tiền để đảm bảo thanh khoản, thực hiện các nghĩa
vụ tài chính với Nhà nước (chẳng hạn như việc mua 20.300 tỉ tín phiếu bắt buộc vào ngày 17/3/2008), với khách hàng Tuy nhiên, ngay cả ở mức lãi suất kỷ lục 43%, nhiều ngân hàng nhỏ phải chấp nhận nhưng cũng không vay được vốn để cải thiện khả năng thanh khoản, bởi nguồn cho vay hạn chế Cũng chính từ nguồn cho vay hạn chế đã nảy sinh tình trạng đầu cơ, tích trữ và khiến cho lãi suất trên thị trường liên ngân hàng không ngừng tăng cao Tình hình căng thẳng của lãi suất
Trang 8qua đêm khiến các ngân hàng không thể mượn vốn qua thị trường liên ngân hàng
vì chênh lệch cao hơn đến 10%/năm so với lãi suất đầu ra của ngân hàng Tiền đồng khan hiếm, các NHTM buộc phải tăng lãi suất và chỉ trong vòng tuần đầu củanăm Mậu Tý có đến hàng chục ngân hàng nâng lãi suất huy động tiết kiệm lên mứcxấp xỉ 10%/năm
Từ số liệu trên nhận thấy lãi suất qua đêm có xu hướng tăng từ đầu năm, và chênh lệch giữa lãi suất qua đêm và lãi suất kỳ hạn là không nhiều
Tháng 2
Lãi suất qua đêm tăng mạnh từ đầu tháng đến giưã tháng ( từ 14.16% đến 21.28%) sau đó giảm nhẹ đến 20% vào ngày 19/02 rồi giảm mạnh đến 7.66% Các loại lãi suất kỳ hạn cũng có xu hướng tăng rồi lại giảm mạnh Trước tiên thị trường tiền tệ nóng lên chưa từng thấy trong lịch sử nền kinh tế Việt Nam, vốn VND khan hiếm Trên thị trường liên ngân hàng hầu như chỉ có người vay tăng lãi suất huy động vốn nội tệ mà không có người cho vay Trên thị trường tiền tệ các NHTM liên tục bám đuổi nhau Các ngân hang chạy đua tăng LS Lãi suất thị trường mở qua đấu thầu giấy tờ có giá ngắn hạn tại NHNN lên tới 10% thậm chí 15%/năm cho kỳ hạn vay chỉ có 2 tuần, gấp 2-3 lần mức lãi suất bình thường Ngày 22/2/2008 NHNN phải bơm thêm 6.000 tỷ đồng qua nghiệp vụ thị trường mở cho một số NHTM trúng thầu, với lãi suất tới 13%/năm của kỳ hạn 14 ngày, giảm 2% so với mức
Trang 915%/năm của ngày 21/2/2008 Tính tổng cộng chỉ trong 1 tuần, NHNN phải bơm
ra tới 39.000 tỷ đồng, mức hỗ trợ thanh khoản chưa từng có trong lịch sử can thiệp của NHNN từ trước đến nay, bằng trên 50% so với mức 61.133 tỷ đồng mua vào giấy tờ có giá ngắn hạn của cả năm 2007
Tháng3:
Lãi suất qua đêm có xu hướng giảm, đặc biệt giảm mạnh vào cuối tháng, các loại lãi suất kỳ hạn biến động nhỏ Ngày 28/3 LS lien NH kỳ hạn 1 tuần đã vọt lên 21-22%/năm, tăng 2-3%/năm so với cuối tuần trước Kỳ hạn 1 tháng LS có lúc lên đến 23%/năm
Tháng 4
Trang 10Nhìn chung LS có xu hướng tăng, trong đó LS qua đêm tăng mạnh nhất (từ 4,89% đến 19,47%), bình quân LS kỳ hạn 1 tuần khá cao (13,52%) mặt bằng LS kỳ hạn
12 tháng thấp hơn các kỳ hạn khác
Trước ngày thỏa thuận mới về trần LS huy động 1 tuần, LS trên thị trường liên NHqua đêm mới từ 5-7%, kỳ hạn 1 tuần từ 7-7,5%, kỳ hạn 1 tháng cao nhất cũng chỉ 10%/năm Nhưng đến 2/4- ngày đầu tiên thực hiện thỏa thuận mới về trần LS- LS trên thị trường liên NH qua đêm đã vọt lên 12%/năm, ngày hôm sau (3/4) lên 15%/năm , cao gấp đôi, gấp ba trước đó Nguyên nhân có thể do nhiều NHTM, nhất là NHTMCP, đặc biệt là cac NHTMCP mới chuyển từ NH nông thôn lên NH
đô thị, vẫn thiếu tính thanh khoản Trong khi đó về phía cung, những NH dư VKD (chủ yếu là các NHTM nhà nước và có một vài NHTMCP lớn) đã không sẵn sàng cho vay trên TT liên NH do bản thân các NH này dư VKD chỉ mang tính tạm thời,
họ vẫn phải có sự phòng vệ cần thiết, nhất là các NHTM nhà nước còn phải chuyển
số dư tiền gửi của Kho Bạc Nhà nước về NHNN
Tháng 5
Trang 11LS qua đêm có xu hướng tăng ở đầu tháng và giảm ở cuối tháng LS 1 tuần, 2 tuần,
1 tháng có mặt bằng khá cao so với những LS còn lại
Ngày 14-15/5 LS liên NH có xu hướng giảm dần, từ 22-24%/năm xuống 19%/ năm, Ls qua đêm giao động ở 20%/năm LS liên NH giảm dần sau khi NHNN bàn
về các biện pháp nhằm tiến tới bỏ trần LS huy động Khi đó, những NH đang phải vay trên TT liên NH với LS rất cao có thể mạnh tay tăng LS để huy động vốn từ dân cư và doanh nghiệp Hiện nay các NH này chỉ có thể trả cho người gửi tiền với
LS cao nhất là 12%/năm, trong khi đi vay trên TT liên NH với LS 19-20%/năm
Tháng 8
Trang 12Trong T8 khả năng thanh khoản của các NH đã được cải thiện nên LS trên TT liên
NH giảm ở các kỳ hạn, mức giảm từ 0,79-2,89%/năm, trong đó mức LS cao nhất hiện nay là 18,97%/năm (kỳ hạn 3 tháng) LS thị trường liên NH giảm 1-2%/năm Trong T8 đánh dấu mốc quan trọng về cơ chế điều hành LS của NHNN, ấn định
LS huy động và LS cho vay bằng VND giữa các TCTD trên TTTT lien NH không vượt quá 150% LS cơ bản do NHNN công bố để áp dụng trong từng thời kỳ
(19/8/2008) Với cơ chế trên hoạt động thu lời của một số NHdw thừa vốn cũng bị khống chế, bởi các mức LS trên 21% không còn, căn theo mức LS cơ bản hiện hành 14%
Tháng 9
Trang 13Tháng 10
Trang 15giảm 10,96%, 11,36%, 12,55% trong ngày 18/11, ngày 19/11 xuống dưới 11%, 10,87%, 10,99% LS các kỳ hạn dài cũng khá ổn định.
Tháng 12
LS liên NH tăng mạnh và liên tục trong tuần đầu T12 Tuần (từ 29/11 -3/12/2010), NHNN đã có tuần thứ 3 liên tiếp hút ròng vốn trên OMO 3000 tỷ đồng, là một nguyên nhân khiến LS tăng cao Khoảng cách giữa LS trên TT lien NH và TT mở càng nâng lên
Trang 16b Năm 2009
Biểu đồ lãi suất các tháng trong năm
Trang 19Cụ thể tình hình biến động như sau:
Trang 20tuần, 2 tuần và 12 tháng); ngoại trừ lãi suất bình quân kỳ hạn 3 tháng không đổi, lãisuất bình quân các kỳ hạn 1 tháng và 6 tháng giảm nhẹ so với tuần trước đó
Mức tăng lớn nhất là 2,5%/năm (kỳ hạn 12 tháng) Lãi suất bình quân qua đêm là6,46%/năm, lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động trong khoảng từ 7,2%/năm đến9%/năm
Trong khi đó, lãi suất giao dịch bình quân bằng USD tiếp tục có xu hướng giảm ởhầu hết các kỳ hạn, ngoại trừ lãi suất bình quân kỳ hạn 3 tháng tăng (0,74%/năm)
so với tuần trước đó
Lãi suất giao dịch bình quân bằng USD cao nhất là 2,13%/năm (kỳ hạn 3 tháng),lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động trong khoảng từ 0,4%/năm đến 1,2%/năm.Trong tuần không phát sinh giao dịch kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau: (%)
Trang 21Lãi suất bình quân qua đêm là 5,44%/năm (giảm 0,1%/năm so với tuần trước), lãisuất các kỳ hạn còn lại dao động trong khoảng từ 6,3%/năm đến trên 8,6%/năm.Đối với các giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng USD, lãi suất bình quân
ở tất cả các kỳ hạn đều có xu hướng giảm so với tuần trước đó (mức giảm từ 0,02 0,3%/năm)
-Lãi suất bình quân cao nhất là 1,31%/năm (đối với kỳ hạn 3 tháng), lãi suất các kỳhạn còn lại dao động trong khoảng 0,4%/năm - 1,1%/năm Trong tuần không phátsinh các giao dịch kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng
Trang 22Lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng tuầnnày có xu hướng tăng khá cao ở tất cả các kỳ hạn Riêng lãi suất bình quân quađêm tăng tới 1,39%, lên mức 7,2%/năm.
Lãi suất của các kỳ hạn dao động trong khoảng từ 8,28%/năm đến 9,50%/năm.Đối với các giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng USD, lãi suất bình quâncác kỳ hạn 2 tuần, 1 tháng và 12 tháng có xu hướng giảm nhẹ
Lãi suất bình quân ở các kỳ hạn còn lại tăng so với số liệu tuần trước đó, tuy nhiênmức biến động không nhiều (phổ biến ở mức dưới 0,3%/năm) Lãi suất bình quâncao nhất là 1,58%/năm (đối với kỳ hạn 3 tháng) Các kỳ hạn còn lại dao động từ0,42% đến 1,46%/năm
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Kỳ hạn qua đêm 1 tuần 2 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng
Trong tuần, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng đạt xấp xỉ60.700 tỷ VND và 2 tỷ USD, bình quân đạt 12.100 tỷ VND và 430 triệuUSD/ngày
Tháng 9:
Theo các ngân hàng, trong ngày 1/9, lãi suất giao dịch trên thị trường liên ngânhàng đã là 9%/năm cho kỳ hạn một tuần, 9,3% cho kỳ hạn hai tuần, và từ 9,8% đến10% cho kỳ hạn một tháng
Ngoài ra, lãi suất liên ngân hàng ngày 1/9 cũng cao hơn nhiều so với lãi suất cùng
kỳ hạn niêm yết tại các ngân hàng trong cùng ngày Kỳ hạn một tháng tại các ngânhàng thương mại cổ phần hiện nay chỉ ở mức từ 8,1% đến 8,4%/năm
Tháng 10: 13/10
Trang 23Lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng tuầnqua có xu hướng giảm ở tất cả các kỳ hạn.
Lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng có mức giảm thấp nhất 0,06%/năm, lãi suấtbình quân các kỳ hạn còn lại đều có mức giảm dưới 0,5%/năm
Lãi suất bình quân cho vay qua đêm là 6,49%/năm, giảm 0,35% so với tuần trước.Lãi suất cho vay qua đêm cao nhất là 10%/năm (tuy nhiên chỉ phát sinh duy nhất 1món), lãi suất cho vay qua đêm thấp nhất là 3,70%/năm
Lãi suất giao dịch bình quân bằng USD có xu hướng tăng nhẹ so với tuần trước,với mức tăng từ 0,12% đến 0,30%/năm Các giao dịch phát sinh chủ yếu ở các kỳhạn ngắn, không phát sinh giao dịch kỳ hạn 6 tháng; giao dịch kỳ hạn 12 thángphát sinh rất ít
Trong tuần, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng đạt xấp xỉ 68.287 tỷ VND và 1.580 triệu USD, bình quân đạt khoảng 13.657 tỷ VND/ngày và
316 triệu USD/ngày; trong đó giao dịch qua đêm chiếm khoảng 35,6% tổng doanh
số giao dịch bằng VND
Tháng 11: 24/11
Tuần qua, lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng ở hầu hết các
kỳ hạn đều tăng so với tuần trước, cả với VND và USD
Cụ thể, theo Ngân hàng Nhà nước, với VND mức tăng của các kỳ hạn dao động từ0,02 đến 0,3% một năm Lãi suất bình quân qua đêm đạt mức 8,25%, tăng 0,3%một năm so với kỳ trước; lãi suất bình quân các kỳ hạn một tuần, hai tuần và mộttháng đều ở mức 9% một năm trở lên; lãi suất bình quân các kỳ hạn dài đều trên10% một năm
Với USD, kỳ hạn 6 tháng có mức lãi suất bình quân cao nhất 3,6% một năm, tăng 2,94% so với tuần trước; các kỳ hạn còn lại có lãi suất dao động từ 1,03% đến 2,4% một năm
Tháng 12: 21/12
Trang 24Ngân hàng Nhà nước cho biết, lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường liên
ngân hàng tuần qua có xu hướng tăng so với tuần trước.
Cụ thể, mức lãi suất bình quân của tất cả các kỳ hạn đã tăng lên mức trên10%/năm Mức dao động của các kỳ hạn từ 0,24% đến 1,08%/năm, trong đó lãisuất bình quân kỳ hạn 6 tháng có mức tăng lớn nhất Lãi suất cho vay thấp nhất là5,00%/năm; lãi suất cho vay cao nhất là 12%/năm (không tính lãi suất không kỳhạn)
Lãi suất bình quân qua đêm tuần qua ở mức 10,71%/năm, tăng 0,66%/năm so với
kỳ trước; lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại đều từ 11,30%/năm trở lên Riênglãi suất bình quân kỳ hạn 1 tuần là 11,66%/năm (đây là kỳ hạn có doanh số phátsinh lớn nhất); lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng là 12%/năm
So với tuần trước đó, lãi suất giao dịch bình quân bằng USD tuần qua có xu hướnggiảm đối với các kỳ hạn ngắn và tăng ở các kỳ hạn dài (3 tháng đến 12 tháng) Lãisuất bình quân qua đêm là 0,85%/năm (giảm 0,09% so với kỳ trước) Lãi suất các
kỳ hạn còn lại dao động ở mức 1,53% đến 3,82%/năm, không phát sinh giao dịch
kỳ hạn 6 tháng
Trong tuần, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng đạt xấp xỉ 120.350 tỷVND và 2.033 triệu USD, bình quân đạt khoảng 24.070 tỷ VND và 406 triệuUSD/ngày
Đến cuối T12 (28/12): LS có xu hướng giảm trong tuần qua nhưng lãi suất giao
dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng vẫn ở những mức khá cao
Lãi suất bình quân kỳ hạn 2 tuần và 3 tháng tăng nhẹ (0,15% và 0,02%/năm
Lãi suất bình quân qua đêm tuần qua ở mức 10,69%/năm, giảm 0,02%/năm so với
kỳ trước; lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại đều từ 11,20%/năm trở lên, trong đólãi suất bình quân các kỳ hạn 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng ở mức trên11,5%/năm Trong tuần không phát sinh giao dịch kỳ hạn 6 tháng
So với tuần liền trước, lãi suất giao dịch bình quân bằng USD tuần qua có xuhướng giảm đối với các kỳ hạn ngắn (dưới 3 tháng) và tăng lên ở các kỳ hạn dài (3tháng đến 12 tháng) Lãi suất bình quân qua đêm là 0,61%/năm (giảm 0,23% so
Trang 25với kỳ trước) Lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động ở mức 1,46% đến 4,28%/năm,không phát sinh giao dịch kỳ hạn 6 tháng.
Doanh số giao dịch đạt xấp xỉ 99.818 tỷ VND và 2.855 triệu USD, bình quân đạtkhoảng 19.963 tỷ VND/ngày và 571 triệu USD/ngày
c Năm 2010
Trang 28Tháng 1
Ngày 6/1, Ngân hàng Nhà nước đã bơm thêm một lượng tiền khá lớn qua thịtrường mở nhằm hỗ trợ các ngân hàng thương mại cải thiện thanh khoản Một sốnguồn tin cho biết lượng tiền trên lên đến 15.000 tỷ đồng.Với sự can thiệp củaNgân hàng Nhà nước, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng đã giảm mạnh; các kỳhạn ngắn đã rút xuống dưới 12%, kỳ hạn 1 tuần chỉ còn 11%, lãi suất cho vay quađêm chỉ còn 8,5%/năm
Trang 29Trong tuần qua, theo NHNN, lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường liên ngânhàng ở các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 1 tháng, 6 tháng và 12 tháng có xu hướng giảmnhẹ so với mức lãi suất bình quân tuần trước.
Tuy nhiên, mức giảm của các kỳ hạn không đáng kể (từ 0,01% đến 0,78%/năm) vàlãi suất bình quân vẫn ở mức khá cao (từ 10,69%/năm trở lên) Riêng lãi suất bình quân kỳ hạn 2 tuần và 3 tháng tăng nhẹ (0,15% và 0,02%/năm) Lãi suất cho vay thấp nhất là 5,00%/năm; lãi suất cho vay cao nhất là 12%/năm (không tính lãi suất không kỳ hạn) Lãi suất bình quân qua đêm ở mức 10,69%/năm, giảm 0,02%/năm
so với kỳ trước; lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại đều từ 11,20%/năm trở lên, trong đó lãi suất bình quân các kỳ hạn 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng ở mức trên 11,5%/năm Không phát sinh giao dịch kỳ hạn 6 tháng
Đối với đồng USD, các giao dịch trên thị trường liên ngân hàng phát sinh chủ yếuđối với các kỳ hạn ngắn (dưới 6 tháng) Lãi suất giao dịch bình quân cũng có xuhướng tăng nhẹ, với mức tăng không nhiều, từ 0,05% đến 2,17%/năm Riêng lãisuất bình quân qua đêm và kỳ hạn 1 tuần có xu hướng giảm Lãi suất bình quân caonhất là 2,63%/năm, lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động từ 0,77% đến 1,42%/năm
Về doanh số giao dịch trên thị trường này, NHNN cho biết, doanh số đạt xấp xỉ78.687 tỷ VND và 1.513 triệu USD, bình quân đạt khoảng 15.737 tỷ VND/ngày và
302 triệu USD/ngày
Tháng 2:
Lãi suất giao dịch bình quân VND trên thị trường liên ngân hàng tuần qua tăng lên
ở các kỳ hạn, đặc biệt là qua đêm và kỳ hạn 1 tuần
Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất giao dịch bình quân VND trên thịtrường kiên ngân hàng tuần qua có sự tăng lên đối với tất cả các kỳ hạn so với tuầntrước, với mức tăng từ 0,6% đến 2%/năm (ngoại trừ lãi suất kỳ hạn 3 tháng có mứctăng nhỏ nhất là 0,1%/năm) Đây là diễn biến ngược với xu hướng giảm thể hiện từđầu tháng 1/2010
Trang 30Lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tuần và qua đêm có mức tăng cao nhất là 2% và1,64%/năm Đây cũng là 2 kỳ hạn có doanh số phát sinh lớn nhất Lãi suất bìnhquân qua đêm tuần qua ở mức 9,67%/năm (trong đó lãi suất qua đêm các ngày 25
và 26/1 ở mức trên 10,5%/năm); lãi suất bình quân đối với các kỳ hạn còn lại đềutăng đến trên 11,25%/năm; riêng lãi suất các kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng đều ở mức11,67% trở lên
Trái ngược với diễn biến lãi suất VND, tuần qua, bình quân lãi suất giao dịch bằngUSD trên thị trường liên ngân hàng có xu hướng giảm so với tuần trước Mức giảmcủa các kỳ hạn từ 0,1% đến 1,43%/năm Riêng lãi suất bình quân kỳ hạn 2 tuầntăng nhẹ Lãi suất bình quân cao nhất là 1,48%/năm, lãi suất các kỳ hạn còn lại daođộng từ 0,63% đến 1,43%/năm, các giao dịch chủ yếu phát sinh với các kỳ hạndưới 3 tháng, không phát sinh giao dịch kỳ hạn 12 tháng
Trong tuần, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng đạt xấp xỉ 86.660 tỷVND và 1.573 triệu USD, bình quân đạt khoảng 17.332 tỷ VND/ngày và 314 triệuUSD/ngày
Tháng 3
Đầu tháng, Lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thị trường liên ngân hàng
có sự sụt giảm rõ rệt so với tuần trước nữa đối với tất cả các kỳ hạn, với mức giảm
từ 0,04% đến 3,34%/năm
Ngân hàng Nhà nước cho biết, trong đó lãi suất bình quân đối với các kỳ hạn ngắn (qua đêm, 1 tuần) có mức sụt giảm tương đối cao, lần lượt là 3,64% và 2,08%/năm.Lãi suất bình quân kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng có mức giảm không đáng kể (0,28%
và 0,04%/năm)
Lãi suất kỳ hạn qua đêm dao động từ 6,16% đến 8,47%/năm, bình quân ở mức 7,44%/năm; lãi suất bình quân các kỳ hạn từ 1 tuần đến 1 tháng ở mức từ 9,07% đến 10,98%/năm Lãi suất các kỳ hạn từ 3 tháng trở lên vẫn ở mức trên 11%/năm với doanh số phát sinh ở các kỳ hạn này chiếm khoảng 8% so với tổng doanh số giao dịch toàn hệ thống
Trang 31Đối với các giao dịch bằng USD, các giao dịch chủ yếu phát sinh đối với các kỳ hạn ngắn (dưới 6 tháng) Lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm và 2 tuần không đổi; lãi suất kỳ hạn 1 tuần tăng nhẹ (0,08%/năm); lãi suất các kỳ hạn còn lại giảm nhẹ
so với lãi suất bình quân tuần trước Lãi suất bình quân cao nhất là 1,41%/năm, lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động từ 0,56% đến 1,20%/năm
Tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng đạt xấp xỉ 86.589 tỷ VND
và 2.052 triệu USD, bình quân đạt khoảng 14.431 tỷ VND/ngày và 342 triệu
USD/ngày
Đến 23/3: Lãi suất liên ngân hàng tăng trở lại
Ngân hàng Nhà nước cho biết, lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thịtrường liên ngân hàng tuần qua có xu hướng tăng nhẹ so với tuần trước đối với hầuhết các kỳ hạn, với mức tăng từ 0,02% - 0,84%/năm
Trong đó, lãi suất bình quân đối với kỳ hạn 12 tháng có mức tăng lớn nhất từ10,43% lên 11,27% (tăng 0,84%/năm); mức tăng lãi suất bình quân ít nhất là kỳhạn 3 tháng, chỉ tăng 0,02%/năm so với lãi suất cùng kỳ hạn tuần trước
Riêng lãi suất kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng có xu hướng giảm so với lãi suất cùng kỳtuần trước, với mức giảm lần lượt là 0,29% và 0,17%/năm
Lãi suất kỳ hạn qua đêm dao động từ 6,76% - 7,59%/năm, bình quân ở mức7,24%/năm, tăng 0,29%/năm so với tuần trước; lãi suất bình quân các kỳ hạn từ 3tháng và 6 tháng vẫn là các kỳ hạn có mức bình quân cao nhất, lần lượt là11,76%/năm và 11,83%/năm Lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động từ 8,40%/nămđến 11,27%/năm (ngoại trừ lãi suất không kỳ hạn)
Đối với các giao dịch bằng USD, tuần qua vẫn chủ yếu phát sinh đối với các kỳhạn ngắn (dưới 6 tháng) Lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tuần và 12tháng giảm so với tuần trước, trong đó giảm nhiều nhất là lãi suất kỳ hạn 12 tháng (giảm 0,35%), tiếp đến là kỳ hạn qua đêm (giảm 0,14%), 1 tuần giảm 0,06% và 2tuần giảm 0,05%
Trang 32Lãi suất các kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng có sự gia tăng đáng kể, đều có mứcgia tăng trên 0,3% Lãi suất bình quân cao nhất là 2,50%/năm đối với kỳ hạn 12tháng, lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động từ 0,43% đến 2,09%/năm.
Theo báo cáo nhanh của các tổ chức tín dụng, tổng doanh số giao dịch trên thịtrường liên ngân hàng tuần qua đạt xấp xỉ 72.730 tỷ VND và 1.567 triệu USD,bình quân đạt khoảng 14.546 tỷ VND/ngày và 313 triệu USD/ngày
Tháng 4: Tuần 23-28/4
Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tiếp tục có xu hướng giảm ở hầu hết các kỳhạn, đặc biệt giảm mạnh tại các kỳ hạn dài Mức giảm lãi suất của các kỳ hạn trongtuần nói trên có từ 0,02% đến 1,51%/năm; các kỳ hạn dài có mức giảm lớn hơn sovới các kỳ hạn ngắn Riêng lãi suất bình quân kỳ hạn 3 tháng tăng 0,13% so với lãisuất bình quân tuần trước
Tuần này, lãi suất bình quân qua đêm là 6,81%/năm
Lãi suất bình quân các kỳ hạn từ 6 tháng và 12 tháng đã có sự sụt giảm rõ rệtxuống dưới 10,50%/năm Trong tuần, lãi suất cho vay cao nhất là 12%/năm, lãisuất cho vay thấp nhất là 6%/năm (không tính lãi suất không kỳ hạn)
Đối với các giao dịch bằng USD, các kỳ hạn qua đêm, 2 tuần và 3 tháng có mức lãisuất bình quân tăng nhẹ; các kỳ hạn còn lại có mức lãi suất bình quân giảm so vớimặt bằng lãi suất bình quân tuần trước Tuy nhiên tuần này mức biến động lãi suấtcủa hầu hết các kỳ hạn đều không lớn Lãi suất bình quân qua đêm ở mức0,41%/năm; lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại dao động từ 0,53% đến3,25%/năm
Về doanh số giao dịch, theo báo cáo nhanh của các tổ chức tín dụng, tổng doanh sốgiao dịch trên thị trường liên ngân hàng tuần trên đạt xấp xỉ 82.133 tỷ VND và1.476 triệu USD, bình quân đạt khoảng 20.533 tỷ VND/ngày và 369 triệuUSD/ngày
Qua
đêm
1 tuần 2 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng