1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ VÀ SỰ AN TOÀN CỦA NGÂN HÀNG ppt

81 3,6K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Vốn Tự Có Và Sự An Toàn Của Ngân Hàng
Người hướng dẫn GV Nguyễn Từ Nhu
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vốn tự có bổ sung Vốn cấp 2: Phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định và của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín

Trang 3

 Về mặt kinh tế: Vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp, được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại (Vốn chủ sở hữu, vốn riêng).

 Về mặt kinh tế: Vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp, được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại (Vốn chủ sở hữu, vốn riêng).

 Về mặt quản lý: Vốn tự có của ngân hàng được chia làm hai loại:

Trang 4

+ Vốn tự có cơ bản (Vốn cấp 1): Vốn điều lệ thực có (vốn đã được cấp, vốn đã góp), quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,

quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia.

+ Vốn tự có bổ sung (Vốn cấp 2): Phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định và của các loại chứng khoán đầu tư

được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành có thời hạn dài.

Theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN

+ Vốn tự có cơ bản (Vốn cấp 1): Vốn điều lệ thực có (vốn đã được cấp, vốn đã góp), quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,

quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia.

+ Vốn tự có bổ sung (Vốn cấp 2): Phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định và của các loại chứng khoán đầu tư

được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành có thời hạn dài.

QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Trang 5

Vốn ổn định và luôn tăng trưởng

Cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác

Quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, cơ sở để xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh

Quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, cơ sở để xác định các tỷ lệ an toàn

trong kinh doanh

Trang 6

Chức năng hoạt động

Chức năng điều chỉnh

Đảm bảo khả năng chi trả.

Bảo vệ tiền gửi của khách hàng.

Cấp tín dụng.

Hùn vốn, góp vốn liên doanh.

Đầu tư chứng khoán.

Mức độ an toàn trong hoạt động.

Giới hạn hoạt động.

Hiệu quả hoạt động.

QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Trang 7

VỐN TỰ CÓ

Vốn cấp 1 (Vốn tự có cơ bản)

Vốn cấp 2 (Vốn tự có bổ sung)

Trang 8

Quỹ dự trữ

và dự phòng

Lợi nhuận không chia

Căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào TSCĐ của TCTD.

QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Trang 9

Vốn điều lệ thực có (vốn đã được cấp, vốn đã góp): Nguồn vốn ban đầu ngân hàng có được khi mới hoạt

động và được ghi vào bảng điều lệ hoạt động của ngân hàng Theo qui định của luật pháp, một tổ chức tín dụng để được phép hoạt động thì vốn điều lệ thực tế ≥ vốn điều lệ tối thiểu (vốn pháp định).

Trang 10

CHI NHÁNH NH NƯỚC NGOÀI

 Xây dựng trụ sở ngân hàng, chi nhánh…

 Mua sắm các trang thiết bị phục vụ kinh doanh.

 Hùn vốn, mua cổ phần, cho vay trung dài hạn, đầu tư chứng khoán.

 Thành lập các công ty trực thuộc.

QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Trang 11

 Củng cố và gia tăng năng lực bảo vệ của vốn tự có.

 Bù đắp những thất thoát trong hoạt động tín dụng

 Chống đỡ thiệt hại khi rủi ro phát sinh

Trang 13

Quĩ dự phòng tài chính: tỉ lệ trích bằng 10% lãi ròng hàng năm của ngân hàng, số dư của quĩ không được phép

vượt quá 25% vốn điều lệ của ngân hàng Quĩ này được dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trích lập trong chi phí

Trang 14

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Dự phòng để xử lý rủi ro: (khắc phục được những hạn chế của quĩ dự phòng tài chính) được hình thành bằng cách

trích lập dự phòng trên từng nhóm tài sản có của ngân hàng và được tính vào chi phí kinh doanh của ngân hàng

Trang 15

Dự phũng cụ thể: là khoản tiền được trớch lập trờn cơ sở phõn loại cụ thể cỏc khoản nợ để dự phũng cho những tổn thất cú thể xảy ra

Tổ chức tớn dụng thực hiện phõn loại nợ như sau:

- Nhúm 1 (Nợ đủ tiờu chuẩn): Cỏc khoản nợ được tổ chức tớn dụng đỏnh giỏ là cú khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lói đỳng hạn

Bao gồm:

- Các khoản nỵ trong hạn và tỉ chức tín dơng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đđ cả gốc và lãi đĩng hạn;

- Các khoản nỵ quá hạn d ới 10 ngày và tỉ chức tín dơng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đđ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy

đđ gốc và lãi đĩng thời hạn còn lại;

Tỷ lệ trớch lập dự phũng cụ thể đối với nợ nhúm 1 là 0%

Trang 17

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):

Gia hạn nợ:Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng 12 tháng, đối với cho vay trung hạn và dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Trang 18

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Nhúm 3 (Nợ dưới tiờu chuẩn): Cỏc khoản nợ được tổ chức tớn dụng đỏnh giỏ là khụng cú khả năng thu hồi nợ gốc và lói

khi đến hạn Cỏc khoản nợ này được tổ chức tớn dụng đỏnh giỏ là cú khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lói Bao gồm:

Các khoản nỵ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Các khoản nỵ cơ cấu lại thời hạn trả nỵ lần đầu, trừ các khoản nỵ điỊu chỉnh kỳ hạn trả nỵ lần đầu phân loại vào nhóm 2;

Các khoản nỵ đ ỵc miƠn hoỈc giảm lãi do khách hàng không đđ khả năng trả lãi đầy đđ theo hỵp đồng tín dơng;

Tỷ lệ trớch lập dự phũng cụ thể đối với nợ nhúm 3 là 20%

Trang 19

Nhúm 4 (Nợ nghi ngờ): Cỏc khoản nợ được tổ chức tớn dụng đỏnh giỏ là khả năng tổn thất cao.

- Các khoản nỵ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nỵ cơ cấu lại thời hạn trả nỵ lần đầu quá hạn d ới 90 ngày theo thời hạn trả nỵ đ ỵc cơ cấu lại lần

đầu;

- Các khoản nỵ cơ cấu lại thời hạn trả nỵ lần thứ hai;

Tỷ lệ trớch lập dự phũng cụ thể đối với nợ nhúm 4 là 50%

Trang 20

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Nhúm 5 (Nợ cú khả năng mất vốn): Cỏc khoản nợ được tổ chức tớn dụng đỏnh giỏ là khụng cũn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm:

- Các khoản nỵ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nỵ cơ cấu lại thời hạn trả nỵ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nỵ đ ỵc cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nỵ cơ cấu lại thời hạn trả nỵ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nỵ đ ỵc cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nỵ cơ cấu lại thời hạn trả nỵ lần thứ ba trở lên, kĨ cả ch a bị quá hạn hoỈc đã quá hạn;

- Các khoản nỵ khoanh, nỵ chờ xư lý;

Tỷ lệ trớch lập dự phũng cụ thể đối với nợ nhúm 5 là 100%

Trang 21

Số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau:

R = max {0, (A - C)} x r

Trong đó:

R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị của khoản nợ

C: giá trị của tài sản bảo đảm

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Trang 22

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Giá trị của tài sản bảo đảm (C) được xác định trên cơ sở tích số giữa tỷ lệ áp dụng được quy định ở bảng dưới đây với:

- Giá trị thị trường của vàng;

- Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, và các loại giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng;

- Giá trị thị trường của chứng khoán của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng khác;

- Giá trị của tài sản bảo đảm là động sản, bất động sản và các tài sản bảo đảm khác ghi trên hợp đồng bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính

Trang 23

Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ tối đa (%) Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng 100%

Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng 95%

Trái phiếu Chính phủ:

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm

- Có thời hạn còn lại trên 5 năm

95%

85%

80%

Thương phiếu, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng khác 75%

Chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác 70%

Bất động sản (gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp và/hoặc bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp) 50%

Trang 24

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

TCTD xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng

Trang 25

Dự phòng chung: Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình

phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm

Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75 % tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm

1 đến nhóm 4.

Trang 26

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Quy định về xử lý tổn thất về tài sản (theo 146/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2005):

- Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc

(hoặc Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.

Trang 27

Quy định về xử lý tổn thất về tài sản (theo 146/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2005):

- Sử dụng khoản dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật.

- Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được

trích lập trong chi phí, nếu thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tín dụng

Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí khác trong kỳ

Trang 28

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:

Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ

Đối với khoản cho vay hợp vốn, TCTD làm đầu mối phải thực hiện phân loại nợ (hoặc do TCTD tham

gia cho vay hợp vốn phân loại tuỳ theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn)

Trang 29

- Diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng;

- Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin);

- Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục;

- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Trang 30

- Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các

kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;

- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục;

Trang 31

hợp sau đây:

Đối với các khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ

nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

Trang 33

đây:

Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục;

- Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại còn lại

Trang 34

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: Dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ trang

thiết bị, điều kiện làm việc của tổ chức tín dụng Mức trích quỹ này bằng 50% lãi ròng hàng năm của ngân hàng.

Lợi nhuận không chia (Lợi nhuận giữ lại):

Phản ánh phần thu nhập ròng của ngân hàng có được từ hoạt động kinh doanh, nhưng không chia trả lãi cho cổ đông

mà được ngân hàng giữ lại để tăng vốn

Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định của tổ chức tín dụng

Trang 35

50% phần giá trị tăng thêm của TSCĐ được đánh giá lại.

40% phần giá trị tăng thêm của các chứng khoán đầu tư được định giá lại.

Các công cụ nợ khác là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác; kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm.

TP chuyển đổi hoặc CPƯĐ có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành CPT tối thiểu là 5 năm.

Dự phòng chung tối đa bằng 1.25% tổng tài sản “Có” rủi ro.

Trang 37

- Giới hạn khi xác định vốn cấp 2:

+ Tổng giá trị các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi hoặc các công cụ nợ khác do tổ chức tín dụng phát hành tối đa bằng 50% giá trị vốn cấp 1.

+ Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông giá trị các công cụ nợ khác

và trái phiếu chuyển đổi được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải khấu trừ mỗi năm 20% giá trị ban đầu

+ Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1.

Trang 38

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Những quy định về vốn này đã được Quốc Hội thông qua trong đạo luật Giám sát và cho vay quốc tế năm 1983

- Vốn sơ cấp (Primary capital): Bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn, thặng dư vốn, lợi nhuận không chia, quỹ dự

trữ, các khoản nợ được phép chuyển đổi, dự phòng tổn thất cho vay và cho thuê, thu nhập từ các công ty con, trừ tín phiếu vốn và tài sản vô hình Những thành phần này là vốn vĩnh cửu của ngân hàng

- Vốn thứ cấp (Secondary capital): Là những loại vốn khác có thời gian tồn tại ngắn hơn như cổ phiếu ưu đãi giới hạn về thời gian,

giấy nợ thứ cấp và những công cụ nợ có khả năng chuyển đổi khác không được công nhận là vốn sơ cấp

Các cơ quan quản lý ngân hàng Liên Bang quy định tỷ lệ tối thiểu về vốn sơ cấp so với tổng tài sản là 5,5% và tổng số vốn tự có trên tổng tài sản là 6%

Trang 39

5,5% sản

tài Tổng

bản cơ

VTC 1

chính tài

bẩy đòn

lệ

6% sản

tài Tổng

VTC

Tổng 2

chính tài

bẩy đòn

lệ

Trang 40

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Basel I, những khái niệm về vốn cơ bản (core capital – basic equity), vốn bổ sung vốn cơ

bản (supplementary capital) bao gồm:

 Dự trữ không công khai (undisclosed reserves),

 Nguồn giá trị tăng thêm do đánh giá lại tài sản (asset revaluation reserves),

 Dự phòng chung (general provisions) hay dự phòng chung về tổn thất tín dụng (general loan-loss reserves),

 Các công cụ nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu (hybrid debt capital instruments),

Trang 41

 Các khoản nợ thứ cấp có kỳ hạn (subordinated term debt),

 Các khoản giảm trừ vốn (deductions from capital) được đưa ra làm rõ để giúp ngân hàng có thể xác định được chính xác các yếu tố cấu thành nên nguồn vốn tự có của mình… Ngoài ra, hiệp ước này cũng đề cập chi tiết đến các hệ số rủi ro (risk weights) liên quan đến rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động.

Trang 42

4/4/14 QTNHTM - GV Nguyễn Từ Nhu

Hiệp ước Basel đã chia các nhân tố của vốn bao gồm hai cấp:

Vốn cấp 1 (Tier 1) gồm có vốn cổ phần thường và các khoản dự trữ công khai,

Vốn cấp 2 (Tier 2) gồm các khoản dự trữ không công khai, giá trị tăng thêm của việc đánh giá lại tài sản,

dự phòng chung và dự phòng tổn thất tín dụng, các công cụ nợ cho phép chuyển đổi thành cổ phiếu và các khoản

nợ thứ cấp

Tổng vốn cấp 1 và cấp 2 chính là vốn tự có hay vốn cơ bản của tổ chức tín dụng

Trang 43

cập đến những rủi ro khác như rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường

Ngoài ra, một số các quy tắc do Basel I đưa ra chỉ có thể vận dụng trong trường hợp ngân hàng hoạt động theo kiểu đơn thuần tuý (stand – alone bank) là ngân hàng không dựa trên một sự sáp nhập hay hoạt động theo kiểu tập đoàn ngân hàng, ngân hàng mẹ, ngân hàng – chi nhánh

Xu thế phát triển hiện nay là các ngân hàng dần dần sáp nhập với nhau để tạo thành những tập đoàn lớn có khả năng cạnh tranh cao và có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, các ngân hàng không còn chỉ hoạt động trọng phạm vi lãnh thổ quốc gia mà luôn vươn ra tầm quốc tế, mở rộng mạng lưới ngân hàng dưới hình thức hoạt động của ngân hàng quốc tế

Ngày đăng: 03/04/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w