SỨC BỀN VẬT LIỆU LÀ GÌ?• Là môn học kỹ thuật cơ sở, cung cấp các kiến thức cho nhiều ngành: xây dựng, cơ khí, thủy lợi, giao thông, vận tải, hàng hải, hàng không, … • Nghiên cứu tính c
Trang 1SỨC BỀN VẬT LIỆU 1
MECHANICS OF MATERIALS
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
• Số tiết 45t (3 tín chỉ)
• Hình thức thi tự luận
Trang 3SỨC BỀN VẬT LIỆU LÀ GÌ?
• Là môn học kỹ thuật cơ sở, cung cấp
các kiến thức cho nhiều ngành: xây
dựng, cơ khí, thủy lợi, giao thông, vận tải, hàng hải, hàng không, …
• Nghiên cứu tính chất chịu lực của vật
liệu để đề ra phương pháp tính về độ bền, độ cứng và độ ổn định của vật thể.
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 SBVL – Lê Quang Minh, Nguyễn Văn
Vượng
2 SBVL – Đỗ Kiến Quốc (chủ biên)
3 SBVL – Lê Hoàng Tuấn
Trang 9NỘI DUNG MÔN HỌC
• Chương 1 Khái niệm cơ bản
• Chương 2 Kéo-nén đúng tâm
• Chương 3 Đặc tính hình học mặt cắt ngang
• Chương 4 Uốn phẳng thanh thẳng
• Chương 5 Xoắn thuần túy
• Chương 6 Thanh chịu lực phức tạp
Trang 10Chương 1
1.1 Đối tượng nghiên cứu-Nhiệm vụ môn học 1.2 Giả thuyết cơ bản của vật liệu
1.3 Các loại biến dạng
1.4 Đặc điểm môn học
1.5 Ngoại lực
1.6 Nội lực
1.7 Ứng suất – Trạng thái ứng suất- Mối quan
hệ giữa ứng suất và nội lực
1.8 Biểu đồ nội lực
1.9 Mối quan hệ giữa M, Q, q
Trang 11ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu vật rắn thực hay vật rắn có biến dạng
Chủ yếu là thanh và hệ thanh.
Thanh chịu nén dọc trục
Trục chịu xoắn Dầm chịu uốn
Trang 13GIẢ THUYẾT VẬT LIỆU
Giả thuyết 1 Vật liệu có tính liên tục, đồng chất và đẳng hướng
Liên tục không có lổ hổng
Đồng chất tính chẩt cơ học và vật lý tại
mọi điểm của vật liệu giống nhau
Đẳng hướng tính chất cơ học và vật lý xung quanh một điểm và theo hướng bất
kỳ như nhau
Trang 14Giả thuyết 2 Vật liệu đàn hồi tuyệt đối và tuân theo định luật Húc
Giả thuyết 3 Biến dạng của vật thể là bé
GIẢ THUYẾT VẬT LIỆU
Trang 15CÁC LOẠI BIẾN DẠNG
• Biến dạng dài
Biến dạng dài tuyệt đối
Biến dạng dài tương đối
l l
Trang 16 Chuyển vị dài
Chuyển vị góc
CÁC LOẠI BIẾN DẠNG
Trang 17ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
• Khảo sát nội lực và biến dạng của vật thực,
nhưng vẫn áp dụng cơ học lý thuyết
• Môn học là môn khoa học thực nghiệm với phương pháp nghiên cứu như sau
Quan sát thực tế
Đề ra các giả thuyết và tính toán
Thí nghiệm kiểm tra
Trang 18NGOẠI LỰC
Là lực tác dụng của môi trường bên ngoài
hay vật thể bên ngoài lên vật thể đang xét
Ngoại lực gồm:
1 Tải trọng đã biết trước gồm
Lực phân bố (phân bố thể tích, bề mặt, đường thẳng)
Lực tập trung, mômen (ngẫu lực).
Trang 19NGOẠI LỰC
Trang 202 Phản lực Là lực phát sinh tại nơi tiếp giáp giữa hai vật thể.
F
NGOẠI LỰC
Trang 21i O
Y X
F M
F F
• Bài toán không gian
( ) ( ) ( )
0 0
i Y
i X
Z Y X
F M
F M
F M
F F F
NGOẠI LỰC
Trang 22NỘI LỰC
Phương pháp mặt cắt
Trang 23NỘI LỰC
Trang 24NỘI LỰC (BÀI TOÁN PHẲNG)
Trang 25Phương pháp phân tích
cân bằng tòan hệ
NỘI LỰC
Trang 27Thí duï 1.2
• Xác định nội lực
tại mặt cắt qua C Xét cân bằng cho thanh BC
N C = 0
V C = 540 N
M C = -1080 N
Trang 28ỨNG SUẤT
Trang 29ỨNG SUẤT
Trang 30 σz>0 khi hướng ra ngoài mặt cắt
τzy>0 đứng từ chiều dương của trục x nhìn vào mặt yoz thấy chiều τyz là chiều của trục zquay theo chiều kim đồng hồ một góc 900
Trang 31• Trạng thái ứng suất tại 1
Trang 32MỐI QUAN HỆ GIỮA ỨNG
F
zy y
F
z z
dF Q
dF Q
dF N
ττσ
z
F
z y
F
z x
dF y
x M
xdF M
ydF M
τ
τ σ σ
Trang 33BIỂU ĐỒ NỘI LỰC
• Biểu đồ nội lực là đồ thị biểu diễn sự biến
thiên của nội lực theo vị trí, từ đó suy ra mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt mà tại đó trị
số của nội lực là lớn nhất
• Phương pháp giải tích : dùng một mặt cắt bất kỳ có hoành độ z, viết biểu thức theo z rồi vẽ đồ thị
Trang 34• Vẽ biểu đồ nội lực của dầm
Trang 35Thí duï 1.3 Y=3qa N=4qa
Trang 37q P=qa m=2qa
Trang 38MỐI QUAN HỆ GIỮA MOMEN UỐN, LỰC CẮT, TẢI TRỌNG PHÂN BỐ
2 2
dz q
dz Q
M dM
M P
q
dQy
= dMx = Q d 2M x = q
Trang 39Kết quả : trong quá trình tính toán ta có thể
• Sử dụng phép tính vi tích phân, tức là có thể
nghiên cứu một phân tố bé để suy ra cả vật thể
lớn.
• Sử dụng sơ đồ không biến dạng, tức là xem
điểm đặt của ngoại lực không đổi trong khi vật thể biến dạng.
• Áp dụng được nguyên lý độc lập tác dụng :
« Nếu vật thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều nguyên nhân thì kết quả là tổng kết quả do từng nguyên nhân tác dụng riêng lẻ gây ra».