Nguyễn H CN Chế Biến Khí 3ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC Chương 2: Giản đồ pha và ứng dụng trong chế biến khí 2.1.. Vấn đề thay thế nhiên liệu lỏng bằng khí thiên nhiên dùng trong giao thông vận tải.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Trang 2ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Chương 1: Khái niệm chung
1.1 Trữ lượng khí trên thế giới và Việt Nam
1.2 Phân lọai khí thiên nhiên
1.3 Thành phần hóa học và tính chất của khí thiên nhiên
và khí dầu mỏ
1.4 Sơ đồ tổng quát chế biến khí và các sản phẩm khí
Trang 3TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 3
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Chương 2: Giản đồ pha và ứng dụng trong chế biến khí
2.1 Giản đồ pha của đơn chất
2.2 Giản đồ pha của hệ đa cấu tử
2.3 Ứng dụng của giản đồ pha trong chế biến khí
Trang 4ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Chương 3: Làm khô khí
3.1 Khái niệm chung
3.2 Làm khô khí bằng phương pháp ức chế3.2.1 Phương pháp ức chế tạo hydrate
3.2.2 Làm khô bằng phương pháp hấp thụ3.2.3 Làm khan bằng phương pháp hấp phụ
Trang 5TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 5
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Chương 4: Làm sạch H 2 S, CO 2 và các hợp chất chứa lưu huỳnh khác
4.1 Khái niệm chung
4.2 Làm sạch khí bằng dung môi alkalnolamin
4.3 Làm sạch khí bằng dung môi vật lý và tổng hợp
4.4 Lựa chọn dung môi cho quá trình làm sạch H2S và CO2
Trang 6ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Chương 5: Công nghệ chế biến khí
5.1 Chế biến khí bằng phương pháp ngưng tụ
Trang 7TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lưu Cẩm Lộc, Công nghệ chế biến khí (1996).
2 MA Berlin, VG.Gortrencốp, HP Volcốp, Công nghệ chế biến khí thiên
nhiên và khí dầu mỏ, Trường ĐH Kỹ thuật Tp.HCM.
3 Francis S Manning, Richard E Thompson, Oilfield Processing of
Petroleum, Volume 1: Natural Gas, PennWell Publishing Company (1991).
4 K S Pedersen, Aa Fredenslund, P Thomassen, Properties of Oils and
Natural Gas, Gulf Publishing Company (1989).
Trang 8ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH
1 Các nguồn khí trên thế giới và Việt Nam: tiềm năng và ứng dụng.
2 Xu hướng thay thế nhiên liệu khí trong tương lai.
3 Công nghệ chuyển hóa khí thành lỏng (GTL technology).
4 Công nghệ sản xuất DME.
5 Công nghệ chế biến khí trong Nhà máy chế biến khí Dinh Cố.
6 Vấn đề thay thế nhiên liệu lỏng bằng khí thiên nhiên dùng trong
giao thông vận tải.
Bắt đầu từ tuần lễ thứ 3!
Trang 9TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 9
Trang 10Lịch sử phát hiện và ứng dụng khí thiên nhiên
• 1000 B.C., đã được biết đến từ thời Hy Lạp cổ đại – mang ý nghĩa tôn giáo
• 500 B.C., tại Trung Quốc: làm bay hơi nước biển để sản xuất muối
• 1816, tại Hoa Kỳ: thắp sáng đèn đường
• 1821, tại New York (Hoa Kỳ): giếng khí thiên nhiên đầu tiên được phát hiện bởi William Hart
Trang 11TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 11
Lịch sử phát hiện và ứng dụng khí thiên nhiên (tt)
• 1858, Công ty kinh doanh khí thiên nhiên đầu tiên của Hoa Kỳ được thành lập – Fredonia Gas Light Company
• 1885, Robert Bunsen phát minh đèn đốt bằng hỗn hợp khí thiên nhiên và không khí, dùng trong đun nấu và sưởi
• 1900, khí thiên nhiên được phát hiện tại 17 tiểu bang của Hoa Kỳ
• Ngày nay, khí thiên nhiên chiếm 21,6% lượng năng lượng sử dụng ở Hoa Kỳ
Trang 12Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 Trữ lượng khí thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Thế giới
Trữ lượng dầu xác minh của toàn thế giới (2005):
2050 ÷ 2390 tỉ thùng (270 ÷ 323 tỉ tấn)
Đã sử dụng: 45 - 70%
Còn khoảng 1000 tỉ thùng (135 tỉ tấn)
Mức khai thác hiện nay của toàn thế giới là khoảng 4 tỉ
tấn/năm; ⇒ còn ~ 35 – 40 năm
Trang 13TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 13 năm
Tỷ thùng/năm
Dâù thô đã khai thác Nguồn dầu thô dự kiến Tổng các sản phẩm dầu mỏ
BIỂU ĐỒ DỰ KIẾN NGUỒN DẦU THÔ VÀ SẢN PHẨM
DẦU MỎ TRÊN THẾ GIỚI.
Nguồn dầu mỏ sẽ cạn kiệt
Trang 14Trữ lượng khí xác minh theo khu vực cuối năm 2004 (x1012 m3)
Trang 15TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 15
Trang 16Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 18Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
1.1.2 Việt Nam
Tiềm năng dầu khí, đặc biệt là khí khá lớn :
+ Trữ lượng tiềm năng: ~ 1.500 tỷ m 3 , gồm:
160 tỷ m 3 khí đồng hành
1.130 tỷ m 3 khí không đồng hành
200 triệu m 3 condensate
+ Trữ lượng xác minh: 500 tỷ m 3 khí.
khí không đồng hành có thể thu hồi chiếm ~ 90%
Trang 19TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 19
Trang 21TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 21
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Các bồn trũng chứa dầu khí chính (chiếm 90% trữ lượng có thể thu hồi):
+ Bồn trũng Cửu Long:
Trữ lượng tiềm năng : ~ 700 ÷ 800 triệu m3 quy dầu (20%)
Trữ lượng xác minh: 270 triệu m3 dầu,
56 tỷ m3 khí đồng hành, khí không đồng hành ít
Trang 22Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
+ Bồn trũng Nam Côn Sơn:
Trữ lượng tiềm năng: 650 ÷ 750 triệu m3 quy dầu (17%)
Trữ lượng xác minh: chủ yếu là khí, gồm:
74 triệu m3 dầu,
15 tỷ m3 khí đồng hành,
159 tỷ m3 khí không đồng hành, Đảm bảo khai thác ổn định 15 năm với công suất 2,7 tỷ
m3/năm
Trang 23TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 23
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
+ Bồn trũng Sông Hồng:
Trữ lượng tiềm năng: 550 ÷ 700 triệu m3 quy dầu (14%)
Trữ lượng xác minh: 208 tỷ m3 khí, chủ yếu là khí có hàm lượng CO2 cao
Trang 24Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
+ Khí Malay -Thổ Chu:
Trữ lượng tiềm năng: 250 ÷ 350 triệu m3 quy dầu (5%)
Trữ lượng xác minh gồm:
12 triệu m3 dầu,
3 tỷ m3 khí đồng hành,
45 tỷ m3 khí không đồng hành
Đảm bảo khai thác ổn định dài hạn với công suất 2,7 tỷ
m3/năm
Khí bị nhiễm CO2 đáng kể
Trang 25TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 25
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
+ Bồn trũng Phú Khánh:
Trữ lượng tiềm năng: 300 ÷ 700 triệu m3 quy dầu (10%)
+ Bồn trũng Vũng Mây:
Trữ lượng tiềm năng: 1 ÷ 1,5 tỷ m3 quy dầu (30%)
Chủ yếu là khí
Trang 26Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 27TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 27
Trang 28Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Lượng khí thiên nhiên thường được tính quy đổi về dầu dựa trên lượng nhiệt cung cấp của khí và dầu theo hệ số sau:
5,487 cubic feet of natural gas = one barrel of crude oil
Trang 29TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 29
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
1.2 Phân lọai khí thiên nhiên
Trang 30Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
• Độ béo: dựa trên hàm lượng C3+:
Khí gầy: [C3+] < 250 g/m3
Khí béo thấp: [C3+] ~ 250 - 350 g/m3
Khí béo cao: [C3+] ~ 350 - 400 g/m3
Khí rất béo: [C3+] > 600 g/m3
Trang 31TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 31
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
1.2.2 Theo hàm lượng khí chua
• Khí chua: chứa H2S, CO2, mercaptan RSH, carbon disulfur
CS2, carbonyl sulfide COS
• Khí ngọt: [H2S] < 4 ppm
Trang 32Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Khí mỏ dầu 35-90 4-20 3-30 2-13 1-4 0,5-11
Trang 33TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 33
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 34Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
1.3 Thành phần hóa học và tính chất của khí thiên nhiên và khí dầu mỏ
Trang 35TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 35
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Cấu tử Nhiệt độ sôi, 0 C Đặc điểm
Methane Ethane Propane Iso-butane N-butane
-161,5 -88,5 -42,2 -12,1 -0,5
Khí ở điều kiện áp suất và nhiệt độ thường
Iso-pentane N-pentane N-hexane N-heptane N-octane
27,9 36,1 69,0 98,4 125,6
Lỏng ở điều kiện áp suất và nhiệt độ thường
Bảng 1.3 Thành phần khí thiên nhiên trước khi chế biến.
Trang 36Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Thành phần (%mol) Bạch Hổ Ruby (Gđ 2) Lan Tây, Lan Đỏ (Gđ 1)
Trang 38Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
1.3.2 Tính chất vật lý của khí thiên nhiên
• Nhiệt trị:
Là lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy một đơn vị thể tích nhiên liệu.
Đơn vị: kcal/m 3 , Btu/ft 3 ,…
Nhiệt lượng cháy của khí thiên nhiên ~ 37.700 – 54.600 J/kg.
Nhiệt lượng cháy của khí xăng ~ 4.600 – 50.000 J/kg.
http://online.unitconverterpro.com/
Trang 39TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 39
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Nhiệt lượng tổng: nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy khí với lượng không khí lý thuyết, nước sinh ra được làm lạnh và ngưng tụ.
Nhiệt lượng thực: nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy khí, nước tạo thành vẫn ở thể khí.
Tốc độ cung cấp nhiệt:
Tốc độ cung cấp nhiệt (kcal/h) = Nhiệt trị (kcal/Nm 3 ) x thể tích (Nm 3 /h)
Trang 40Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
• Trọng lượng riêng:
Khí thiên nhiên: d ~ 0,540 – 0,650.
Khí đồng hành: cao hơn, có thể nặng hơn không khí.
Trang 41TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 41
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
• Giới hạn chớp cháy:
Đối với khí thiên nhiên: 5 – 15 %tt
• Lượng không khí cần cho sự cháy:
Điều kiện cháy tỷ thức: Ao = VKK/VNL = 9,763.
Thừa số không khí (AF): tỷ lệ KK sử dụng thực tế cho một đơn
vị thể tích nhiên liệu so với nhu cầu không khí tỷ thức.
Tỷ lệ C/H: ảnh hưởng đến sự cháy, ngọn lửa và tính chất truyền nhiệt.
Trang 42Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 43TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 43
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
• Hiệu ứng Joule – Thompson:
• Khí ở áp suất cao được giãn nở trong bình chứa áp suất thấp,
mà không sinh ra công, và không có trao đổi nhiệt với bên ngòai thì nhiệt độ khí sẽ giảm.
• Trung bình giảm 1 at thì nhiệt độ giảm 0,3 0 C.
Trang 44Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG1.4 Sơ đồ chế biến khí và sản phẩm khí
1.4.1 Sơ đồ tổng quát quá trình chế biến khí
Trang 45TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 45
Trang 48Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 50Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 51TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 51
Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ
Trang 52NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ
Trang 55TS Nguyễn H CN Chế Biến Khí 55
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
• Một số lọai khí đốt (LPG) trên thị trường Việt Nam
LPG của Petrolimex: 30% propane và 70% butane