Các tạp chất hóa học trong khí:Các hợp chất chứa lưu huỳnh+ Hydrosulfua H2S+ Oxit lưu huỳnh cacbon – COS+ Mercaptan – RSH+ Lưu huỳnh cacbon – CS2+ Tiophen – C4H4S+ Sulfua và disulfua – RSR, RSSR Các khí trơ như: CO2, N2, He
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHOA HOÁ HỌC & CNTP
Trang 2CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHÍ
Qúa Trình Sản Xuất Lưu
Huỳnh
Trang 3Qúa Trình Sản Xuất Lưu Huỳnh
Khí axit được tách ra từ khí tự nhiên chứa tới hơn 50% H2S (theo thể tích), phần còn lại là CO2, COS, CS2, COS, RSH … và các hydrocacbon (C1,
C2 …) Tại các phân xưởng làm ngọt khí người ta đã tận dụng nguồn khí trên bằng cách thu hồi lưu huỳnh qua quá trình Clause.
Trang 4Qúa Trình Sản Xuất Lưu Huỳnh
I Hóa học và công nghệ của quá trình Clause.
I.1 Quá trình hóa học
Qúa trình Clause dựa trên sự oxi hóa H2S thành S
Quá trình này được tiến hành qua 2 giai đoạn: Giai đoạn nhiệt và giai đoạn sử dụng xúc tác
- Giai đoạn nhiệt: Nhiệt độ quá trình: 900-1350 0C
2H2S + 3O2 = 2SO2 + H2O
Trang 5Qúa Trình Sản Xuất Lưu Huỳnh
Giai đoạn sử dụng xúc tác: Nhiệt độ quá trình 220 -
250 0C, xúc tác được sử dụng trong quá trình là boxit hoặc oxit nhuôm hoạt tính
2H2S + SO2 = 3S + 2H2O
* Vậy tổng hợp của 2 giai đoạn:
H2S + O2 = 2S + 2H2O
- Ngoài ra còn có các phản ứng phụ:
CO2 + H2S = COS + H2O
CH4 + 2S = CS2 + 2H2
Trang 6I.2 Công nghệ của quá trình Clause
Trang 8II Làm sạch khí thải từ quá trình Clause
Lượng khí sau quá trình Clause còn chứa từ 1-2% H2S và các thành phần khác như: CO2, COS, CS2, S, H2 …
Do lượng lưu huỳnh yêu cầu thải ra môi trường thấp hơn 0,05 mg/m3 do đó khí này tiếp tục được biến đổi tiếp và được làm sạch
Người ta chia ra thành 3 nhóm phương pháp:
Trang 9II.1 Nhóm phương pháp dựa trên phản ứng Clause
Quá trình được thực hiện ở nhiệt độ 130-150 0C Xúc tác được sử dụng trong quá trình là Al2O3 Quá trình phục hồi (tái sinh) xúc tác 300 0C
2H3S + SO2 = S + H2O
Trang 10II.1 Nhóm phương pháp dựa trên phản ứng Clause
Sơ đồ công nghệ quá trình Calphrin
Trang 11II 2 Quá trình hydro hóa các hợp chất của
lưu huỳnh thành H2S
Toàn bộ khí được nung nóng và đi qua lớp xúc tác Al-Co-Mo các hợp chất của lưu huỳnh được chuyển hóa thành H2S, sau đó H2S được oxi hóa tới lưu huỳnh hoặc được hấp thụ bằng dung dịch alkanolamin sau đó được thêm vào dòng khí của quá trình Clause
Trang 12II 2 Quá trình hydro hóa các hợp chất của lưu huỳnh thành H2S
CH4 + O2 = H2 + CO
SO2 + H2 = H2S + H2O
S + H2 = H2S Đồng thời xảy ra các phản ứng sau:
CS2 + H2O = COS + H2S COS + H2O = H2S + CO2
CO + H2O = H2 + CO2
Trang 13II 2 Quá trình hydro hóa các hợp chất của
lưu huỳnh thành H2S
Trang 14II.3 Quá trình dựa trên sự oxi hóa các
hợp chất của lưu huynh tới SO2
Trong quá trình này tất cả các hợp chất của lưu huỳnh được oxi hóa tới
SO2 sau đó SO2 được dùng để điều chế S, H2SO4, triosunphat amonia
Trang 15III Vấn đề vận chuyển và sử dụng của lưu
huỳnh
trong quá trình tồn chứa và vận chuyển lưu huỳnh lỏng Điều này gây ra sự độc hại với môi trường xung quanh và cháy nổ, ngoài ra còn gây ăn mòn thiết bị và làm giảm chất lượng lưu huỳnh
Trang 16III Vấn đề vận chuyển và sử dụng của
lưu huỳnh
Vấn đề này cần được giải quyết bằng cách loại H2S khi sử dụng dung dịch amiac Ngoài ra người ta còn dùng phương pháp thổi bằng không khí Phương pháp này giảm thời gian của quá trình và tạo thêm được một lượng lưu huỳnh.
Trang 17Sử dụng của lưu huỳnh.
- 90% lưu huỳnh dùng để điều chế H2SO4 trong đó 50% H2SO4 dùng tạo ra phân bón
- Lưu huỳnh còn được dùng để lưu hóa cao su, thuốc trừ sâu, diêm, thuốc nổ …
Trang 18Thank you for your attention !!!
Spasibo za vnhimanie !!!