HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM MÀU CT 04 - Bước 3: Lấy 1 ống CT3, cầm ống theo chiều đứng, dùng kim chọc thủng một lỗ ở góc trên của ống, bóp thân ống giưa hai ngón tay tại vị
Trang 1KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM
NHANH VSATTP
XÉT NGHIỆM NHANH HÓA HỌC
Trang 3Định nghĩa
• Thao tác đơn giản
• Thời gian ngắn hơn so với phương pháp thông thường
• Có thể thực hiện ngoài hiện trường
• Không cần đến thiết bị, dụng cụ của
phòng thí nghiệm
Trang 4KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM
• Nhóm phẩm màu kiềm chiết xuất từ than
đá không được phép sử dụng trong chế biến thực phẩm
Trang 5KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM
nhuộm màu ete.
- Khi dung dịch này tác dụng với acid acetic
loãng, chất màu chuyển sang và nhuộm màu
dung dịch acid
- Phẩm màu acid không có tính chất này.
Trang 6KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM
Trang 7KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM
MÀU CT04
• Đặc tính kỹ thuật:
- Kích thước hộp: 120x60x60 mm
- Giới hạn phát hiện: 5mg/kg
- Thời gian phát hiện: 5 phút
- Độ đặc hiệu: 10 loại phẩm màu tổng hợp được phép sử dụng đều cho kết quả âm tính
Trang 8KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM
Trang 9KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM
MÀU CT04
PHẨM MÀU PHẢN ỨNG KẾT QUẢ
1 Amaranth Đỏ Không màu (-)
2 Ponceau 4R Đỏ thẫm Không màu (-)
3 Sunset yellow Vàng Không màu (-)
4 Brilliant blue FCF Xanh Không màu (-)
5 Fast green FCF Xanh Không màu (-)
6 Tartrazine Vàng Không màu (-)
7 Green S Xanh Không màu (-)
8 Carmoisine Đỏ Không màu (-)
9 Erythrosine Đỏ Không màu (-)
10 Indigocarmine Xanh Không màu (-)
Trang 10KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM
1 Basic Green 4(Malachit Green) Xanh lá cây Xanh lá cây (+)
2 Basic Violet Xanh tím Xanh tím (+)
3 Basic Blue 11(VictoriaBlue) Xanh nước
biển Xanh nước biển (+)
4 Basic Blue 9 (Methylene Blue) Xanh nước
biển Xanh nước biển (+)
Trang 11HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KIT KIỂM TRA
NHANH PHẨM MÀU CT 04
• Xử lý mẫu
- Mẫu dạng rắn (mứt, ô mai, các loại hạt ): lấy 5g cắt nhỏ thành cỡ hạt ngô(5x5mm); Các loại hạt nhỏ có thể để nguyên (hạt
dưa, hạt bí…)
- Mẫu chất lỏng hoặc dạng kem: lấy khoảng
5 ml
Trang 12HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KIT KIỂM TRA
NHANH PHẨM MÀU CT 04
• Tiến hành:
- Bước 1: Cắt miệng túi CT04 (sát đường mép
dán phía trên), cho 5g mẫu đã cắt nhỏ/(5ml),
gấp miệng túi, kẹp chặt bằng kẹp sắt, lắc nhẹ 2 phút để chất màu tan vào dung dịch
- Bước 2: Lấy 1 ống CT2, bẻ đầu, cho hết dung dịch vào túi, gập miệng túi, kẹp chặt bằng kẹp sắt, lắc nhẹ 2 phút, để yên cho phân thành 2 lớp
Trang 13HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KIT KIỂM TRA
NHANH PHẨM MÀU CT 04
- Bước 3: Lấy 1 ống CT3, cầm ống theo chiều đứng, dùng kim chọc thủng một lỗ ở góc trên của ống, bóp thân ống giưa hai ngón tay tại vị trí dưới cùng của ống để đuổi không khí trong ống, giữ nguyên tay bóp Mở túi CT04, cắm ngập đầu ống CT3 (đầu có lỗ vào lớp dung môi phía trên túi), thả lỏng tay để lớp dung môi hút vào ống CT3 Khi dung môi dâng lên khoảng 1cm, lật nhanh ống CT3 ngược lên, lắc nhẹ ống, giữ nguyên 1 phút và đọc kết quả
Trang 14HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KIT KIỂM TRA
Trang 15HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KIT KIỂM TRA
Trang 16KIT KIỂM TRA NHANH SALICYLIC
ST 04
• Acid salicylic được sử dụng sản xuất
thuốc chống nấm ngoài da cho người và
đông vật
• Cấm sử dụng trong bảo quản và chế biến thực phẩm
Trang 17KIT KIỂM TRA NHANH SALICYLIC
ST 04
• Nguyên tắc: acid salicylic và các salicylat
trong môi trường acid sẽ phản ứng với ion
Fe3+ để tạo thành phức hợp có màu tím
• Cấu tạo:
- Hộp 20 túi thử ST04, trên nhãn có in màu chuẩn để so sánh kết quả và thời hạn sử dụng
- 01 bản hướng dẫn sử dụng
Trang 18KIT KIỂM TRA NHANH SALICYLIC
- Thời gian phát hiện: 3-5phút
- Đối tượng áp dụng: rau quả ngâm; dưa cà muối; dưa bao tử muối; sấu; mơ; mận ngâm
Trang 19KIT KIỂM TRA NHANH SALICYLIC
Trang 20KIT KIỂM TRA NHANH SALICYLIC
Trang 21KIT KIỂM TRA NHANH DẦU MỠ
ÔI KHÉT
• Dầu mỡ ăn để lâu hoặc sử dụng nhiều lần
sẽ bị biến chất do tác động các liên kết
chưa no trong phân tử dầu mỡ tạo nên
mùi ôi khét khó chịu
• Mùi ôi khét tùy theo mức độ oxy hóa nhiều hay ít
• Không nên sử dụng dầu mỡ ôi khét vì quá trình này tạo ra một số chất độc hại cho
cơ thể
Trang 22KIT KIỂM TRA NHANH DẦU MỠ
ÔI KHÉT
• Nguyên tắc:
- Mức độ ôi khét được đánh giá qua sự có mặt của lượng aldehyd, ceton, các
peroxid…tạo ra trong dầu mỡ
- Kit nhanh dựa trên phản ứng KREISS để định tính aldehyd có trong dầu mỡ
Trang 23KIT KIỂM TRA NHANH DẦU MỠ
ÔI KHÉT
• Cấu tạo
- Gồm 10 túi thử, mỗi túi chứa 02 ampul
thuốc thử ký hiệu OT1 và OT2 cho một lần kiểm tra
- Trên nhãn có bản in màu chuẩn để so
sánh
- 01 bản hướng dẫn sử dụng
Trang 24KIT KIỂM TRA NHANH DẦU MỠ
ÔI KHÉT
• Đặc tính kỹ thuật
- Giới hạn phát hiện: dương tính với dầu mỡ có chỉ số peroxid là 2,75
- Thời gian phát hiện: 5 phút
- Đối tượng áp dụng: dầu ăn, mỡ động vật dùng làm thực phẩm
Trang 25KIT KIỂM TRA NHANH DẦU MỠ ÔI KHÉT-
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
• Xử lý mẫu:
- Dầu mỡ ở dạng đông cần để tan thành dạng lỏng
- Dầu mỡ ở dạng lỏng: lấy khoảng 0,6 ml
• Tiến hành
- Cắt miệng túi, lấy 2 ampul OT1 và OT2 ra
- Cho dầu hoặc mỡ vào túi đến vạch định mức thứ nhất tính từ dưới đáy túi lên
- Bẻ đầu ampul, cho OT1 vào, lắc nhẹ 20-25 lần để tạo phản ứng
- Tiếp tục bẻ ampul, cho OT2 vào túi, lắc nhẹ 10-15 lần, quan sát sự chuyển màu
Trang 26KIT KIỂM TRA NHANH DẦU MỠ ÔI KHÉT-
- Tùy mức độ ôi khét, màu sắc dung dịch sẽ khác nhau
- Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc , nếu có phải rửa ngay dưới vòi nước
Trang 27KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG
THUỐC TRỪ SÂU VPR 10
• Dư lượng thuốc trừ sâu trong rau quả,
thực phẩm hiện nay là mối quan tâm của toàn xã hội
• Bộ kit VPR10 cho phép định tính nhanh
dư lượng thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ
và nhóm carbamat trong rau quả
Trang 28KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG
THUỐC TRỪ SÂU VPR10
• Bảng giới hạn dư lương cho
phép của một số loại thuốc trừ
sâu nhóm lân hữu cơ và
carbamat trong rau quả
STT TÊN THUỐC TRỪ SÂU THỰC PHẨM
GIỚI HẠN CHO PHÉP (mg/kg)
1 Fenitrothion
(Nhóm lân hữu cơ)
Nho, dâu tây, lê, táo, đậu Hà lan non, anh đào, bắp cải, rau diếp, cà chua
Trang 29KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG
THUỐC TRỪ SÂU VPR10
• Nguyên tắc:
- Dựa vào hiệu ứng ức chế enzyme
cholinesterase khi có mặt thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ và nhóm carbamat.
- Khi trong mẫu thử không có TTS, enzyme
cholinesterase thủy phân cơ chất và làm mất màu thuốc thử
- Khi trong mẫu thử có mặt TTS, enzyme
cholinesterase bị ức chế dẫn tới làm giảm hoặc mất khả năng phân giải cơ chất, do vậy không làm mất màu thốc thư
Trang 30KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG
THUỐC TRỪ SÂU VPR10
• Cấu tạo
- Kít đủ cho 10 lần thử
- Dụng cụ sử dụng trong quá trình chiết mẫu: túi
xử lý mẫu, ống chiết mẫu, bơm tiêm, cốc nhựa, đĩa thủy tinh
Trang 31KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG
Trang 32KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VPR10- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
• Xử lý mẫu
- Mẫu rau: lấy cả lá và cuống rau cắt nhỏ cỡ hạt ngô và trộn đều
- Mẫu quả: gọt lấy phần vỏ dày khoảng 5
mm, cắt nhỏ như mẫu rau
• Tiến hành
- Bước 1: lấy khoảng 10g mẫu rau hoặc quả
đã cắt nhỏ cho vào túi chiết (lượng mẫu
chiếm khoảng 1/3 túi)
Trang 33KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VPR10- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Bước 2: Lấy 10ml nước sạch cho vào cốc nhựa
Dùng kẹp bẻ hai đầu ống “chất hoạt hóa”, đổ hết dịch trong ống vào cốc chứa 10ml nước, lắc
nhẹ, sau đó đổ dung dịch trong cốc vào túi mẫu, trộn đều hỗn hợp bằng cách lắc khoảng 3 phút
- Bước 3: Lấy một ống dung môi chiết, cầm ống
theo chiều đứng, dùng kẹp bẻ đầu trên của ống, sau đó đổ hết dung môi trong ống vào túi chứa mẫu chiết, đóng miệng túi và lắc nhẹ khoảng 2 phút.
Trang 34KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VPR10- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Bước 4: Nghiêng túi để hỗn hợp dồn xuống
một góc, dùng kéo cắt góc kia của túi tạo thành một lỗ nhỏ Mở nắp “ống tách”, đổ
dịch chiết từ túi mẫu vào ống đã được bịt đầu dưới bằng một đầu côn kín (đầu côn
có vạch màu) Ép nhẹ túi để thu hết phần dung môi chiết còntrong rau Vặn chặt nắp ống tách, để ống theo chiều thẳng đứng
cho đến khi dung dịch chia thành hai lớp
Trang 35KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VPR10- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Bước 5: Hướng đầu dưới của ống tách vào đĩa thủy tinh, dùng kéo cắt phần dưới cùng của đầu côn để thu phần dung môi lớp dưới chảy hết
xuống đĩa petri.
Chú ý: chỉ lấy vừa hết phần dung môi lớp dưới
Khi chảy gần hết dung môi, vặn chặt nắp lại cho dòng chảy chỉ còn nhỏ giọt và bỏ ra ngoài
Để dung môi trong đĩa bay hơi tự nhiên đến khô hoàn toàn Chú ý để nơi thoáng gió Thời gian
để dung môi bay hết khoảng 15-20 phút
Trang 36KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VPR10- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Bước 6: Cắt vỏ bao bộ thuốc thử lấy ống CV1,
CV2 và giấy thử ra ngoài
- Bước 7: sau khi dung môi trên đĩa thủy tinh đã
bay hơi hoàn toàn, lấy một mẫu bông cho vào đĩa petri, dùng bơm tiêm có lắp đầu côn lấy
0,2ml “dung dịch pha” cho vào mẩu bông Dùng kẹp đưa mẩu bông di khắp đáy đĩa để chất chiết thấm vào bông
Chú ý: cần lau kỹ khắp đáy đĩa để thu triệt để chất
đã chiết được
Trang 37KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VPR10- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Bước 8: thu mẫu bằng cách cắm đầu côn vào cục bông, kéo nhẹ pittong của bơm
tiêm để hút dung dịch trong mẩu bông vào đầu côn Nếu trong đĩa còn dịch mẫu nên dùng mẩu bông này thấm lại lần nữa để
thu triệt để Cho toàn bộ dịch mẫu chiết
thu được vào ống ký hiệu CV1, đậy nắp, lắc đều theo chiều dọc của ống.Để phản ứng diễn ra trong 30 phút
Trang 38KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VPR10- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Bước 9: Dùng đầu côn thứ hai lấy 0,2 ml thuốc thử S cho vào ống CV2, lắc kỹ để cho tan đều chất ở trong ống, sau đó hút hết dịch cho vào ống CV1, lắc đều, để 5 phút
Trang 39KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VPR10- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Bước 10: mở gói giấy thử, dùng kẹp lấy
mẩu giấy màu xanh cho vào ống CV1
Quan sát và đọc kết quả sau 5 phút
Trang 40KIT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU VPR10- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
• Chú ý:
- Chỉ đọc kết quả trong vòng 5 phút, ngoài thời gian trên có thể cho kết quả không chính xác
- Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay bằng nước
Trang 41KIT KIỂM TRA NHANH FORMOl
FT04
• Formaldehyd là hóa chất sử dụng nhiều trong công nghiệp
• Trong y học: sử dụng làm chất sát trùng, bảo quản các loại mô sống, ướp xác để nghiên cứu (dung dịch 10%)
• Formaldehyd cấm sử dụng trong thực
phẩm
Trang 42KIT KIỂM TRA NHANH FORMONE
FT04
• Nguyên tắc: phát hiện dựa trên phản ứng
màu với thuốc thử phenylhydrazin
Trang 43KIT KIỂM TRA NHANH FORMONE
- Thời gian phát hiện: 5 phút
- Đối tượng áp dụng: hải sản sống, thịt cá tươi,
bánh phở, bún
Trang 44KIT KIỂM TRA NHANH FORMONE
FT04Tiến hành
• Xử lý mẫu:
- Nếu mẫu TP là dạng rắn: lấy khoảng 2g, cắt nhỏ cỡ hạt ngô
- Hải sản sống: lấy nước ngâm để kiểm tra
- Dùng kéo cắt miệng túi, cho mẫu đã cắt nhỏ vào túi,
thêm 3l nước sạch lắc và trộn dều Với nước ngâm, đổ vào túi đến vạch định mức thử 2 từ dưới lên.
- Bóp vỡ ampul trong ống nhựa có màu, lắc đều(dung
dịch trong túi sẽ chuyển màu vàng
- Bóp vỡ tiếp ampul trong ống nhựa màu trắng, lắc đều và quan sát sự chuyển màu của dung dịch
Trang 45KIT KIỂM TRA NHANH FORMONE
FT04
• Đọc kết quả
- Dương tính: dung dịch trong túi xuất hiện màu
tím hồng như màu chuẩn in trên nhãn túi
- Âm tính: dung dịch giữ nguyên màu vàng
• Chú ý
- Màu tím hồng đậm hay nhạt tùy thuộc vào nồng
độ formaldehyd có trong mẫu thử
- Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay dưới vòi nước
Trang 46KIT KIỂM TRA NHANH ACID VÔ
CƠ TRONG DẤM ĂN VT04
• Dấm ăn có thành phần chính là acid acetic
• Sản xuất chủ yếu bằng công nghệ lên men vi sinh vật
• Dễ bị hỏng bởi quá trình lên men thối hoặc
nhiễm nấm (có váng) – thời gian bảo quản ngắn
• Acid vô cơ được cho vào dấm để làm cho dấm trong, tăng vị chua, không bị váng, bị thối- Bị
cấm sử dụng (thường là HCl và H2SO4)
Trang 47KIT KIỂM TRA NHANH ACID VÔ
CƠ TRONG DẤM ĂN VT04
• Cấu tạo
- Hộp gồm 20 túi thử/20 lần, có sẵn thuốc thử
- Có in màu chuẩn để so sánh và hạn sử dụng
- Bản hướng dẫn sử dụng
Trang 48KIT KIỂM TRA NHANH ACID VÔ
CƠ TRONG DẤM ĂN VT04
• Đặc tính kỹ thuật:
- Giới hạn phát hiện: 0,05% (tính theo HCl)
- Độ đặc hiệu: phát hiện acid vô cơ nói chung
(acid mạnh)
- Thời gian phát hiện: 5-10 phút
- Đối tượng áp dụng: dấm trắng
Trang 49KIT KIỂM TRA NHANH ACID VÔ CƠ TRONG
DẤM ĂN VT04-HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
• Tiến hành:
- Lấy 01 túi thử có ký hiệu VT04
- Dùng kéo cắt ngang phía trên của túi (phía trên nhãn)
- Đổ mẫu dấm cần kiểm tra vào túi đến
vạch định mức thứ hai, tính từ dưới lên
- Dùng tay bóp vỡ ống thuốc thử ở đáy túi, lắc đều
Trang 50KIT KIỂM TRA NHANH ACID VÔ
CƠ TRONG DẤM ĂN VT04
- Dấm gạo 100% dung dịch có màu tím rõ
- Thử nghiệm với acid acetic đặc, 99% kết quả phản ứng có màu tím
- Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay dưới vòi nước.
Trang 51• Nitrate là chất dinh dưỡng cho cây cỏ (phân bón) để
chúng có thể sinh trưởng Khi thiếu ánh sáng, nếu
lượng phân nitrate quá cao cây cỏ sẽ dự trữ lại trong
các tế bào.
Tự nó, nitrate không có tác hại Chất có tác hại chính là nitrite, một chất biến dạng của nitrate Trong các loại rau nhiều nitrate như rau bina, sự biến đổi này xảy ra khi rau nấu để nguội và lại đem hâm nóng lại Một lượng nhỏ
nitrite cũng được tìm thấy trong các loại xúc xích như
Salami, thịt đùi sống, hoặc thịt Kasseler vì muối nitrite là phần tử của muối ướp các loại thịt này.
Trang 52• Nitrite có thể ngăn chặn sự vận chuyển chất oxy trong máu của trẻ nhỏ ( còn bú sữa), ngoài ra Nitrite còn phản ứng với Protein và và tạo thành chất có thể gây ung thư
là Nitrosamine
• Phản ứng này xảy ra khi:
• Nhiệt độ nấu quá cao
• Khi phơi khô và khi hun khói các loại lương thực
• Khi ướp thịt với loại muối Nitrate
• Và rất có thể khi tiêu hoá các loại lương thực có
chứa Nitrite
Trang 53• Phản ứng tạo Nitrosamine có thể ngăn chặn được bởi
Vitamin C Qua các phương pháp chế tạo lương thực tân tiến ngày nay, lượng Nitrosamine đã được giảm đi rất nhiều
Nhiều loại rau cỏ có chứa nhiều Nitrate tự nhiên Không nên
ăn các loại rau cỏ này thường xuyên Các loại rau cỏ trồng theo phương pháp “sạch” có chứa ít Nitrate hơn các loại
trồng thường
Lượng Nitrate cao trong: salad, bina, củ cải đỏ, củ cải, củ cải
cay, cây thì là
Trang 54KIT KIỂM TRA NHANH NITRIT
NT04
• Hàm lượng nitrit được phép có trong nước uống là 3mg/ml
• Kit NT04 cho phép kiểm tra bán định
lượng nitrit trong nước ăn, đồ uống không màu, nước giải khát
Trang 55KIT KIỂM TRA NHANH NITRIT
Trang 56KIT KIỂM TRA NHANH NITRIT
Trang 57KIT KIỂM TRA NHANH NITRIT
NT04
• Đặc tính kỹ thuật
- Giới hạn phát hiện: trong nước là 0,1 ppm (0,1 mg/lít)
- Độ đăc hiệu: đặc hiệu cao cho nitrit
- Thời gian phát hiện: 3-5 phút
- Đối tượng áp dụng: nước sinh hoạt, đồ uống không màu
Trang 58KIT KIỂM TRA NHANH NITRIT NT04-HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Trang 59KIT KIỂM TRA NHANH NITRIT
NT04- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
• Đọc kết quả:
- Dương tính: nếu dung dịch trong túi có
màu hồng đậm hơn so với vạch màu
tương ứng với nồng độ nitrit là 0,3ppm(0,3 mg/lít) in trên nhãn
- Âm tính: nếu dung dịch không xuất hiện
màu đỏ hồng hoặc có màu nhạt hơn so
với vạch màu tương ứng với nồng độ nitrit
là 0,3 ppm (0,3 mg/lít)
Trang 60KIT KIỂM TRA NHANH NITRIT NT04- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
• Chú ý:
- Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay dưới vòi
nước
Trang 61• Nitrate (lượng hạn chế: 50 mg NO3 /lít ) với nồng độ trên
100 mg NO3 /lít sẽ có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của trẻ nhỏ tới 6 tháng tuổi Trong cơ thể con người, nitrate
có thể chuyển thành nitrite và được gắn vào hồng huyết cầu dễ hơn oxy, hậu quả sẽ đẫn đến chứng xanh tím
(cyanosis, methemoglobinemia) và ngộp thở Ðối với
những người khác, nồng độ nitrate cao có thể dẫn đến khả năng tạo ra Nitrosamine trong cơ thể, chất có khả năng gây ung thư Ngoài ra còn có nguy cơ bị sưng
tuyến giáp (bứu giáp)
Trang 62• Nấu sôi hoặc dùng than hoạt hoá lọc không có tác dụng với nồng độ nitrate Tách nitrate ra khỏi nước đòi hỏi kỹ thuật và tốn kém cao như phương pháp lọc, thẩm thấu ngược chiều, bốc hơi, hệ thống thay đổi anion.
Ðối với các nhà máy lọc nước, những phương pháp trên hoàn toàn không kinh tế cho nước có nồng độ nitrate
cao Hiện nay vẫn chưa có một phương pháp tách
nitrate hữu hiệu nào trên thị trường (các nhà máy lọc
nước áp dụng phương pháp giảm nitrate qua hoạt động của vi sinh) Thông thường người ta trộn lẫn nước có
nồng độ cao với nước ít nitrate để giảm nồng độ xuống theo tiêu chuẩn đã được vạch ra ( 50 mg NO3 / lít )