TEST NHANHGIỚI THIỆU CHUNG Test nhanh – Ý nghĩa Phát hiện nhanh các tác nhân gây bệnh Phát hiện vi khuẩn gây bệnh có số lượng thấp trong quần thể các vi sinh vật không gây bệnh khác
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
Trang 2TEST NHANH
GIỚI THIỆU CHUNG Test nhanh – Ý nghĩa
Phát hiện nhanh các tác nhân gây bệnh
Phát hiện vi khuẩn gây bệnh có số lượng thấp trong quần thể các vi sinh vật không gây bệnh khác
Kiểm tra, giám sát thực hành vệ sinh trong quá trình sản xuất, chế biến
Giảm nhân công, do đó tiết kiệm được thời gian và tiền bạc
CÁC LOẠI TEST NHANH
Phỏng theo và tự động hóa phương pháp cổ truyền
Biosensor’s
Phương pháp miễn dịch
Thử nghiệm dựa trên acid nuclec
Kỹ thuật lai phân tử
Kỹ thuật nhân gen (PCR)
Kỹ thuật chip gen
PHỎNG THEO VÀ TỰ ĐỘNG HÓA PP CỔ TRUYỀN
Hợp chất chỉ thị sinh học nhạy cảm với nhiệt độ hoặc như đầu dò DNA và RNA
Phát hiện sản phẩm trao đổi chất, kháng thể, phân tích acid nucleic, phân tích sự tương tác của các tác nhân gây bệnh với tế bào nhân điển hình
ATP bioluminescence: sử dụng hỗn hợp enzym và coenzym phát hiện ATP, ngưỡng phát hiện: 103 vi khuẩn
PHƯƠNG PHÁP MIỄN DỊCH
Là phương pháp gắn kháng nguyên, kháng thể đặc hiệu
ELISA: thời gian dài, 16-24h
THỬ NGHIỆM DỰA TRÊN ACID NUCLEIC
Lai phân tử:
Sử dụng đầu dò DNA phát hiện sự có mặt của các gen đặc hiệu
Trang 3 Kỹ thuật nhân gen (PCR):
Làm tăng số chuỗi DNA đặc hiệu trong mẫu
Test nhanh – Định nghĩa (BYT)
Test thử nhanh là những test có:
- Thao tác đơn giản
- Thời gian ngắn hơn so với phương pháp thông thường
- Có thể thực hiện ngoài hiện trường
- Không cần đến thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm
Ý NGHĨA
Phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra ngoài hiện trường
Có tác dụng sàng lọc nhanh, cho kết quả sơ bộ để nhận định về một mối nguy vệ sinh an toàn thực phẩm có thể có
Không sử dụng test nhanh trong trường hợp đánh giá về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của một sản phẩm hoặc trong trường hợp có tranh chấp, khiếu kiện Các trường hợp này cần sử dụng các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
GIỚI THIỆU TEST THỬ NHANH 3M PETRIFILM
3M petrifilm là một loại đĩa môi trường khô chuẩn bị sẵn để nuôi cấy đếm vi khuẩn và nấm, bao gồm:
Gel tan và đông đặc nhanh trong nước lạnh
Các chất dinh dưỡng cần thiết
Chỉ thị màu
Ưu điểm của 3M petrifilm
Không phải chuẩn bị môi trường, kỹ thuật ổn định
Giảm các thiết bị cần thiết như autoclave
water-bath, incubator
Giảm tiêu hao năng lượng
Giảm không gian thao tác
Giảm chi phí xử lý chất thải ra môi trường
Được coi là phương pháp chính thức áp dụng
Nâng cao tính hiệu quả – dễ dàng hơn trong sử dụng và đọc kết quả
3M petrifilm
Cấu tạo
- Gồm một túi đựng các đĩa môi trường
- Dụng cụ dàn mẫu (spreader)
Các dụng cụ, môi trường kèm theo
- Dung dịch pha loãng mẫu
- Kéo, thìa xúc mẫu vô trùng
- Túi xử lý mẫu
Trang 41 Bảo quản các túi chưa sử dụng ở ≤ 8°C Sử dụng trước ngày hết hạn ghi trên túi Để
đạt hiệu quả tốt nhất, cần đưa các túi về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng
2 Mở túi theo hướng dẫn
3 Bảo quản các túi còn lại ở chỗ khô ráo, nhiệt độ ≤ 25°C trong vòng một tháng
4 Pha loãng mẫu theo tỷ lệ 1/10 trong túi đồng nhất mẫu vô trùng
5 Sử dụng nước đệm pepton hoặc pepton muối để pha loãng mẫu Không sử dụng nước
đệm có citrat, bisulphite hoặc thiosulphate vì ức chế sự phát triển của vi khuẩn
6 Đồng nhất mẫu, chỉnh pH trong khoảng 6-8 Sử dụng NaOH 1N cho sản phẩm acid,
HCl 1N cho sản phẩm kiềm
7 Đặt đĩa trên mặt phẳng ngang Nâng màng đậy đĩa lên, dùng pipet man nhỏ nhẹ
nhàng 1ml mẫu vào giữa đĩa
8 Cẩn thận đặt màng phim xuống sao cho không tạo thành bọt khí
9 Nhẹ nhàng đặt spreader lên và dàn đều mẫu trước khi gel đông đặc Không xoắn hoặc
trượt spreader Nhấc spreader ra và để yên 1 phút Chú ý làm tuần tự từng đĩa một
Trang 510 Ủ ấm các đĩa đã nuôi cấy ở 24h/37°C ±1°C Mỗi chồng để tối đa 20 đĩa
11 Nếu không có khuẩn lạc nào xuất hiện sau 24 ± 2h, kết quả trả lời (-)
12 Nếu có, đếm các khuẩn lạc điển hình theo đặc trưng của từng loại vi khuẩn
Enterobacteriaceae Count Plate
Bảo quản và thải bỏ:
Bảo quản các đĩa Petrifilm chưa mở ở ≤ 8°C
Để tránh làm ẩm các túi đã mở, không để lại vào tủ lạnh
Giữ các túi đã mở ở nơi khô ráo, mát, chỉ trong vòng một tháng
Không sử dụng các đĩa đã ngả màu vàng hoặc nâu
Không sử dụng các đĩa đã lây nhiễm vi khuẩn Việc thải bỏ phải tuân theo hướng
dẫn hiện hành của nhà sản xuất
Giới thiệu chung
Đây là một loại môi trường nuôi cấy sẵn
Bao gồm: VRB, Gel (hòa tan trong nước lạnh), Tetrazolium(chỉ thị màu)
Phạm vi áp dụng: Đếm Enterobacteriaae trong thực phẩm và công nghiệp sữa
Không áp dụng cho nước, dược phẩm, mỹ phẩm
Dụng cụ và thuốc thử
Đĩa Petrifilm đếm Enterobacteriaceae
Trang 6 Spreader nhựa
Pipet 1-10 ml
Máy đếm khuẩn lạc
Dung dịch pha loãng
Dung dịch natri hydroxyde vô trùng
- Cân vô trùng 11,0g mẫu vào bình hoặc túi đồng nhất mẫu
- Thêm 99ml nước pha loãng
- Đồng nhất mẫu ở 6000- 18000rpm/2 phút
- Chỉnh pH tới 6,5-7,5 with NaOH 1M, khoảng 0,1ml/g mẫu
- Trộn đều bằng cách lắc 25 lần/7 giây với khoảng lắc là 30 cm
Enterobacteriaceae – Đặc điểm
Trực khuẩn Gram âm
Lên men glucose
- Dung dịch pepton muối (ISO method 6887)
- Nước đệm pepton (ISO method 6579)
- Nước muối sinh lý
Trang 7 Nâng màng đậy petrifilm và nhỏ 1ml mẫu thử hoặc dung dịch mẫu thử vào giữa đĩa
Cẩn thận cuốn và đặt tấm film xuống sao cho không tạo thành bọt khí
Dàn mẫu trong vùng đường kính 20cm2 bằng spreader
Đặt nhẹ spreader vào giữa đĩa
Ấn nhẹ để dàn đều mẫu
NHấc spreader ra và để ít nhất 1 phút để gel đông đặc
Chú ý: - Phải dàn nhanh mẫu trước khi gel đông đặc
- Không đưa spreader từ bên này sang bên kia đĩa
Khuẩn lạc Enterobacteriaceae có màu đỏ với vùng màu vàng bao quanh/ hoặc
khuẩn lạc màu đỏ có bòng hơi, có hoặc không có vùng màu vàng bao quanh
Đường kính vùng phát triển khoảng 20 cm2
Nếu ước tính trên đĩa có nhiều hơn 100 khuẩn lạc thì đếm một vài ô đại diện rồi tính kết quả trung bình cho một ô
Nhân số trung bình của một ô với 20 để tính ra số khuẩn lạc trên cả đĩa
Chú ý:
Không đếm những bóng hơi sinh ra trong quá trình thao tác
Không đếm nhứng khuẩn lạc trên mép ranh giới của đĩa vì những khuẩn lạc này không chịu tác động ức chế của môi trường nuôi cấy chọn lọc
Hơi sinh ra do Enterobactericeae có thể phá vỡ các khuẩn lạc, do đó không đếm
những khuẩn lạc nằm ngoài bóng hơi hoặc không có vùng màu vàng
Đôi khi, trên các đĩa có nhiều hơn 100 khuẩn lạc, khuẩn lạc và bóng hơi có thể không rõ ràng; acid sinh ra sẽ làm thay đổi toàn bộ đĩa thành màu vàng, trường hợp này cần tăng độ pha loãng mẫu và thử lại
Có thể sử dụng các khuẩn lạc này cho những bước xác định tiếp theo bằng cách nâng tấm film đậy lên và lấy khuẩn lạc trên gel
Trang 8acid Salmonella sp ATCC
Trang 9- Lên men lactose sinh hơi và acid ở 37°C : 95% là coliform
- Lên men lactose sinh hơi và acid ở 44°C : 90 % là E.coli
Định nghĩa hiện nay về Coliforms
Coliforms thuộc họ Enterobacteriaceae, sinh acid và hơi khi lên men lactose
(24-48h/36±2°C)
Thermotolerant (Fecal) coliform : thuộc họ Enterobacteriaceae, có khả năng phát
triển và lên men lactose ở 44,5±2°C bao gồm E.coli, Klebsiella, Enterobacter và
Citrobacter (E.coli sinh Indol từ tryptophan)
Coliforms được coi là nhóm vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh
Coliforms – Phát triển và nơi cư trú
Nhóm coliform: bao gồm vi khuẩn đường ruột & và vi khuẩn sống tự do
Fecal coliform, được giả thiết là sống trong ruột của động vật máu nóng
•E coli ch ỉ phát triển ở ruột
động vật.
Mô tả
Các đĩa đã sẵn có môi trường Violet Red Bile (VRB)
Gel có thể hòa tan trong nước lạnh
Chất chỉ thị cho hoạt tính của Glucuronodase Glucoronidase)
Trang 10(5-bromo-4chloro-3-indolyl-ß-D- Tetrazolium, chất chỉ thị để đếm khuẩn lac
Phạm vi: thích hợp để đếm E.coli and Coliform trong thực phẩm và công nghiệp sữa
không thanh trùng
Cảnh báo:
Không sử dụng riêng loại đĩa để phát hiện E.coli O157
Loại đĩa này không phải là chỉ thị đặc biệt để phát hiện E.coli O157 vì hầu hết các chủng E.coli O157 không điển hình khuẩn lạc không có màu đỏ và sinh hơi
Không sử dụng đĩa Petrifilm EC plates để chẩn đoán ở người và động vật
Bảo quản và thải bỏ:
Bảo quản các túi chưa mở ở ≤ 8°C (460 F)
Để các túi đạt đến nhiệt độ phòng trước khi sử dụng
Cất các đĩa chưa sử dụng vào túi
Để ngăn ngừa sự hút ẩm, không để lại các túi đã mở vào tủ lạnh
Bảo quản các túi ở nơi khô ráo, thoáng mát trong vòng một tháng
Các đĩa nuôi cấy giữ ở >25°C và/hoặc độ ẩm>50% dễ dàng cho việc thực hiện
thao tác
Không sử dụng cấc đĩa đã ngả màu vàng hoặc màu nâu
Việc thải bỏ sau khi sử dụng tuân theo quy định hiện hành của nhà sản xuất
Hướng dẫn sử dụng
Chuẩn bị mẫu:
- Sử dụng dung dịch pha loãng vô trùng thích hợp
- Đối với sản phẩm acid, chỉnh pH của mẫu thử tới 6.6 – 7.2 bằng NaOH 1N
- Đối với sản phẩm kiềm, chỉnh pH bằng HCl 1N
- Trộn đều hoặc đồng nhất mẫu
- Đặt đĩa Petrifilm EB lên mặt phẳng ngang
- Nhấc màng film lên và nhỏ 1ml dung dịch mẫu thử vào giữa đĩa
- Từ từ đặt tấm film xuống sao cho không tạo thành bọt khí
- Đặt mặt nhẵn của spreader vào giữa đĩa
- Nhẹ nhàng ấn spreader để dàn đều mẫu Không đưa spreader ngang qua mặt đĩa
- Nhấc spreader ra, để ít nhất một phút cho gel đông đặc
- Mỗi chồng đĩa không để quá 20 đĩa Buồng ủ ấm nên làm ẩm để hạn chế sự bốc hơi mẫu Hơi ẩm từ các đĩa không vượt quá 15% trong 48 h nuôi cấy
Thời gian ủ ấm và nhiệt độ nuôi cấy:
AOAC method: Ủ ấm đĩa Petrifilm EC 48±2h ở 35±1°C
Giải thích kết quả:
Đĩa Petrifilm EC có thể đếm trên máy đếm khuẩn lạc hoặc nguồn sáng có kính
Trang 11phóng đại
Không đếm các khuẩn lạc trên bờ ranh giới vì không chịu tác động của môi trường chọn lọc
Không đếm các bóng hơi hình thành do thao tác
Xấp xỉ 95% E.coli có sinh hơi
Thông thường, khuẩn lạc E.coli có màu xanh hoặc đỏ xanh, sinh hơi (đường kính khoảng 1 mm)
Khuẩn lạc Coliform màu đỏ sáng, sinh hơi (đường kính khoảng 1mm)
3M TM Petrifilm TM
E.coli/Coliforms Count Plate
Trang 12Giải thích kết quả
Khuẩn lạc có sinh hơi
Coliform = 7
Vòng số 1 = Khuẩn lạc không sinh hơi
Vòng 2 = Bóng hơi do thao tác
Vòng 3 = Khuẩn lạc sinh hơi
Số khuẩn lạc Coliformcount = 69
Vòng 1, 2 và 3 có thể cho thấy sự khác nhau của các kiểu bóng hơi.
Trang 13E.coli Count Plate
Trang 14Đếm đĩa Petrifilm
Đếm các khuẩn lạc màu đỏ
Phạm vi 25-250 khuẩn lạc
Yeast and Mold Count PlateHướng dẫn bảo quản
Bảo quản ở 8°C
Trước khi sử dụng phải để đạt tới nhiệt độ phòng
Bảo quản nơi khô, mát
Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị dung dịch pha loãng
Cân mẫu vào túi
Đổ một lượng thích hơp dung dịch Butterfield’s phosphate vào túi
Đồng nhất mẫu
Nuôi cấy
Đặt đĩa petrifilm trên bề mặt phẳng, nâng tấm phim lên
Nhẹ nhàng nhỏ 1ml mẫu đã pha loãng vào giữa đĩa
Hạ tấm phim xuống sao cho không tạo thành bóng hơi
Không sử dụng nước pha loãng có citrat, thiosulfate, bisulfate vì ức chế sự phát triển
Trang 16 Để tính cho toàn bộ đĩa, nhân số KL trung bình/cm 2
Trang 1717/36
Trường hợp 4
Ước tính số KL nấm men >10 4
Đĩa này quá nhiều Kl không thể đếm được
Các Kl nhỏ mầu xanh ở rìa đĩa không được tính
Trường hợp 5
Ước tính số KL nấm mốc bằng 64
Đếm số Kl ở ¼ đĩa rồi nhân với 4 để ra tổng số
Trường hợp 6
Hình 6a và 6 b là của cùng một mẫu
6a: độ pha loãng 1/10,
số Kl quá nhiều không đếm được
6b: độ pha loãng 1/100,
số KL quan sát được
<150
6 a 6 b
Trang 18Trường hợp 7
Kết quả (-)
Đĩa petrifilm sử dụng thuốc nhuộm màu phosphate.
Các SP thực phẩm có chứa phosphate làm cho đĩa có màu xanh tối
Để làm giảm phản ứng phosphate:
- Cần tăng thêm độ pha loãng
- Xử lý mẫu: trộn đều và
để lắng 3-5 phút trước khi
đổ đĩa để tránh các hạt trong trường hợp 8
- Quan sát sau 24 – 36h
Trường hợp 8
Điểm xanh sẫm trong trường hợp 8 thường gặp ở các mẫu gia vị, các mẫu hạt xay nhỏ.
Trang 20Trường hợp 11
Đôi khi nhìn mắt thường không phân biệt được nấm men, nấm mốc nên cần soi vi thể bằng kính hiển vi
Nâng tấm film lên, dùng que cấy lấy KL trên lớp gel
Hòa khuẩn lạc vào giọt nước cất vô trùng trên lam kính, đậy lamen và soi kính
Trang 2121/36
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM NHANH VSATTP
XÉT NGHIỆM NHANH HÓA HỌC
Định nghĩa
• Thao tác đơn giản
• Thời gian ngắn hơn so với phương pháp thông thường
• Có thể thực hiện ngoài hiện trường
• Không cần đến thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm
KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM MÀU CT04
• Phẩm màu được sử dụng phổ biến trong chế biến thực phẩm
• Trên thị trường có phẩm màu kiềm và phẩm màu acid
• Nhóm phẩm màu kiềm chiết xuất từ than đá không được phép sử dụng trong chế biến thực phẩm
Nguyên tắc:
- Phẩm màu dẫn xuất từ than đá có tính kiềm, tan được trong nước và trong cồn
- Dung dịch phẩm màu tác dụng với amoniac giải phòng chất màu kiềm, tan được trong ete và nhuộm màu ete
- Khi dung dịch này tác dụng với acid acetic loãng, chất màu chuyển sang và nhuộm màu dung dịch acid
- Phẩm màu acid không có tính chất này
Cấu tạo:
- Hộp 20 bộ thử
- Mỗi bộ thử gồm:túi CT4; ống thuốc thử CT2; ống thuốc thử CT3
- Dụng cụ hỗ trợ: kẹp miệng túi, kim nhọn
- 01 bản hướng dẫn sử dụng
Đặc tính kỹ thuật:
- Kích thước hộp: 120x60x60 mm
- Giới hạn phát hiện: 5mg/kg
- Thời gian phát hiện: 5 phút
- Độ đặc hiệu: 10 loại phẩm màu tổng hợp được phép sử dụng đều cho kết quả âm tính
Trang 22KẾT QUẢ
4 Brilliant blue FCF Xanh Không màu (-)
KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM
KẾT QUẢ
1 Basic Green 4(Malachit Green) Xanh lá cây Xanh lá
cây
(+)
3 Basic Blue 11(VictoriaBlue) Xanh nước
biển
Xanh nước biển
(+)
4 Basic Blue 9 (Methylene Blue) Xanh nước
biển
Xanh nước biển
(+)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM MÀU CT 04
Xử lý mẫu
Trang 2323/36
- Mẫu dạng rắn (mứt, ô mai, các loại hạt ): lấy 5g cắt nhỏ thành cỡ hạt
ngô(5x5mm); Các loại hạt nhỏ có thể để nguyên (hạt dưa, hạt bí…)
- Mẫu chất lỏng hoặc dạng kem: lấy khoảng 5 ml
Tiến hành:
- Bước 1: Cắt miệng túi CT04 (sát đường mép dán phía trên), cho 5g mẫu đã cắt nhỏ/(5ml), gấp miệng túi, kẹp chặt bằng kẹp sắt, lắc nhẹ 2 phút để chất màu tan vào dung dịch
- Bước 2: Lấy 1 ống CT2, bẻ đầu, cho hết dung dịch vào túi, gập miệng túi, kẹp chặt bằng kẹp sắt, lắc nhẹ 2 phút, để yên cho phân thành 2 lớp
- Bước 3: Lấy 1 ống CT3, cầm ống theo chiều đứng, dùng kim chọc thủng một lỗ ở góc trên của ống, bóp thân ống giưa hai ngón tay tại vị trí dưới cùng của ống để đuổi không khí trong ống, giữ nguyên tay bóp Mở túi CT04, cắm ngập đầu ống CT3 (đầu có
lỗ vào lớp dung môi phía trên túi), thả lỏng tay để lớp dung môi hút vào ống CT3 Khi dung môi dâng lên khoảng 1cm, lật nhanh ống CT3 ngược lên, lắc nhẹ ống, giữ nguyên
1 phút và đọc kết quả
Đọc kết quả:
- Dương tính: Lớp dung dịch phía dưới ống CT3 có màu
- Âm tính: lớp dung dịch phía dưới ống CT3 không có màu
Chú ý:
- Cần gập kín miệng túi để tránh bay hơi dung môi
- Khi thực hiện bước 3, không được hút lẫn dung dịch phía dưới vào ống CT3 để tránh làm sai lệch kết quả
- Cần thao tác nhanh để hạn chế bay hơi dung môi
- Nên thực hiện ở chỗ thoáng gió, không nên thực hiện trong phòng kín
KIT KIỂM TRA NHANH SALICYLIC ST 04
• Acid salicylic được sử dụng sản xuất thuốc chống nấm ngoài da cho người và đông vật
• Cấm sử dụng trong bảo quản và chế biến thực phẩm
Nguyên tắc: acid salicylic và các salicylat trong môi trường acid sẽ phản ứng với ion
Fe3+ để tạo thành phức hợp có màu tím