Các công nghệ truy cập
Trang 1CHƯƠNG 5 CÁC CÔNG NGHỆ TRUY CẬP
Trang 2Các định luật lưu lượng
• Cường độ lưu lượng
A = R call × T call
R call là số cuộc gọi trung bình trên một đơn vị
thời gian
T call là thời gian trung bình của một cuộc gọi
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 2
Trang 3Các định luật lưu lượng
• Công thức Erlang B (còn gọi là công thức blocked
•
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 3
Trang 4Các định luật lưu lượng
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 4
GOS (Grade of Services): chỉ khả năng một user truy cập được trong
thời điểm mạng bận nhất
Trang 5Các định luật lưu lượng
• Công thức Erlang
A u = λ.HH
Trong đó H là thời gian trung bình cho 1 cuộc gọi và
A là số cuộc gọi trung bình trên 1 đơn vị thời gian
• Đối với 1 hệ thống có chứa U người sử dụng
và số lượng các kênh không xác định,tổng
lưu lượng đường truyền A được cho bởi công thức
A = U.HA u
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 5
Trang 6Cường độ trung bình tín hiệu
• Đơn vị đo lường sự lan truyền trong một kênh di động
vô tuyến cho thấy rằng cường độ tín hiệu nhận được tại mỗi thời điểm sẽ bị suy giảm đúng như theo quy luật về cường độ, phụ thuộc khoảng cách giữa bên phát và bên nhận Cường độ trung bình nhận được là
P r tại một khoảng cách d được tính từ anten truyền tải
sẽ được tính bởi công thức:
Trang 7Khái niệm mạng tổ ong
• Khái niệm mạng tổ ong là cách giải quyết chủ yếu trong việc xử lý vấn đề tắc nghẽn mạng và hiệu suất người dùng.
• Giúp tăng hiệu suất trong giới hạn của sự phân bố các vùng không có nhiều sự thay đổi công nghệ.
• Hạn chế sự nhiễu kênh
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 7
Trang 8Khái niệm mạng tổ ong
Trang 9– Di chuyển i cell trong mô hình
– Xoay 60 0 và di chuyển j cell
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 9
Trang 10Ví dụ 19-cell (N=19)
Figure 3.H2 Method of locating co-channel cells in a cellular system In this example, N = 19 (i.e., I = 3, j = 2)
(Adapted from [Oet83] © IEEE.)
Trang 11Handoffs – chuyển vùng
Trang 12Umbrella Cells
Trang 13Một số giá trị N điển hình
Trang 14Dùng lại kênh với N=7-cell
Trang 15Định nghĩa những thông số trong lý
thuyết chuyển mạch
• Set-up Time(Thời gian thiết lập): Thời gian cần để cung cấp
1 đường truyền radio riêng đến người yêu cầu.
• Blocked Call (Cuộc gọi bị ngắt): Cuộc gọi không thể hoàn
tất trong thời gian yêu cầu, do tắc nghẽn Cũng gọi là cuộc gọi bị mất.
• Holding Time (Thời gian giữ): Khoảng thời gian trung bình của 1 cuộc gọi Ký hiệu là H (giây).
• Traffic Intensity (Cường độ dữ liệu): Thước đo của thời gian
sử dụng kênh, thời gian chiếm giữ trung bình được tính
bằng Erlang Đây là đại lượng không đơn vị có thể được sử dụng để tính thời gian sử dụng của kênh đơn hoặc kênh đa
Ký hiệu là A.
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 15
Trang 16Định nghĩa những thông số trong lý
thuyết chuyển mạch
• Load (Tải): Cường độ dữ liệu trên đường truyền
hệ thống kênh radio Được tính bằng Erlang.
• Grade of Service(Mức dịch vụ): đơn vị của sự
nghẽn kênh, được biết là khả năng xảy ra của một cuộc gọi bị ngắt (cho Erlang B), hoặc khả
năng của 1 cuộc gọi bị trễ trong 1 khoảng thời gian (cho Erlang C).
• Request Rate(Tỷ lệ yêu cầu): Số lượng cuộc gọi
trung bình trên một khoảng thời gian Ký kiệu
bằng
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 16
Trang 17Erlang B Trunking GOS
GOS (Grade
of Services ): chỉ khả năng một user truy cập được trong thời điểm mạng bận nhất
Trang 18Erlang B
Trang 19Erlang C
Trang 20Chia nhỏ ngăn để tăng số kênh
Trang 22Chia nhỏ ngăn để cải thiện S/I
Trang 24Minh họa phân bố anten trong nhà
Trang 25Khái niệm Zone Cell
Trang 27Bài tập
Có bao nhiêu người dùng có thể được hỗ trợ với 0.5% xác suất bị chặn theo số kênh truyền trong một hệ thống cuộc gọi bị chặn hoàn toàn? Biết
rằng mỗi người dùng phát sinh 0.1 Erlang dữ liệu a) 1
Trang 28Bài tập
• Giải
a) Cho C=1, A u = 0,1, GOS=0.005
Từ công thức tính cường độ trung bình, ta có A =
0.005 Bên cạnh đó tổng số người dùng là U = A/A u
= 0,005/0,1 = 0,05 users Nhưng mỗi người dùng tối thiểu có thể được cấp 1 kênh Vì thế U=1.
Trang 29Định tuyến lưu lượng
• Dùng để đáp ứng lưu lượng trong một
mạng thông tin vệ tinh gồm N trạm
• Là một hàm của nhu cầu và xác suất chặn cho phép (từ 0,5 – 1%)
• Tập hợp các lưu lượng sẵn sàng để trao đổi giữa N trạm được trình bày ở dạng ma trận, với đường chéo chính gồm các phần
tử 0
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 29
Trang 30Định tuyến lưu lượng
Trang 31Một sóng mang trên một đường truyền
• Một sóng mang thông tin lưu lượng t XY từ trạm X đến trạm Y
• Số sóng mang bằng số các hệ số khác 0 của ma trận nói trên, nghĩa là bằng N(N – 1)
• Các hệ số của ma trận xác định dung
lượng của từng sóng mang
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 31
Trang 32Một sóng mang trên một đường truyền
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 32
Trang 33Một sóng mang trên một trạm phát
• Vệ tinh phát sóng dùng broadcast
Trần Bá Nhiệm Chương 5: Các công nghệ đa truy cập 33