1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

viêm phổi ts trần hoàng thành

40 861 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phổi trong bệnh viện - Viêm phổi trong bệnh viện viêm phổi xẩy ra sau 48h nhập viện hặc ra viện: + Tiên l ợng th ờng rất nặng do tác nhân gây bệnh kháng với nhiều loại kháng sinh

Trang 1

Viªm phæi

TS trÇn hoµng thµnh

Bé m«n néi ®hy hn

Trang 2

phæi T¸c nh©n g©y viªm phæi cã thÓ lµ c¸c

vi khuÈn, virus, kÝ sinh trïng, nÊm ngo¹i trõ kh«ng ph¶i do c¸c trùc khuÈn lao

Trang 3

Nguyªn nh©n & yÕu tè thuËn lîi

Trang 4

Nguyªn nh©n & yÕu tè thËn lîi

II YÕu tè thuËn lîi :

- Ng êi giµ & trÎ em

- M¾c c¸c bÖnh m¹n tÝnh (suy tim, suy thËn, tiÓu ® êng).

- M«n mª, gi¶m hoÆc mÊt c¸c ph¶n x¹ ho, sau c¸c phÉu thuËt lín

- Suy kiÖt, suy dinh d ìng

- NhiÔm HIV, AIDS

- NghiÖn r îu

Trang 5

C¬ chÕ bÖnh sinh

1 § êng vµo:

- § êng khÝ phÕ qu¶n : ® êng th êng gÆp nhÊt

do hÝt vµo phæi c¸c vi khuÈn tõ m«i tr êng xung quanh hoÆc tõ c¸c æ nhiÔm khuÈn cña ® êng h« hÊp trªn

- § êng m¸u : hay gÆp nhÊt lµ nhiÔm khuÈn

huyÕt

Trang 6

Cơ chế bệnh sinh

2 Cơ chế bảo vệ của phổi:

- Giảm hoặc mất phản xạ ho

- Nồng độ các globulin miễn dịch trong máu thấp

- Tổn th ơng hệ thống dẫn l u phế quản

Trang 7

Phân loại viêm phổi

1.Viêm phổi ngoài bệnh viện (viêm phổi mắc phải cộng

đồng): tiên l ợng nhẹ, dễ điều trị

2 Viêm phổi trong bệnh viện

- Viêm phổi trong bệnh viện (viêm phổi xẩy ra

sau 48h nhập viện hặc ra viện):

+ Tiên l ợng th ờng rất nặng do tác nhân gây

bệnh kháng với nhiều loại kháng sinh & xẩy ra trên cơ địa không tốt của ng ời bệnh

Trang 8

Ph©n lo¹i viªm phæi

3 Viªm phæi hÝt.

4 Viªm phæi ë nh÷ng ng êi suy gi¶m miÔn

dÞch (bÈm sinh hoÆc m¾c ph¶i – HIV, AIDS ).

5 Mét sè lo¹i viªm phæi kh¸c: VP t¨ng b¹ch cÇu ¸i toan, vp kh«ng ®iÓn h×nh, viªm phæi

do thuèc

Trang 9

Tổn th ơng giải phẫu bệnh

Có 3 giai đoạn

- Giai đoạn xung huyết: xẩy ra vài giờ đầu, hình

ảnh tổn th ơng chủ yếu là xung huyết

- Giai đoạn gan hoá đỏ: sau từ 1 – 2 ngày vùng phổi bị tổn th ơng có màu đỏ chắc nh gan do trong các phế nang chứa nhiều hồng cầu, bạch cầu & vi khuẩn – Nếu cắt một miếng phổi bỏ n ớc sẽ chìm

- Giai đoạn gan hoá xám: vùng phổi tổn th ơng

màu xám & trên bề mặt có mủ, …

Trang 10

Triệu chứng lâm sàng

• Tuỳ thuộc vào thể của viêm phổi thuộc loại nào (viêm phổi thuỳ, viêm phổi đốm hay còn gọi là PQPV & viêm phổi kẽ) mà triệu chứng lâm sàng có những nét đặc thù khác nhau d ới đây là triệu chứng lâm sàng của một tr ờng hợp viêm phổi thuỳ.

Trang 11

- Ho: lúc đầu ho khan sau ho có đờm màu rỉ sắt

- Đau ngực: đau bên ngực tổn th ơng, có thể đau rất nhiều

- Khó thở: có thể không có hoặc với nhiều mức độ (nhẹ –

nặng - suy hô hấp)

Trang 12

+ Rì rào phế nang giảm

Có thể nghe thấy ran nổ, tiếng thổi ống ở vùng đông đặc

Đối với các loại viêm phổi khác triệu chứng quan trọng là

có ran ẩm hoặc ran nổ ở vùng tổn th ơng

Trang 13

đặc điểm lâm sàng của các bệnh

nguyên khác nhau

1 Viêm phổi do phế cầu:

- Loại tác nhân gây bệnh hay gặp nhất: 30% hoặc

hơn

- Hay gặp vào mùa thu, đông Bệnh hay phát triển

trong đợt dịch cúm

- Đối t ợng dễ mắc là những ng ời lớn tuổi có các

bệnh mãn tính (xơ gan, tiểu đ ờng, suy thận,…

- Biểu hiện lâm sàng th ờng cấp tính, sốt, rét run,

đau ngực, ho khạc đờm đục có thể có lẫn máu Nghe phổi có ran ẩm, có thể có tiếng cọ màng phổi

Trang 14

đặc điểm lâm sàng của các bệnh

nguyên khác nhau

2 Viêm phổi do tụ cầu

- Th ờng là biến chứng của nhiễm virus

hoặc nhiễm khuẩn bệnh viện

- Tiên l ợng nặng do kháng với nhiều thuốc

- Bệnh khởi phát cấp tính: sốt cao, rét run,

ho khạc đờm mủ vàng, đau ngực , khó thở,

- Tổn th ơng trên XQ th ơng là những ổ nhỏ hoặc những ổ áp xe hoá

Trang 15

đặc điểm lâm sàng của các bệnh

nguyên khác nhau

3 Viêm phổi do Klebciella

- Hay gặp ở nam giới > 60 tuổi, đặc biệt ở những

ng ời nghiện r ợu, ng ời có các bệnh mạn tính

nh viêm phổi không đặc hiệu, tiểu đ ờng

- Loại vi khuẩn hay gây viêm phổi trong bệnh viện

- Sốt dai dẳng ít có rét run, khó thở, xanh tím, ho khạc đờm màu rỉ sắt, mủ đôi khi có máu

- Dễ có biến chứng suy tim

- Viêm phổi th ờng xẩy ra ở vùng sau của thuỳ

đỉnh hoặc thuỳ d ới

Trang 16

đặc điểm lâm sàng của các bệnh

nguyên khác nhau

4 Viêm phổi do liên cầu

- Th ờng xẩy ra thứ phát

- Bệnh khởi phát cấp tính với sốt (hay tái

phát), rét run, ho lúc đầu ho khan sau sẽ có

đờm mủ xanh, có thể có đờm lẫn máu

- Vị trí tổn th ơng th ờng ở vùng d ới & giữa

phổi

- Biến chứng: viêm màng phổi cận viêm phổi

th ờng xẩy ra sớm, ápxe phổi

Trang 17

đặc điểm lâm sàng cua các bệnh

nguyên khác nhau

5 Viêm phổi do trực khuẩn mủ xanh

- T ơng đối hiếm gặp

- Th ờng xẩy ra cho những ng ời phải trải qua

những cuộc đại phẫu thuật tim, phổi.

- Những tr ờng hợp điều trị kháng sinh không hợp

lý & kéo dài

- Những ng ời có các ổ nhiễm khuẩn ở răng

miệng, xoang

- Tiến triển th ờng cấp & nặng

- Hay có biến chứng ápxe phổi

Trang 18

đặc điểm lâm sàng của các bệnh

nguyên khác nhau

6 Viêm phổi do H Influenzae

- Bệnh hay gặp ở trẻ em

- ở ng ời lớn th ờng gặp trong các đợt cấp của

COPD, giãn phế quản.

7 Viêm phổi do Mycoplasma

- Hay phát triển thành dịch với chu kỳ 4 năm/lần,

đặc biệt là mùa thu & đông.

Trang 19

Triệu chứng cận lâm sàng

1 Xquang phổi

- Hình ảnh đám mờ hình tam giác có đỉnh quay về

phía rốn phổi, bên trong có thể có các phế quản hơi & TDMP có thể kèm theo – viêm phổi thuỳ

- Hình ảnh lấp đầy các phế nang, bóng mờ phế

Trang 25

Triệu chứng cận lâm sàng

2 CT phổi hoặc CT ngực có độ phân giải cao

- Hình ảnh đông đặc của viêm phổi thuỳ với các phế quản hơi

- Hình ảnh viêm phổi kính mờ

- Hình ảnh viêm phổi dạng nốt

- Có thể có hình ảnh TDMP kèm theo bên bị bệnh

Trang 28

triệu chứng cận lâm sàng

3 Công thức máu:

- Số l ợng bạch cầu trung tính 

- Tốc độ lắng máu 

- ở những bệnh nhân già yếu hoặc có cơ

địa suy dinh d ỡng những biểu hiện trên có thể không có Nếu viêm phổi do virus bạch cầu th ờng giảm hoặc không tăng

Trang 31

Chẩn đoán nguyên nhân

1 Dựa vào kết quả soi cấy đờm

- Nguyên tắc lấy đờm:

+ Tốt nhất là lấy vào buổi sáng sớm sau

khi đã vệ sinh răng miệng Bảo bệnh nhân hít sâu 2 – 3 lần tr ớc khi khạc đờm làm XN

+ Đờm đ ợc đựng vào ống nghiệm vô khuẩn

+ Không để bệnh phẩm >24h

2 Phản ứng huyết thanh chẩn đoán

3 Dựa vào đặc điểm lâm sàng & dịch tễ

Trang 32

Th êng bÖnh diÔn biÕn trong 1 tuÇn lÔ, c¸c

triÖu chøng gi¶m dÇn råi biÕn mÊt H×nh ¶nh tæn th ¬ng trªn XQ cã thÓ tån t¹i l©u h¬n

Trang 33

BiÕn chøng

• Shock nhiÔm khuÈn

• NhiÔm khuÈn huyÕt

Trang 34

®iÒu trÞ

C¸c tiªu chuÈn ph¶i vµo ®iÒu trÞ néi tró

1 L©m sµng

- Tuæi >70

- Cã c¸c bÖnh m¹n tÝnh kÌm theo (suy tim, suy thËn, tiÓu

® êng, suy gi¶m miÔn dÞch, COPD

Trang 35

+ Cã h/a tæn th ¬ng réng trªn XQ

Trang 37

điều trị

- Chọn kháng sinh: tốt nhất dựa theo kết

quả kháng sinh đồ Đối với các tr ờng hợp viêm phổi không nặng có thể sử dụng KS

đ ờng uống (nhóm macrolid thế hệ mới,

nhóm cephalosporin thế hệ 2, nhóm ức chế beta lactamase – Augmentin) Nếu không

có kết quả phải chuyển KS dạng tiêm

Trang 38

điều trị

- Th ờng cho nhóm Cephalosporin có phổ rộng có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp (nhóm macrolide hoặc các bêta lactam/ ức chế men bêta lactamase) tuỳ tình trạng bệnh hoặc cho:

- Nhóm quinolone (Tavanic, Tequin)

- Thời gian cho kháng sinh: tuỳ thuộc tác nhân gây bệnh có thể từ 1 tuần – 6 hoặc 8 tuần nếu có viêm phổi áp xe hoá

Trang 39

điều trị

2 Các thuốc khác:

- Corticoid trong những tr ờng hợp nặng

- Thuốc làm tiêu đờm: mucomyst,

mucolsovan, muxystin, mucitux (nếu có viêm loét đ ờng tiêu hóa) Không cho các thuốc chống ho có codein

- Điều trị bệnh cơ bản nếu có (suy tim, suy thận, tiểu đ ờng, … )

- Điều trị biến chứng

- Chế độ ăn giàu protein & các vitamin

Ngày đăng: 13/08/2014, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w