Các Khái Niệm Cơ Bản Một vật bất kỳ có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối 0 K thì luôn có sự biến đổi nội năng của vật thành năng lượng sóng điện từ, các sóng này truyền đi trong khô
Trang 1Chương V
Wednesday, November 19, 2008
TRAO ĐỔI NHIỆT BỨC XẠ TRONG MÔI TRƯỜNG TRONG SUỐT
§ 5.1 Các Khái Niệm Cơ Bản
Một vật bất kỳ có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối
( 0 K) thì luôn có sự biến đổi nội năng của vật thành năng
lượng sóng điện từ, các sóng này truyền đi trong không
gian theo mọi phương với tốc độ ánh sáng và với mọi
bước sóng có chiều dài O 0yf
Ta có biểu thức mô tả quan hệ giữa chiều dài bước
sóng O, tần số Q và tốc độ lan truyền sóng c trong môi
trường khảo sát bởi James Clerk Maxwell
Q
Tốc độ lan truyền của sóng trong môi trường đang
khảo sát có quan hệ với tốc độ ánh sáng trong chân
co 8 vận tốc ánh sáng trong chân không
n - gọi là chiết suất của môi trường,
~
n trong trường hợp kính 33
,1
~
n cho trường hợp nước
Mỗi photon có tần số Q mang năng lượng theo Max Planck như sau
O
Q
Vật có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối thì có khả năng phát ra các tia bức xạ nhiệt, nhưng đồng thời nó cũng có khả năng hấp thụ bức xạ từ các vật khác chiếu đến Quá trình phát xạ và hấp thụ luôn diễn ra đồng thời,
và ta gọi là quá trình trao đổi nhiệt bằng bức xạ
Xét hệ gồm 2 vật trao đổi nhiệt bức xạ với nhau:
x Nếu nhiệt độ chúng bằng nhau, thì mỗi vật sẽ hấp thụ và phát xạ lượng nhiệt bằng nhau, ta gọi hệ ở trạng thái cân bằng (cân bằng động)
x Nếu vật có nhiệt độ khác nhau, vật có nhiệt độ lớn hơn sẽ phát xạ lượng nhiệt lớn hơn lượng nhiệt mà nó hấp thụ, như vậy xét tổng nhiệt lượng thì nó đang truyền nhiệt cho vật kia có nhiệt độ thấp hơn, như vậy đúng với quy luật truyền nhiệt: nhiệt lượng đi từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp
Trang 2Khả năng hấp thụ các bước sóng điện từ của vật có
tính chọn lọc, khả năng hấp thụ lớn nhất đối với các bước
sóng trong khoảng O 0,4y40 Pm (để biến thành nhiệt
năng), chúng được gọi là các tia nhiệt
Quá trình phát sinh và truyền những tia nhiệt được gọi
là quá trình bức xạ nhiệt
Nguyễn toàn phong 3 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
§ 5.2 Các Định Nghĩa Cơ Bản
5.2.1 Dòng bức xạ toàn phần Q [W]
Là năng lượng bức xạ phát ra trên bề mặt F của vật trong một đơn vị thời gian trên toàn bộ không gian nửa bán cầu ứng với tất cả các bước sóng O 0yf
5.2.2 Dòng bức xạ đơn sắc Q [W/m] O
Là dòng bức xạ chỉ xét ứng với một dãi hẹp bước sóng từ O đến O d O (trên không gian nửa bán cầu)
5.2.3 Khả năng bức xạ bán cầu E [W/m 2 ]
Hay còn gọi mật độ bức xạ bán cầu, là dòng bức xạ toàn phần phát ra trên một đơn vị diện tích
Nguyễn toàn phong 4 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 35.2.4 Khả năng bức xạ đơn sắc EO [W/m 3 ]
Hay còn gọi cường độ bức xạ đơn sắc o là mật độ bức
xạ bán cầu ứng với một giải hẹp của chiều dài bước sóng
5.2.5 Khái niệm về các hệ số bức xạ của vật
Dòng bức xạ G chiếu đến vật sẽ phân thành những
thành phần sau:
GG
GG
G
W
U
D
D hệ số hấp thu của vật G
GU
U hệ số phản xạ của vật G
GW
W hệ số xuyên qua của vật Các hệ số D, U, W không có thứ nguyên và biến đổi từ 0 đến 1, trị số của chúng phụ thuộc vào bản chất vật lý của vật, nhiệt độ, và chiều dài bước sóng mà vật đó phát đi Như vậy ta có các trường hợp sau:
1
o vật có khả năng hấp thu toàn bộ năng lượng bức
xạ chiếu tới nó và được gọi là vật đen tuyệt đối
1
o vật sẽ phản xạ toàn bộ năng lượng bức xạ chiếu
tới và được gọi là vật trắng tuyệt đối (vật gương)
1
o vật sẽ cho xuyên qua toàn bộ năng lượng bức xạ
chiếu tới và được gọi là vật trong suốt tuyệt đối
Trong thực tế ta gặp trường hợp sau:
1
0U
DW
o khả năng xuyên qua bằng không và được gọi là vật đục
Trang 4§ 5.3 Các Định Luật Cơ Bản Của Bức Xạ Nhiệt
5.3.1 Định luật Plank
Định luật thiết lập mối quan hệ giữa khả năng bức xạ
đơn sắc của vật đen tuyệt đối với nhiệt độ và chiều dài
bước sóng:
1e
C
5 1
Với C1, C2 là hằng số Planck thứ nhất và thứ hai
K.m10.4388,1kc.hC
m.W10.3742,0c.h.2C
2 o
2
2 15 2
o 1
S
O – chiều dài bước sóng, m
T – nhiệt độ tuyệt đối của vật, K
KJ10.38065,1
Công thức 5-10 được biểu diễn trên đồ thị sau:
Nguyễn toàn phong 7 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Đồ thị Mật độ dòng đơn sắc – chiều dài bước sóng
Nguyễn toàn phong 8 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 5Nhận xét
Ơû một nhiệt độ nhất định, EoO 0 khi O 0, sau đó
tăng dần đạt đến giá trị cực đại ở chiều dài bước sóng
, sau đó giảm dần đến
Nhiệt độ càng cao bức xạ càng mạnh, ở khoảng
nhiệt độ thường gặp trong kỹ thuật, năng lượng bức xạ
chủ yếu tập trung ở giải bước sóng O 0,8y10 Pm
Nhiệt độ càng tăng thì giá trị cực đại của quang
phổ càng dịch về phía bước sóng ngắn theo Định luật Vien
m
O
8978,2T
m
Vật xám là vật có quang phổ đồng dạng với vật
đen tuyệt đối ở tất cả các bước sóng: EO EoO const
Thực nghiệm chứng tỏ phần lớn vật liệu trong kỹ thuật là
vật xám
5.3.2 Định luật Stefan – Boltzmann
Định luật này thiết lập mối quan hệ giữa khả năng bức xạ bán cầu của vật đen tuyệt đối phụ thuộc vào nhiệt độ
4 o 0
Trang 6Trong kỹ thuật, để thuận tiện cho tính toán người ta
thường viết ở dạng sau:
4 o
o
100
TC
Co W (m2.K4)- hệ số bức xạ của vật đen
tuyệt đối
Trong trường hợp vật xám, ta có phương trình đồng
dạng (đã được thực nghiệm kiểm chứng)
4
100
TC
0 - hệ số bức xạ của vật xám
Khi so sánh khả năng bức xạ của vật xám và vật đen
tuyệt đối ở cùng điều kiện nhiệt độ như nhau, ta được một
đại lượng đặc trưng nữa của vật gọi là độ đen H
o 4 o
4
C100
TC100
TCE
Độ đen biến thiên trong khoảng: 0H1
Phương trình 5-15 được viết lại
4 o
100
TC
Xét hai tấm phẳng đặt song song như hình vẽ với đặc điểm
x Kích thước lớn so với khoảng cách
x Vật đen có nhiệt độ To, khả năng bức xạ Eo
x Vật xám còn lại có nhiệt độ T1, khả năng bức xạ
E1, hệ số hấp thụ D1
Vật đen Vật xám
Nguyễn toàn phong 12 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 7Thay vật xám 1 bằng vật xám khác, xét tương tự, ta có:
E
EE
E
o 3
3 o 2
2
DD
Tổng quát ta có:
TfE
E
EE
o n n 2
2 1
1
DD
Hay phát biểu thành lời như sau:
“Trong điều kiện cân bằng nhiệt động, tỷ số giữa khả
năng bức xạ và hệ số hấp thụ của vật xám đều bằng
Ta có:
DH
4
o
100
TC100
TCE
E
(5-19)
Điều này khẳng định: vật có khả năng hấp thụ mạnh
thì cũng có khả năng bức xạ mạnh
Các công thức trên thành lập cho khả năng bức xạ bán
cầu, và cũng đúng cho trường hợp của khả năng bức xạ
đơn sắc:
,TfE
E
EE
o o o 2
2 1
DD
§ 5.4 Cường Độ Bức Xạ (theo phương)
5.4.1 Khái niệm về góc khối
Góc khối của một diện tích dS so với một điểm được xác định theo tỷ số giữa diện tích thẳng góc với điểm đang xét cosD.dS và khoảng cách r2
2
r
cosdS
Trường hợp góc đặc của một khối cầu
SI
T
T
Z ³Ssin d ³Sd 4
2
0 0
Trường hợp bán cầu
SI
T
T
Z S³sin d ³Sd 2
2
0 2
0
Trang 85.4.2 Bức Xạ Theo Phương
Công thức xác định mật độ bức xạ theo 5-4 được tính
trung bình theo tất cả các phương, trong phần này ta xác
định cường độ bức xạ phụ thuộc theo phương
Cường độ bức xạ theo phương Ie T,I là tỷ số năng
lượng bức xạ phát ra ứng với một đơn vị diện tích và một
đơn vị góc đặc theo phương này
I
T
T
T
Z
T
I
T
ddsincosdA
dQ
dcosdA
dQ,
I
e
e e
, W (m2 (5-24)sr)
Và bức xạ trên một đơn vị diện tích được xác định
T,I cosTsinTdTdII
dA
dQ
Nguyễn toàn phong 15 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Nếu xem cường độ bức xạ theo phương trực tuyến là hằng số, nó sẽ được xác định như sau
n 2
0 2
0
n cos sin d d II
E S³ T T T³S I S , W m2 (5-26)Trường hợp vật đen
S
VS
4 o o
b
TT
ET
Nguyễn toàn phong 16 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 9§ 5.5 Trao Đổi Nhiệt Bức Xạ
Giữa Hai Bề Mặt Đen
5.5.1 Khái niệm hệ số góc
Xét trao đổi nhiệt giữa hai mặt sau
Bức xạ từ phân tố dA1 theo phương T là 1
1 1 1 1 1
1 dA I cos dA
I T T , góc khối từ diện tích dA2 nhìn từ
dA1 là dZ21 dA2cosT2 r2
Thành phần năng lượng bức xạ từ phân tố dA1 phát ra rơi
trên phân tố dA2 là
2 2 2
1 1 1
12 1 1 1 dA dA
r
cosdAdAcosI
ddAI
Z
T
o
(5-28.a)
Lý luận tương tự, ta xác định được nhiệt lượng bức xạ
phát ra từ bề mặt dA2 chiếu lên bề mặt dA1
2 1 1
2 2 2
dA dA
r
cosdAdAcos
2 1
02 01
dA dA dA
dA dA
dAdAr
coscos
EE
Q
1 2 2
1 12
T
T
S
o
(5-29)
Tích phân phương trình 5-29 trên toàn diện tích
A1 và A2 ta được năng lượng trao đổi bức xạ giữa hai bề
mặt nhìn thấy nhau
S
T
T
2 1
02 01
r
coscos
EE
Ta có tổng bức xạ từ phân tố dA1 phát ra là
1 1
dA I dAQ
Phần (%) bức xạ từ dA1 phát ra rơi trên dA2 là
2 2
2 1
dA
dA dA dA
r
coscos
Q
QdF
1
2 1 2
S
T
T
A
2 2
2 1
A
r
coscos
Tổng bức xạ từ phân tố A1 phát ra là
1 1
2 1 2
1
A
1 2
2 2 1
1 A
dA dA dA
r
dAcos
cosIQ
Trang 10Bức xạ từ diện tích A1 lên diện tích A2 là
³ ³
o
2 1 2
2 1 2
1
A A
2 1 2
2 1
1 A
dA A A
r
coscos
IQ
o o
2 1
1
2 1 2 1
A A
2 1 2
2 1
1
A
A A A A 12
dAdAr
coscos
A1
Q
QF
o o
2 1
2
1 2 1 2
A A
2 1 2
2 1
2
A
A A A A 21
dAdAr
coscos
A1
Q
QF
2 1
21 2 12
r
coscos
FAF
Từ 5-30 , 5-35 ta xác định nhiệt lượng trao đổi giữa
hai diện tích A1 và A2 như sau
F Hệ số gốc, biểu thị phần trăm tổng năng lượng
bức xạ bán cầu của bề mặt A1 phát ra lên bề mặt A2
21
F Hệ số gốc, biểu thị phần trăm tổng năng lượng
bức xạ bán cầu của bề mặt A2 phát ra lên bề mặt A1
Nguyễn toàn phong 19 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
5.5.2 Xác định hệ số góc
Nếu vật 1 bị bao bọc bởi n vật khép kín, theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có:
n
1 i i
1 QQ
1 i 1
n
1 i i 1 n
1
i 1
i 1
AAF
1FQ
(5-38)
Nguyễn toàn phong 20 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 11Bảng dưới đây thể hiện phương trình xác định hệ số
góc một số mối quan hệ
Trang 12Một số đồ thị để tra hệ số góc
Nguyễn toàn phong 23 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt Nguyễn toàn phong 24 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 14Nguyễn toàn phong 27 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
5.5.3 Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai bề mặt đen
Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai vật đen bất kỳ, phương trình 5-36 viết lại:
1 12
02 01
1 12 02 01 12
AF1
EE
AFEEQ
1
được gọi là nhiệt trở không gian trong trao đổi nhiệt bức xạ
Hình dưới đây biểu diễn nhiệt trở không gian
Nguyễn toàn phong 28 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 15§ 5.6 Trao Đổi Nhiệt Bức Xạ Giữa Bề Mặt Xám
5.6.1 Khả năng bức xạ hiệu dụng
Xét bề mặt xám sau
Bản thân vật phát ra năng lượng bức xạ: E HE0
Năng lượng bức xạ từ các vật xung quanh chiếu tới là
G chia hai thành phần:
x G bị hấp thụ một phần: GD
x Phần còn lại bị phản xạ: 1DG
Dòng bức xạ thật sự chiếu từ bề mặt vật 1 ra môi
trường xung quanh:
1 GE
GE
J H 0U H 0 D , W m2 (5-40)Năng lượng bức xạ trao đổi với môi trường xung
quanh, tính cho một đơn vị diện tích:
GE
GJA
JEA1Q
0
0 1
HH
H
Gọi là nhiệt trở bức xạ bề mặt giữa E
0 và J
Trang 165.6.2 Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai bề mặt xám
Xét hai bề mặt xám bất kỳ với thông số cho như trên
hình bên dưới
Hình bên dưới thể hiện sơ đồ mạng nhiệt trở bức xạ
cho trường hợp hai bề mặt xám tạo thành hệ thống khép
kín
Từ sơ đồ mạng nhiệt trở, ta có quan hệ:
2 2 2 1
12 1 1 1
02 01 12
A
1AF
1A
1
EEQ
H
AF
111
100
T100
TA
CQ
2 2 1 12 1
4 2 4 1 1 o
Nguyễn toàn phong 31 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trường hợp ba vật xám tạo thành hệ thống khép kín
Nguyễn toàn phong 32 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 17§ 5.7 Bức Xạ Nhiệt Giữa Hai Tấm Phẳng
Đặt Song Song
Vì và khoảng cách giữa hai tấm rất nhỏ
so với diện tích của chúng, nên:
AA
1F
F12 21Và 5-43 cho ta:
111
100
T100
TC
A
2 1
4 2 4 1 o 12 12
H
H
4 2 4 1 o 12 12
100
T100
TC
1111
2 1
12
H
H
H gọi là độ đen tương đương của hệ
§ 5.8 Bức Xạ Nhiệt Giữa Hai Vật Bọc Nhau
Ta xét hai vật bọc nhau như hình sau:
Ta khảo sát trường hợp bức xạ lên bản thân của các vật trong những mặt sau
Nhận xét (cho trường hợp 2 vật bọc nhau)
Toàn bộ năng lượng bức xạ hiệu dụng Q1hd của vật 1 đều rơi trên vật 2
Năng lượng bức xạ hiệu dụng của vật 2 rơi trên vật 1 là: F21Q2 hd, phần năng lượng bức xạ còn lại 1F21Q2 hd
rơi chính trên bản thân vật 2
Trang 18Năng lượng bức xạ nhiệt trao đổi giữa hai vật được
tính theo phương trình sau:
D
D
hd 2 21 2
hd 1 2 2
hd 2
hd 2 21 1 1
hd 1
QF11
Q1
QF1
H
¯
®
HD
HD
4 2 o 02
4 1 o 01
02 2 2 2
01 1 1 1 2 2
1 1
100
TCE
100
TCE
EAQ
EAQ
H
4 2 2 21
4 1 1
2 21 1
o 12
100
TAF100
TA1
1F1
C
Ơû điều kiện cân bằng nhiệt động, ta có:
0QvàTT
100
TAF100
TA
4 2 2 21
4 1
A
AF
H
2 4 1
2 2 1 1
1 o 12
100
T100
T1
1A
A1
AC
H
H
11A
A1
1
2 2 1 1
Phương trình 5-41 được viết lại
4 2 4 1 1 o 12 12
100
T100
TA
4 2 4 1 1 o 1 12
100
T100
TA
H
2 4 1
2 1
o 12
100
T100
T111
AC
Trường hợp này tương tự như phương trình trao đổi nhiệt bức xạ giữa 2 tấm phẳng đặt song song (khoảng cách nhỏ so với diện tích)
Nguyễn toàn phong 36 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 19Phương trình 5-45 cũng có thể viết ở dạng sau:
¸¸¹
·
¨¨©
§ H
H
11A
1A1
EEQ
2 2 1 1
02 01
Do tính chất khép kín, tính tương hổ, bức xạ phát ra từ
vật 1 đều rơi hết lên vật 2 F12 , mẫu số của phương 1
trình trên được viết lại:
2 2 2 1
12 1 1 1 2
2 1
1AF
1A
111A
1A
1
H
12 1 1 1
02 01 12
A
1AF
1A
1
EEQ
H
1
A
1
H
H
1
12 AF
1
1
H
Do tính chất phản xạ của màng chắn theo phương ngược với phương truyền nhiệt nên trị số của dòng nhiệt hiệu quả giảm đi
Màng chắn bức xạ nhìn chung là rất mỏng nên có thể bỏ qua nhiệt trở dẫn nhiệt nhiệt độ hai phía của màng chắn xem như bằng nhau
5.8.1 Màng chắn phẳng
Xét trường hợp một màng chắn và nhiệt trở biểu diễn như hình sau
Ta viết phương trình nhiệt lượng trao đổi giữa mặt 1 và màng chắn, giữa màng chắn và mặt 2, theo 5-44
Trang 204 2 4 c o
2 c 2 c
4 c 4 1 o
c 1 c 1
100
T100
TC
111q
100
T100
TC
111q
(a)
Ở điều kiện trao đổi nhiệt ổn định
4 2 4 1 o
12 12
100
T100
TC
1 1
1121
1
2 c 1
12
H
H
H
Nhiệt độ màng chắn có thể tìm từ phương trình a sau
khi xác định được mật độ dòng nhiệt bức xạ q12
Trường hợp vách phẳng có n màng chắn
n 1
1121
1
2
n 1
i ci 1
12
H
H
H
H
Nhận xét
Tác dụng của màng chắn càng lớn khi Hc H1 và H2
Độ đen Hci càng nhỏ, số màng chắn tăng lên thì
hiệu quả ngăn chặn dòng nhiệt càng lớn
Vị trí màng chắn không ảnh hưởng đến truyền nhiệt
Nguyễn toàn phong 39 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
5.8.2 Màng chắn bọc nhau
Ta biểu diễn các thành phần như hình sau:
Phương trình truyền nhiệt do bức xạ ở trường hợp này là
M
H
H
c 2 , c 1 c , 1 2 2 2 c
c c 1
1 1
02 01 c
12
F
1F
1F
1F
12F1
EE
Nguyễn toàn phong 40 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 21Nhận xét
Khi các thông số bề mặt 1 và 2 giữ không đổi, vị trí màng chắn có ảnh hưởng lớn Màng chắn càng gần mặt 1 bao nhiêu thì hiệu quả càng ngăn chặn bức xạ càng lớn
Tác dụng của màng chắn càng lớn khi
2 1
cH và HH
Độ đen Hci càng nhỏ, tác dụng của màng chắn
càng lớn
Nếu có nhiều màng chắn thì theo nguyên lý nhiệt trở không gian và nhiệt trở bề mặt suy luận tương tự
... class="page_container" data-page="14">Nguyễn toàn phong 27 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
5. 5.3 Trao đổi nhiệt xạ hai bề mặt đen
Trao đổi nhiệt xạ hai vật đen... ngược với phương truyền nhiệt nên trị số dòng nhiệt hiệu giảm
Màng chắn xạ nhìn chung mỏng nên bỏ qua nhiệt trở dẫn nhiệt nhiệt độ hai phía màng chắn xem
5. 8.1 Màng chắn... toàn phong 16 of 41 Chương V – Bức Xạ Nhiệt
Trang 9§ 5. 5 Trao Đổi Nhiệt Bức Xạ
Giữa