Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Thang 61 gia giảm.. Điều trị: Sơ phong, thanh nhiệt, tiêu thủng.. Dùng bài Ngưu Bàng Giải Cơ Thang gia giảm Đây là bài Ngưu Bàng Giải Cơ Thang bỏ Huyền sâm, Thạ
Trang 1NHĨ CAM
Xuất xứ:
Sách ‘Chứng Trị Chuẩn Thằng’
Chứng Nhĩ Cam là tai chảy mủ mầu đen, lở loét, hôi thối
Chương ‘Ngoại Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết’ sách ‘Y Tông Kim Giám’ viết:
“Chứng Nhĩ cam thì tai chảy mủ hôi thối”
Nguyên nhân:
Sách ‘Chứng Trị Chuẩn Thằng - Dương Y’ ghi: Nhĩ cam gây ra lở loét, hôi thối, do phong nhiệt của kinh túc Thiếu âm và thủ Thiếu dương ửng trệ lại ở phía trên gây nên”
Triệu chứng:
Trên lâm sàng thường gặp hai loại sau:
1- Do thấp nhiệt ở kinh Vị và hỏa độc ở Can gây nên: trong tai có mủ mầu đen hôi thối
Điều trị: Thanh hỏa, lợi thấp
Trang 2Dùng bài Long Đởm Tả Can Thang (22, 23) gia giảm, Nhĩ Cam Tán (31)
2- Do Thận âm suy tổn, hư hỏa bốc lên thì trong tai chảy mủ mầu đen lâu ngày không khỏi, đầu váng, tai ù, mạch Tế Sác
Điều trị: Tư âm, giáng hỏa Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Thang (61) gia giảm
NHĨ DƯỠNG
Xuất xứ:
Sách ‘Y Quán’
Là trạng thái Tai Ngứa Tương đương dạng Viêm Tai do trực khuẩn hoặc thấp chẩn ở lỗ tai
Nguyên nhân:
Thường do Can phong nội động, Thận hư hỏa vượng bốc lên gây nên
Chứng:
Trong tai ngứa, ngứa chịu không nổi
Điều trị:
Trang 3Cố Thận, thanh Can, khứ phong, chỉ dưỡng (khỏi ngứa) Dùng bài Cứu Dưỡng Đơn (08)
Ngoại khoa: dùng Thục tiêu 12g, ngâm với 30ml dầu Mè, lấy một ít nhỏ vào tai
NHĨ LŨ
Tai chảy mủ ở phía trước hoặc sau tai
Chảy mủ ra phía trước tai, đa số do tiên thiên Phát ở sau tai thường do bệnh ở tai điều trị không khỏi lâu ngày hóa mủ, vỡ ra gây nên
Gặp nhiều ở trẻ em
Tương đương chứng Viêm Tai Giữa Cấp Tính Có Mủ
Chứng:
Trẻ nhỏ thường sốt cao, bỏ ăn, mạch nhanh, ra mồ hôi, có thể vật vã, co giật Nơi người lớn thì sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu Đau tai là dấu hiệu chính, đau dữ dội theo nhịp đập, đau từng cơn, về đêm đau nhiều hơn nhất là khi nằm xuống, làm cho bệnh nhân mất ngủ Đau lan ra sau tai, nửa mặt, lên đầu Trẻ nhỏ thường lắc đầu, khóc thét nhất là khi thay đổi tư thế đầu chạm vào tai
Trên lâm sàng, thường gặp ba loại sau:
Trang 41- Thể Phong Nhiệt
Chứng: Tai chảy mủ, đau, đầu đau, sợ gió, sốt, mạch Phù, Đại
Điều trị: Sơ phong, thanh nhiệt, tiêu thủng
Dùng bài Ngưu Bàng Giải Cơ Thang gia giảm (Đây là bài Ngưu Bàng Giải Cơ Thang bỏ Huyền sâm, Thạch hộc, Bạc hà, thêm Xích thược, Ngân hoa, Cam thảo Dùng Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh để thanh nhiệt, giải độc; Ngưu bàng, Kinh giới sơ phong, thanh nhiệt; Đơn bì, Xích thược hoạt huyết, lương huyết; Sơn chi,
Hạ khô thảo thanh nhiệt; Cam thảo tả hỏa, giải độc, điều hòa các vị thuốc (Trung Y Cương Mục)
2- Can Kinh Nhiệt Độc
Chứng: Tai chảy mủ, đau nhức, miệng khô, khát, táo bón, rêu lưỡi vàng, mạch Sác
có lực
Điều trị: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thủng
Dùng bài Long Đởm Tả Can Thang (22, 23) gia giảm:
(Đây là bài Long Đởm Tả Can thang bỏ Đương quy, Xa tiền tử, thêm Liên kiều,
Dã cúc hoa Dùng Long đởm thảo, Sơn chi, Hoàng cầm, Dã cúc hoa, Liên kiều để
Trang 5thanh nhiệt, giải độc; Mộc thông, Trạch tả thông lạc, khứ đờm, tiêu thủng; Sinh địa
tư âm, lương huyết (Trung Y Cương Mục)
3- Chính Khí Suy Yếu, Khí Huyết Bất Túc
Chứng: Tai chảy mủ lâu không khỏi, mủ có mầu xanh, hôi, lưỡi trắng nhạt, mạch
Tế, Nhược
Điều trị: Bổ ích khí huyết, Phù chính, khu tà
Dùng bài Thập Toàn Đại Bổ Thang gia giảm: Đảng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục linh, Đương quy, Bạch thược, Thục địa, Chích thảo, Nhục quế, Trần bì (Đây
là bài Thập Toàn Đại Bổ Thang bỏ Xuyên khung, thêm Trần bì Dùng Đảng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Chích thảo để kiện Tỳ, bổ khí; Thục địa, Đương quy, Bạch thược tư âm, bổ huyết; Nhục quế ôn Thận, trợ dương; Thêm Trần bì để lý khí Hoàng kỳ giúp cho Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo ích khí, bài nùng (Trung Y Cương Mục)