1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

13 Báo cáo tổng hợp về Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam& tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam

30 544 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Hợp Về Công Ty Kiểm Toán Và Định Giá Việt Nam & Tổ Chức Công Tác Kiểm Toán Tại Công Ty Kiểm Toán Và Định Giá Việt Nam
Trường học trường đại học
Chuyên ngành kiểm toán và định giá
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

13 Báo cáo tổng hợp về Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam& tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Ngay từ những năm cuối thế kỷ XX, xu hớng phát triển của hầu hết các nớc là hộinhập kinh tế thế giới Thực tế đã chứng minh sự đúng đắn của xu hớng đó và chắc chắnthế kỷ XXI là thế kỷ của sự hôi nhập kinh tế toàn cầu Đứng trớc xu thế đó của thời

đại, Việt Nam sau gần 20 năm đổi mới với những thành công mang tính đột phá đã hộinhập kinh tế một cách mạnh mẽ, “đa phơng hoá, đa dạng hoá” các mối quan hệ Chúng

ta đã tích cực tham gia các tổ chức kinh tế, các diễn đàn kinh tế lớn trên thế giới nh:Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA),Diễn đàn á - ÂU (ASEM), Diễn đàn kinh tế Châu á – Thái Bình Dơng (APEC) Vàchúng ta đang dần khẳng định tiếng nói của mình trong các tổ chức đó Với thành côngcủa hội nghị ASEM 5 tại Hà Nội vào tháng 10 - 2004, chúng ta hi vọng sẽ đợc gia nhập

tổ chức thơng mại thế giới (WTO) trong thời gian gần nhất Bên cạnh đó, chúng tachúng ta cũng có quan hệ rất tốt với các tổ chức tài chính- tiền tệ quốc tế nh: Ngânhàng quốc tế (WB), quĩ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)

Và Việt Nam đã thu hút đợc mội lợng đáng kể vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) vàviện trợ chính thức (ODA)

Để Việt Nam có thể hội nhập thành công thì mội đòi hỏi mang tính bắt buộc hiệnnay là các doanh nghiệp phải công khai hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình

để có thể tận dụng mọi nguồn lực của nền kinh tế hội nhập mang lại Chính vì vậy, kiểmtoán là một nghành không thể thiếu trong nền kinh tế của Nớc ta hiện nay Sau khi haicông ty kiểm toán độc lập đợc thành lập vào tháng 5 - 1991, Kiểm toán ở Việt Nam đãphát triển một cách mạnh mẽ và toàn diện nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của nềnkinh tế Mặc dù ra đời hơi muộn (21 - 12 - 2001) nhng Công ty kiểm toán và định giáViệt Nam đã có những bớc tiến mạnh mẽ và vững chắc để tạo lập uy tín của mình đối vớikhách hàng Đợc thực tập tại công ty, em hy vọng mình sẽ đợc áp dụng những kiến thức

đã đợc trang bị trong nhà trơng vào thực tế công việc nhằm đạt đợc sự hiểu biết sâu sắc

và chính xác về nghành học của mình

Qua thời gian thực tập tại công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam, bớc đầu em đã tìmhiểu đợc quá trình hình thành và phát triển của công ty cùng với chơng trình kiểm toánriêng mà công ty đang áp dụng và đợc trình bày làm 3 phần trong báo cáo tổng hợp:

Phần I: Khái quát về công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam.

Phần II: Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty Kiểm toán và

định giá Việt Nam.

Phần III: Đánh giá ban đầu về công ty Kiểm toán định giá Việt Nam.

Do trình độ và kinh nghiệm của em còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo của emchắc chắn không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ, góp ý, bổ sungcủa thầy giáo và các anh chị trong phòng nghiệp vụ 3 để báo cáo của em đợc hoànthiện

Hà Nội, 1/2005

1

Trang 2

Phần I: Khái quát về công ty Kiểm toán

và định giá Việt Nam

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty kiểm toán và định giá

Việt Nam.

Nền kinh tế nớc ta đang phát triển với một tốc độ rất cao, với nhiều ngành nghề,lĩnh vực mới mẻ Cùng sự phát triển đó là sự đầu t mạnh mẽ không những của nhữngnhà đầu t trong nớc mà còn có cả sự đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài trên mọi lĩnhvực Nhu cầu tất yếu của những nhà quản lý, nhà đầu t là đòi hỏi những thông tin tàichính, kế toán chính xác, khách quan, kịp thời nhất để phục vụ cho nhu cầu quản lý và

đầu t của mình Mô hình các công ty Kiểm toán độc lập ra đời (vào tháng 5/1991) đãgóp phần giúp các nhà quản lý, những ngời quan tâm đến thông tin tài chính kế toán có

đợc những thông tin đúng đắn và khách quan nhất phục vụ cho nhu cầu quản trị và đầu

t Cho đến nay với hơn 14 năm hình thành và phát triển, trên thị trờng kiểm toán củaViệt Nam ngày càng có nhiều các công ty Kiểm toán độc lập với nhiều hình thức khácnhau đợc thành lập, từ công ty trách nhiệm hữu hạn, cho đến công ty cổ phần, công tyhợp danh, công ty 100% vốn nớc ngoài…

Công ty cổ phần Kiểm toán và định giá Việt Nam đợc thành lập bởi những ngời

có tầm nhìn sáng suốt, lòng quyết tâm, với những kinh nghiệm lâu năm trong nghành

2

Trang 3

kiểm toán Mặt khác sự ra đời của công ty cũng là một tất yếu khách quan nhằm đápứng nhu cầu mà thị trờng còn rất thiếu cả về số lợng các công ty Kiểm toán và chất l-ợng kiểm toán

1.2.2 Các giai đoạn phát triển chính của công ty

Công ty cổ phần Kiểm toán và định giá Việt Nam ra đời ngày 21/12/2001 và hoạt

động kinh doanh theo:

-Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH 10 ngày 12 tháng 6 năm 1999 của Quốc hộinớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số: 0103000692

Tên công ty: Công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam.

Tên giao dịch : Vietnam Auditing and Evaluation Join Stock Company.

Tên viết tắt: VAE., JSC

 Vốn điều lệ: 2.000.000.000(VND)

 Ngời đại diện theo luật pháp của công ty:

 Ông Nguyễn Đình Thới

Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị

 Công ty đã nhiều lần thay đổi địa điểm trụ sở chính nh:

-2001-2002: Đặt trụ sở tại nhà khách của Ban cơ yếu Chính phủ Trong giai đoạnnày công ty gặp rất nhiều khó khăn do mới thành lập, khách hàng cha nhiều, trụ sởkinh doanh cha thuận lợi Tuy vậy nhng với lòng quyết tâm của các nhà lãnh đạo, công

ty vẫn phát triển mạnh mẽ, đi lên, tạo đợc uy tín với khách hàng

- 2002-2005: Đặt trụ sở tại số 54 đờng Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội.Tại đây công ty đã có những bớc phát triển tơng đối vững chắc, khẳng định đợc têntuổi của mình

-Mới đây nhất (ngày 24/1/2005) công ty đã quyết định chuyển về:

Tầng 11, toà nhà Sông Đà, 165 Cầu Giấy – Hà Nội

đã đợc đền đáp khi công ty đã tìm đợc một địa điểm phù hợp và lâu dài Chắc chắn saukhi đã “an c” rồi thì công ty sẽ ngày càng đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của kháchhàng và tạo dựng dợc uy tín của mình

Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, công ty còn có hai văn phòng đại diện tại thị xãSơn La và Hà Giang Kế hoạch sắp tới của công ty là mở văn phòng đại diện tại ĐàNẵng và Thành phố Hồ Chí Minh

1.1.3 Mục tiêu hoạt động của công ty:

Mục tiêu hoạt động của công ty đợc xây dựng nhằm nâng cao chất lợng dịch vụtốt nhất, chiếm đợc cảm tình của khách hàng:

-Góp phần làm trong sạch nền tài chính quốc gia, giúp các đơn vị kinh tế có mộtbảng khai tài chính đúng đắn, đợc trình bày hợp lý, tạo lòng tin cho các nhà đầu t-Tăng cờng tích luỹ phát triển kinh doanh

3

Trang 4

-Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông

-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nớc

1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây:

Biểu 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

(9 tháng đầu năm) Doanh thu BH, cung cấp DV 2.150.315.190 2.267.273.333 2.148.840.326

1 Doanh thu thuần 2.150.315.190 2.267.273.333 2.148.840.326

12 Lợi nhuận trớc thuế 639.156.123 1.120.925.773 1.481.770.660

Tình hình sản xuất của công ty những năm gần đây tăng rất nhanh và đều Lợinhuận trớc thuế năm 2003 so vơí năm 2002 tăng gần gấp đôi, một con số rất lí tởng đốivới tất cả các doanh nghiệp Tuy năm 2004 cha đợc quyết toán nhng đến hết quí 3 lợinhuận trớc thuế đã vợt qua con số của năm 2003, đây là một tín hiệu đáng mừng củacông ty Với uy tín và nỗ lực của toàn thể công ty thì công ty sẽ tiếp tục phát triển và v-

ơn lên tầm cao mới

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.1 Dich vụ công ty cung cấp cho khách hàng

1.2.1.1 Dịch vụ Kiểm toán và thuế

Công việc kiểm toán Báo cáo tài chính đợc thực hiện theo các chuẩn mực kiểmtoán quốc tế đợc chấp nhận tại Việt Nam và các quy chế kiểm toán độc lập hiện hành ởViệt Nam Công việc kiểm toán bao gồm kiểm tra trên cở sở chọn mẫu các ghi chép kếtoán, những bằng chứng liên quan đến các số liệu, thông tin đợc trình bày trên báo cáotài chính Công ty cũng đồng thời đánh giá những kế hoạch và quyết định trọng yếucủa Ban giám đốc trong quá trình lập Báo cáo tài chính và xem xét các chính sách kếtoán đợc áp dụng có nhất quán qua các niên độ hay không? Có đợc trình bày đầy đủhay không? Các dịch vụ cụ thể bao gồm:

 Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính

 Kiểm toán xác nhận báo cáo số lợng, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm

 Xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

 Lập hệ thống kế toán, hớng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp

 Cung cấp dịch vụ kế toán, t vấn kế toán cho khách hàng: Dịch vụ này giúp đơn vịkhách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán mình thông qua các t vấn về việc:

Hoàn thiện hệ thống kế toán

+Xây dựng qui trình lập sổ

+Xây dựng qui trình ghi chép sổ

+Xây dựng qui trình lập báo cáo tài chính

4

Trang 5

-Xây dựng các qui chế kiểm soát.

+Qui chế quản lý quĩ và chi tiêu

+Qui chế quản lý hoá đơn và chứng từ

+Qui chế quản lý công nợ

+Qui chế quản lý hàng tồn kho

T vấn cho khách hàng về việc lập kế hoạch nộp thuế

Hoàn thiện chứng từ kế toán đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp làm cơ sởquyết toán thuế

Hớng dẫn lập báo cáo quyết toán thuế cho năm tài chính theo quy định hiện hành.Tập huấn giải đáp thắc mắc về những thay đổi các sắc thuế theo chế độ liên quantới các lĩnh vực của đơn vị

 Hớng dẫn cho khách hàng về việc kê khai thuế

 Lập kế hoạch tài chính

1.2.1.2 Dịch vụ Kiểm toán xây dựng cơ bản

Công việc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t hoàn thành sẽ đợc thực hiệntrên cơ sở các văn bản pháp qui của nhà nớc, các văn bản hớng dẫn của Bộ ngành, địaphơng về quản lý đầu t xây dựng cơ bản Số liệu kiểm toán sẽ đợc kiểm toán viên cùngvới khách hàng của công ty và các bên B trao đổi thống nhất trớc khi phát hành chínhthức Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tiến hành t vấn cho kháchhàng lập báo cáo vốn đầu t công trình xây dựng cơ bản hoàn thành theo đúng qui địnhcủa nhà nớc Khi cần thiết, kiểm toán viên sẽ phối hợp cùng khách hàng giải trình, bảo

vệ báo cáo quyết toán trớc cơ quan và đơn vị có thẩm quyền Các dịch vụ chính củakiểm toán xây dựng cơ bản:

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t XDCB hình thành của các công trình, dự

án

 Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình

 Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của các ban quản lý dự án

 Kiểm toán xác định giá trị tuyệt đối quyết toán vốn đầu t theo thông t số12/2000/TT-BKH của Bộ kế hoạch và Đầu t ngày 15/9/2000 hớng dẫn hoạt động

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

1.2.1.3 Dịch vụ Kiểm toán dự án

 Kiểm toán độc lập các dự án

 Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ

 Kiểm soát tính tuân thủ của dự án

 Hớng dẫn quản lý dự án

1.2.1.4 Dịch vụ định giá tài sản

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, xu hớng cổ phần hoá đang đợc phát triểnmạnh mẽ Việc cổ phần hoá sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn,năng động hơn Tuy nhiên, trong quá trình cổ phần hoá việc xác định chính xác giá trịtài sản lại gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Chính vì vậy, việc công ty kiểm toán VAE

mở ra dịch vụ định giá tài sản sẽ giúp cho việc cổ phần hoá diễn ra dễ dàng hơn vàchính xác hơn Các dịch vụ định giá tài sản công ty cung cấp:

 Đánh giá tài sản vốn góp liên doanh

 Đánh giá tài sản, vốn cổ phần hoá trong các doanh nghiệp

 Đánh giá tài sản thế chấp, chuyển nhợng, thuê, mua tài sản

5

Trang 6

1.2.1.5 Dịch vụ t vấn kinh doanh

Các dịch vụ cung cấp bao gồm:

 T vấn về chính sách kinh tế hiện hành

 T vấn về lựa chọn hình thức kinh doanh

 T vấn về quản lý sản xuất, lập kế hoạch chiến lợc

 Đào tạo và hội thảo

 Phân tích kế hoạch kinh doanh

1.2.1.6 Dịch vụ t vấn đầu t

Bao gồm các dịch vụ cụ thể sau:

 T vấn tìm hiểu, đánh giá thị trờng, định hớng đầu t

 T vấn lập tổng dự toán, quyết toán, báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bảnhoàn thành

 T vấn thẩm định tổng dự toán, dự toán

 T vấn lập hồ sơ mời thầu, dự thầu

1.2.1.7 Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực Kế toán quốc tế

Gồm hai loại dịch vụ chi tiết:

 Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho mục tiêuhợp nhất kết quả kinh doanh với công ty mẹ theo chuẩn mực kế toán quốc tế

 Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính đã đợc chuyển đổi theo thông lệ kế toán quốc tếphục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty mẹ

1.2.2 Khách hàng của công ty

Khách hàng của công ty rất đa dạng và phong phú thuộc nhiều thành phần kinh tếkhác nhau Trong đó có cả dự án do Chính phủ các nớc và các tổ chức quốc tế tài trợ

Cụ thể là:

+Các doanh nghiệp Nhà nớc: điển hình là các đơn vị thành viên của tổng công ty

Bu chính Việt Nam, tổng công ty Than Việt Nam, tổng công ty Dệt may Việt Nam,tổng công ty Hóa chất Việt Nam…

+Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài: Công ty khí Công nghiệp Bắc ViệtNam (100% vốn nớc ngoài), Công ty Glass Tech International INC (100% vốn nớcngoài), công ty liên doanh chế tạo xe máy LiFAN, công ty liên doanh KOLA - HànQuốc…

+Các dự án do chính phủ các nớc và các tổ chức quốc tế tài trợ: Dự án hỗ trợdoanh nghiệp vừa và nhỏ – SMITH – STIFFTING – CHLB Đức, Dự án hỗ trợ và

đổi mới doanh nghiệp, Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc – nhóm các tổchức Nhật Bản, Dự án học bổng ICCO…

1.3 Đặc điểm về tổ chức hoạt động của công ty

1.3.1 Đội ngũ nhân viên của công ty

Hiện tại công ty có 70 nhân viên chính thức, trong đó có 20 cộng tác viên là cácGiáo s, những ngời có kinh nghiệm lâu năm trong ngành Kiểm toán; 10 Kiểm toánviên có bằng cấp Quốc gia, 1 ngời có bằng ACCA Cụ thể:

- Cán bộ có trình độ Tiến sỹ : 01

- Cán bộ có trình độ Thạc sỹ : 07

- Cán bộ có trình độ Kiểm toán viên Quốc gia : 10

- Cán bộ có trình độ Kiểm toán viên : 12

- Cán bộ có trình độ Kỹ s Xây dựng : 10

6

Trang 7

- Cán bộ có thời gian công tác dới 5 năm : 08

Ngoài đội ngũ nhân viên tại trụ sở chính, Công ty còn có 6 nhân viên thuộc vănphòng đại diện tại thị xã Hà Giang và 3 nhân viên thuộc văn phòng đại diện tại thị xãSơn La Tất cả các nhân viên của Công ty tại các văn phòng đại diện đều có thời giancông tác trên 5 năm

Do nhu cầu không ngừng mở rộng quy mô hoạt động cũng nh nâng cao chất lợngdịch vụ, nên vào năm 2005 công ty sẽ tuyển thêm khoảng 30 nhân viên có trình độ cửnhân, tốt nghiệp các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Xây dựng

1.3.2 Bộ máy tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Kiểm toán và định giá có môhình nh sau:

7

Trang 8

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam.

Hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc

Hội đồng Khoa học Ban Kiểm soát

Trang 9

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty ra quyết định về mội vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công tynh: Chiến lợc phát triển của Công ty, quyết định các giải pháp và phơng án đầu t… ( trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông)

- Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là ngời điều hành hoạt động

hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiệncác quyền và nhiệm vụ đợc giao Tổng giám đốc có quyền quyết định về tất cả các vấn

đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty nh: tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh, nêu ra phơng án đầu t; phơng án thiết lập cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội

bộ Công ty

- Hội đồng khoa học: Là bộ phận tham mu, nghiên cứu và là bộ phận đề xuất các

phơng án quản lý cũng nh kinh doanh của Công ty

- Ban kiểm soát: Trởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu ra và phải là cổ

đông Quyền và nhiệm vụ của trởng Ban kiếm soát do điều lệ Công ty quy định

- Dới Tổng giám đốc là các giám đốc các phòng ban nhằm quản lý, điều hành

các hoạt động của các bộ phận dới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công ty là tự nguyện, bình đẳng, dânchủ…

1.3.3 Các phòng ban:

Trong công ty bao gồm các phòng ban sau:

- Phòng kế toán hành chính: có 6 nhân viên: 4 nhân viên kế toán: 1 kế toán trởng,

1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán viên và 1 thủ quỹ, có nhiệm vụ quản lí tài chính theochính sách hiện hành, thực hiện hạch toán kế toán quá trình kinh doanh và tham mucho giám đốc về tình hình tài chính của Công ty Ngoài ra còn 1 nhân viên lễ tân vàmột lái xe

- Phòng Nghiệp vụ I và phòng Nghiệp vụ III: có vị trí, vai trò và chức năng nh

nhau, làm đầy đủ các chức năng của công ty nh kiểm toán báo cáo tài chính, định giá,

t vấn Hiện nay, phòng Nghiệp vụ I có 16 nhân viên, còn phòng Nghiệp vụ III có 18nhân viên

- Phòng Nghiệp vụ II: với 15 nhân viên, phòng có chức năng kiểm toán đầu t xây

dựng cơ bản và các chức năng khác liên quan đến vấn đề xây dựng cơ bản

Ngoài các phòng ban chuyên môn, công ty còn có các tổ chức đoàn thể nh công

đoàn, Đoàn thanh niên với các phong trào hoạt động rất sôi nổi và 2 chi nhánh ở HàGiang và Sơn La

Nh vậy, có thể thấy rằng, mặc dù là một Công ty mới đợc thành lập nhng bằng sự

nỗ lực, những cố gắng, nhiệt tình cùng với trình độ đã đợc đào tạo của đội ngũ cán bộcông nhân viên, Công ty đã dần từng bớc khẳng định vị trí của mình

Sinh viên thực hiện: Phạm Mạnh Hùng Kiểm toán 43A 9

Trang 10

-Thủ quỹ: Đây là ngời có trách nhiệm quản lý quỹ tiền, lập và quản lý các phiếuthu, chi của công ty.

-Kế toán viên: Hai kế toán viên còn lại đảm nhiệm phần Kế toán tổng hợp và cácphần hành kế toán chi tiết khác nh: Kế toán thu, chi; Kế toán tài sản cố định; Kế toántiền lơng công nhân viên…

1.3.4.2 Chính sách kế toán chủ yếu của công ty

 Niên độ kế toán của công ty áp dụng từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam và USD

 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

Các nghiệp vụ doanh thu và chi phí thực tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ đ ợcchuyển đổi sang VND và hạch toán theo tỷ ông bố tại ngày phát sinh ngoại tệ Nhữngphần chênh lệch tỷ giá phát sinh do thanh toán hoặc mua bán ngoại tệ trong kỳ đợchạch toán vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí tài chính trên báo cáo kết quả kinhdoanh Cuối năm tài chính, số d tiền phải thu, phải trả có gốc bằng ngoại tệ đợc qui đổitheo tỷ giá thực tế do Ngân hàng công bố tại ngày 31/12 Phần chênh lệch tỷ giá đợchạch toán vào tài khoản chênh lệch tỷ giá trên bảng cân đối kế toán Đầu năm sau, ghibút toán ngợc để xoá số d chênh lệch tỷ giá

 Ghi nhận doanh thu

Trong kỳ, dựa vào hợp đồng kinh tế và tiến độ thực hiện dịch vụ, kiểm toán viênphát hành “Giấy đề nghị chuyển tiền” Giấy này đợc theo dõi trong một sổ chi tiếtriêng nhằm theo dõi, thúc nợ và đòi nợ mà không dùng giấy đề nghị doanh thu Khi thu

đợc tiền cho những khoản này, kế toán ghi nhận là tiền trả trớc của khách hàng

Đối với các hợp đồng kinh tế hoàn thành trong kỳ ( đã giao báo cáo kiểm toán vàlập thanh lý hợp đồng) hoặc khi khách hàng yêu cầu, kiểm toán viên lập “ Giấy yêucầu phát hành hoá đơn” chuyển cho kế toán lập và phát hành hoá đơn tài chính, kế toánthực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu của hợp đồng đó tại thời điểm hoàn thành hợp

đồng

Cuối năm, trớc ngày 31/12 kế toán căn cứ vào toàn bộ “Giấy đề nghị chuyển tiền”

đã phát hành để lập hoá đơn và kết chuyển toàn bộ doanh thu cho hoạt động dịch vụtrong năm

 Tài sản cố định khấu hao

-Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên tắc lấy nguyên giá trừ khấuhao luỹ kế

-Phơng pháp khấu hao: Theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng cho từng tài sản cố

định hoặc nhóm tài sản cố định

-Tỷ lệ khấu hao đợc áp dụng theo tỷ lệ khấu hao đã đăng ký

 Chi phí lơng : Lơng đợc kiểm soát và quản lý theo hệ số lơng cơ bản, các khoản phụcấp khác theo quy định của công ty

 Công tác phí: Nhân viên biên chế phòng nào thì thanh toán công tác phí tại phòng

đó, nghiêm cấm thanh toán ở nhiều phòng

 Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

1.3.4.3 Hệ thống chứng từ kế toán

Thống nhất áp dụng một hệ thống chứng từ trong toàn doanh nghiệp

Đối với những chứng từ bắt buộc của nhà nớc thì doanh nghiệp áp dụng theo quy địnhcủa nhà nớc

Sinh viên thực hiện: Phạm Mạnh Hùng Kiểm toán 43A 10

Trang 11

Đối với những chứng từ của công ty áp dụng theo hớng dẫn ở phần ghi chú của mỗichứng từ và các quy định chung dới đây:

 Những khoản mua hàng hoá, dịch vụ đều phải có ngời ký xác nhận

 Phải có đủ mọi chữ ký đã ghi trên chứng từ Nếu là ngời ngoài công ty phải ghi

1.3.4.4 Hệ thống sổ kế toán

 Việc ghi chép tiến hành thờng xuyên theo trình tự các nghiệp vụ phát sinh

 Cuối mỗi trang sổ phải cộng dồn và chuyển sang trang sau, cuối mỗi thángphải có số tổng cộng

 Kế toán lập các sổ chi tiết bao gồm:

1.3.4.5 Hệ thống tài khoản kế toán

 Thống nhất áp dụng theo danh mục tài khoản và phơng pháp ghi chép theo chế

độ kế toán Việt Nam

 Tài khoản phải theo dõi đợc doanh thu, chi phí trực tiếp, từng loại nghiệp vụchủ yếu Chẳng hạn, để theo dõi đợc doanh thu trực tiếp của từng loại dịch vụ công ty

đã chủ động sử dụng các tiểu khoản cấp 2:

 TK 5111: Doanh thu dịch vụ kiểm toán BCTC

 TK 5112: Doanh thu dịch vụ kiểm toán XDCB

 TK 5113: Doanh thu dịch vụ kiểm toán dự án

 TK 5114: Doanh thu dịch vụ t vấn

 TK 5115: Doanh thu dịch vụ đào tạo

 TK 5116: Doanh thu dịch vụ khác và định giá tài sản

1.3.4.6 Hệ thống báo cáo tài chính

 Lập báo cáo: áp dụng theo hệ thống mẫu báo cáo trong chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo quyết định 167/2000/QĐ_BTC ngày 25/10/2000

 Quy định nộp báo cáo:

 Hàng tháng phải nộp báo cáo cho Tổng Giám Đốc công ty kiểm tra và kýduyệt

Báo cáo năm trớc khi gửi cho cơ quan nhà nớc phải đợc kiểm toán nội bộ

Sinh viên thực hiện: Phạm Mạnh Hùng Kiểm toán 43A 11

Trang 12

Phần II: đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán ở công ty kiểm toán và định giá việt nam

2.1.Quy trình kiểm toán chung

2.1.1 Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán:

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300, kế hoạch kiểm toán phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập một cách thích hợp nhằm

đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo cuộc kiểm toán đợc hoàn thành đúng thời hạn

Giai đoạn này gồm 6 bớc:

- Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

- Thu thập thông tin cơ sở

- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủtục phân tích

- Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán

- Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

- Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán

2.1.1.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tếISA 220 về kiểm soát chất lợng của kiểm toán nêu rõ: “Công ty kiểm toán cần phải

đánh giá khách hàng trong tơng lai và phải thờng xuyên xem xét các khách hàng hiện

có để quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng Công ty kiểm toán cần phảicân nhắc về tính độc lập, năng lực để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và cần l utâm đến tính chính trực của nhà quản lý của đơn vị” Công việc này đợc thực hiệnthông qua việc xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng: Đối với khách hàng mới, việcxem xét khả năng này đợc thực hiện chi tiết hơn, Công ty nắm bắt thông tin chủ yếu vềlĩnh vực kinh doanh, về tình hình tài chính và nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả nhữngthay đổi từ lần kiểm toán trớc Còn đối với khách hàng cũ, hàng năm sau khi tiến hànhkiểm toán, Công ty đã nhanh chóng cập nhật thông tin để đánh giá lại về khách hàng,

từ đó quyết định có tiếp tục kiểm toán hay không? Bên cạnh việc đánh giá khả năng

Sinh viên thực hiện: Phạm Mạnh Hùng Kiểm toán 43A 12

Trang 13

chấp nhận kiểm toán, Công ty còn lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và lập Hợp

 Các nội qui, qui chế kiểm soát nội bộ và chính sách của khách hàng

- Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng

chiếu

Vấn đề phát sinh

Ngời thực

Thực hiện kiểm tra, đánh giá các BCTC của DN để đảm bảo rằng :

- Nhìn chung các báo cáo này có nhất

quán với sự hiểu biết của KTV về đơn

vị, về từng số d tài khoản hay không?

- Kiểm tra các chính sách kế toán đợc

áp dụng để lập BCTC có đúng hay

không? có bất kỳ sự thay đổi nào trong

chính sách kế toán hay không?

- Số d các tài khoản có đợc trình bày

theo đúng với chính sách kế toán, với

các tiêu chuẩn chuyên môn và phù hợp

với các qui định của pháp luật hay

không?

- Có nhất quán với các bằng chứng

kiểm toán đã thu thập đợc hay không?

- Các nguyên tắc kế toán của đơn vị có

Sinh viên thực hiện: Phạm Mạnh Hùng Kiểm toán 43A 13

Trang 14

đợc tuân thủ khi lập BCTC hay không?

Trong trờng hợp BCTC đợc gửi cho các

tổ chức ở nớc ngoài, việc chuyển từ hệ

thống tài khoản kế toán Việt Nam sang

tài khoản kế toán của công ty mẹ áp

dụng theo phơng pháp, hệ thống kế toán

+ So sánh, đối chiếu giữa Bảng cân đối

kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh

và phân tích soát xét doanh thu và chi

phí

+ Đánh giá khái quát tình hình hoạt

động của DN (mẫu kèm theo)

2 Tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (%)

- Tỷ suất lợi nhuận/vốn (%)

3 Tình hình tài chính

Sinh viên thực hiện: Phạm Mạnh Hùng Kiểm toán 43A 14

Trang 15

- Nî ph¶i tr¶/Tæng tµi s¶n (%)

- Tæng qu¸t: TSL§/Nî ng¾n h¹n

- Thanh to¸n nhanh:

TiÒn hiÖn cã/Nî ng¾n h¹n

2.KiÓm tra tÝnh logic cña sè liÖu b¸o c¸o.

Sinh viªn thùc hiÖn: Ph¹m M¹nh Hïng KiÓm to¸n 43A 15

Ngày đăng: 23/03/2013, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam. - 13 Báo cáo tổng hợp về Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam& tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam (Trang 10)
Bảng soát xét HTKT: - 13 Báo cáo tổng hợp về Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam& tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam
Bảng so át xét HTKT: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w