1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf

106 706 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Hợp Về Công Tác Kế Toán Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tứ Thiện
Tác giả Ngô Thị Ngọc Thiếp, Trần Nguyễn Ngọc Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2025
Thành phố Tuy Hòa
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện

Trang 1

PHẦN I:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HƯU HẠN TỨ THIỆN

I Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Tứ Thiện

1 Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình đi vào hoạt động là 5 năm thời gian còn quá non trẻ chưa có kinh

nghiệm trong cách quản lý, khoa học kỹ thuật chưa dám mạnh dạng để đầu tư công

nghệ thiết bị hiện đại

Tuy nhiên hiện tại hoạt động đo đạc địa chính của tỉnh Phú Yên còn nhiều

hạn chế, chưa phát triển theo kịp các tỉnh bạn như:Khánh Hoà, Bình Thuận, Ninh

Thuận Đội ngũ lao động của ngành đo đạc chưa được sử dụng hợp lý, có hiệu quả

Tổng số lao động trong đo đạc Phú Yên đến nay khoảng 350 người, trong đó có

trên 10% chưa qua đào tạo

Vì vậy công ty chú trọng công tác đào tạo và quản lý tốt ngành đo đạc: Đào

tạo đội ngũ quản lý và nhân viên Tập trung đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại

đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành, nâng cao nhận thức của nhân viên Có chính sách

thu hút nguồn nhân lực

1.1 Quá trình hình thành

Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, thực hiện chiến

lược quốc gia về phát triển doanh nghiệp Xây dựng một hệ thống doanh nghiệp

Việt Nam nhiều về số lượng, có sức mạnh cạnh tranh cao, có thương hiệu uy tín,

trong đó chủ lực là một số tập đoàn lớn dựa trên các hình thức doanh nghiệp

Ngày16/4/2004,CT TNHH Tứ Thiện thành lập trên cơ sở vốn góp 2 thành

viên:

Trang 2

(Công ty có 2 thành viên góp v ốn Tổng vốn Điều lệ:1,4 tỷ đồng Việt Nam)

Công ty TNHH Tứ Thiện là doanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân, hạch

toán kinh tế độc lập có con dấu riêng cũng như mở tài khoản tại các ngân hàng để

giao dịch

Thời hạn kinh doanh của công ty: là 50 năm

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số 3602000133, ngày 16/4/2004) Sở

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp

- Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ ( số: 079, ngày 17/9/2004 ) Bộ Tài

nguyên và Môi trường cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế : ( Mã số thuế : 4400343552, ngày

17/5/2004 ) Cục thuế tỉnh Phú Yên cấp Hoạt động theo qui định của PL

+Tên công ty: CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN

+Tên giao dịch (bằng tiếng Anh) : Tu Thien Limited Liability Company

+Địa chỉ giao dịch:46 Nguyễn Văn Cừ-Phường7-TP Tuy Hoà-Tỉnh PY

+Điện thoại: 057 3842186 - Fax :3842186

1.2 Quá trình phát triển

Ngày 16 tháng 4 năm 2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động với cơ sở

vật chất kinh doanh tự lực: Cơ sở kinh doanh, thiết bị công cụ dụng cụ mua sắm

mới hoàn toàn cho phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế

Sau hơn một năm hoạt động Công ty TNHH Tứ Thiện đã có nhiều thay

đổi,cở sở vật chất đã đựơc đầu tư xây dựng mới khang trang hiện đại Đội ngũ nhân

Trang 3

viên được đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ, làm việc có quy trình, năng suất, chất

lượng phục vụ khách hàng được nâng cao Uy tín, hình ảnh công ty mở rộng sang

các tỉnh lân cận

2 Chức năng, nhiệm vụ

2.1 Chức năng: Công ty TNHH Tứ Thiện có chức năng kinh doanh DV:

- Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ

- Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ ;……

2.2 Nhiệm vụ:

- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký

- Lập sổ kế toán, ghi chép số sách kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo

tài chính trung thực, chính xác theo quy định của nhà nước

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội,

- Đăng ký thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định

- Định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình

hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh

- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của người

lao động theo quy định của pháp luật về lao động: tôn trọng quyền của tổ chức

Công đoàn theo pháp luật về Công đoàn

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã

hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích, văn hoá và danh lam thắng cảnh

Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

3 Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh

Trang 4

Sơ đồ số : Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty:

4 Các hoạt động chủ yếu

Do sử dụng cơ sở vật chất ban đầu mua sắm mới toàn bộ mở rộng địa bàn

kinh doanh, tháng 5/2005 công ty đã mạnh dạng thành lập chi nhánh trực thuộc

công ty tại thành phố Nha Trang - Tỉnh Khánh Hoà

Trang 5

Mỗi loại hình kinh doanh cĩ quy trình làm việc riêng, nhưng tất cả đều phải

bảo đảm chất lượng, đúng qui trình qui phạm, thái độ phục vụ và tuân thủ nghiêm

các quy định luật pháp đã quy định và đảm bảo đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Cơng ty hoạt động với các loại hình chủ yếu sau:

- Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự tốn cơng trình đo đạc và bản đồ

- Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ ;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ

- Đo vẽ thành lập các loại bản đồ: giao thơng, thuỷ lợi, điện lực, nước, nơng

lâm nghiệp, cơng nghiệp phục vụ thiết kế thi cơng cơng trình

- Đo đạc xây dựng lưới toạ độ, độ cao chuyên dụng

- In các loại bản đồ màu

- Lập các loại bản đồ chuyên đề và đăng ký lập bản đồ hồ sơ địa chính

5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN

5.1 Mơi trường vĩ mơ

5.1.1 Mơi tr ường kinh tế

- Kinh tế phát triển, thu nhập quốc dân tăng, nhu cầu tiêu dùng và vui chơi

giải trí tăng lên, các nhà đầu tư sẽ đầu tư các cơng trình khu du lịch sinh thái, nhà

hàng khách sạn, các khu trồng cây lâm nghiệp,các cơng trình cơng cộng phúc lợi và

nhu cầu quyền lợi cấp sổ đỏ, v v là những dịch vụ cần thiết, vừa tạo cơng ăn

việc làm vừa là cơ hội để cơng ty tổ chức kinh doanh các dịch vụ đo đạc địa chính

ngày càng phát triển

Tuy nhiên trong nền kinh tế hội nhập WTO hiện nay nhiều doanh nghiệp đầu

tư vào lĩnh vực đo đạc địa chính, kinh doanh cũng sẽ cần một lượng lao động cần

thiết, nhất là lao động đã qua đào tạo chuyên ngành Đĩ là một thách thức cho cơng

việc thu hút nguồn lao động vào làm việc cho cơng ty và khả năng giữ chân lao

động cĩ trình độ, năng lực càng trở nên khĩ khăn

5.1.2 Mơi tr ường chính trị - luật pháp

- Chính trị, pháp luật ổn định là nền tảng để ổn định đầu tư kinh doanh

Trang 6

- Các Luật có liên quan đến họat động đo đạc địa chính sử dụng lao động của

Việt Nam cũng được công ty áp dụng: Luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Đất

đai, qui trình qui phạm chuyên ngành đo đạc và Luật doanh nghiệp

5.1.3 Môi tr ường kỹ thuật- công nghệ

Trong kinh doanh ngành đo đạc trắc địa cũng đòi hỏi sử dụng công nghệ, kỹ

thuật tiên tiến Các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công việc đo đạc phải

được trang bị luôn mới, hiện đại đáp ứng nhu cầu độ chính xác thời gian hoàn

thành công việc nhanh, đúng tiến độ Công ty đã trang bị máy móc hiện đại như :

Máy định vị toàn cầu (GPS), máy đo điện tử, máy đo toàn đạc, bộ đàm v v sử

dụng các thiết bị cao cấp sẽ nâng cao năng suất lao động

5.1.4 Môi tr ường văn hoá –xã hội

Văn hóa công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì và thu hút lao động

Hình ảnh, uy tín của công ty hiện nay đang là mục tiêu nhắm đến của nhiều lao

động trẻ chưa có việc làm.Công ty sử dụng nhiều lao động trẻ có sức khoẻ, làm

việc năng nổ,nhiệt tình

5.1.5 Môi tr ường tự nhiên

Môi trường tự nhiên thuận lợi thu hút,duy trì lao động và ngược lại.Với

ngành đo đạc trắc địa hiện đang hướng những dự án lớn của nhà nước và nước

ngoài như:Dự án Plap,SemLa Chỉnh sửa đất đai,nhu cầu hồsơ kỹ thuật giải phóng

mặt bằng, cấp sổ đỏ.v.v

5.1.6 Th ị trường lao động ở địa phương

Lao động trên địa bàn tỉnh Phú Yên hiện đang thiếu việc làm rất nhiều chủ

yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, đây là thuận lợi nhưng cũng là khó

khăn cho công tác tuyển dụng lao động của công ty

5.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô thể hiện cả điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp:

điểm mạnh của doanh nghiệp là điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh và ngược lại,

vì vậy DN

Trang 7

cần phải phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu,để chỉ đạo,quản lý điều

hành mọi hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả

5.2.1 Khách hàng

Khách hàng là người đem lợi nhuận cho DN, khách hàng vô cùng quan trọng

trong kinh doanh, nếu không có khách hàng công ty không thể tồ

+Khách hàng thuộc khối cơ quan nhà nước: Sở Tài nguyên và Môi trường,

Ban quan lý chuyên ngành Giao thông, Sở Thuỷ lợi, Sở du lịch

+ Khách hàng thuộc các doanh nghiệp tư nhân: là những chủ đầu tư của các

dự án có nhu cầu đo đạc, xác định vị trí, diện tích khu đất để phục vụ cho việc đền

bù giải toả

+ Khách hàng cá nhân: Là hộ gia đình có nhu cầu cắt thửa, chia diện tích đất,

xác định ranh giới diện tích để lập sổ đỏ, sổ hồng

5.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh là quan trọng cho công ty, giúp công

ty xác định được bản chất và mức độ cạnh tranh trong kinh doanh, từ đó nhận ra

điểm mạnh điểm yếu của mình để biết được vị thế cạnh tranh của công ty trong

chính môi trường ngành kinh doanh

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Yên có nhiều công ty hoạt động trong lĩnh

vực đo đạc địa chính Đã làm cho sự cạnh tranh của ngành kinh doanh này diễn ra

tương đối mạnh ở Phú yên Đặc biệt những đối thủ cạnh tranh sau: Trung tâm kỹ

thuật tài nguyên môi trường, Công ty khảo sát thiết kế Miền Trung

5.2.3 Đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm ẩn là một trong những yếu tố làm giảm lợi nhuận của Công ty

Mặc dù không phải bao giờ Công ty cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, song

nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởng đồng thời cũng có

ảnh hưởng đến

Trang 8

chiến lược của doanh nghiệp Bên cạnh những vấn đề khác, việc bảo vệ vị trí

trong cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn

ngừa sự xâm nhập từ bên ngoài

5.2.4 Nhà cung c ấp

Những công ty bao giờ cũng phải liên kết với những nhà cung cấp, để được

cung cấp những trang thiết bị, nguyên vật liệu Các nhà cung cấp có thể gây một

áp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp Cho nên công ty lựa chọn nhà

cung cấp đảm bảo được số lượng và chất lượng của trang thiết bị công nghệ mà

công ty cần

Những nhà cung cấp chính của công ty: Công ty TNHH Thắng Lợi (Tp

HCM), Công ty TNHH Tiến Đức (Hà Nội),

II Công tác tổ chức kế toán của Công ty

1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hình thức:CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 9

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

*Trình tự ghi chép và sử lý chứng từ:

- Hằng ngày:căn cứ chứng từ gốc để kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ lập chứng

từ ghi sổ, sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và

sổ cái Những đối tượng cần theo dỗi chi tiết sẽ căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào

sổ,thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI

SỐ PHÁT SINH

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp

kế toán chứng

từ cùng loại

Trang 10

+ Căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết rồi đối chiếu với số liệu

trên sổ cái

+ Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh,sau đó đối chiếu số liệu

trên bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đối chiếu số liệu trên

bảng tổng hợp sổ cái,để kế toán lập báo cáo

2 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH Tứ Thiện hoạt đông với quy mô nhỏ nên bộ máy kế toán đơn

giản và được tổ chức theo hình thức tập trung

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán vật

tư,TSCĐ,CCDC

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

*Chức năng của từng bộ phận:

vị, về tài sản, vật tư, công nợ để tránh tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng

vốn

xuất công cụ dụng cụ, vật tư và khấu hao tài sản cố định

nợ của công ty

Trang 11

PHẦN II NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

I Vị trí, vai trò của kế toán trong công tác quản lý

1 Khái niệm kế toán

- Hạch toán kế toán là một môn khoa học, có chức năng thu nhận, xử lý và

cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, sự vận động tài sản trong các doanh nghiệp

nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kế toán tài chính của đơn vị Kế toán

trong các doanh nghiệp tiến hành đo lường, tính toán, ghi chép toàn bộ hoạt động

kế toán tài chính phát sinh ở doanh nghiệp

- Sau đó, xử lý tổng hợp, phân tích số liệu và cung cấp thông tin về kế toán

tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng lao động, vật

tư, tiền vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, doanh thu tiêu thụ,

lãi, lỗ trong doanh nghiệp, thực trạng tài chính, tình hình và khả năng thanh toán,

tình hình biến động về tài sản trong doanh nghiệp

2 Vị trí, vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường:

Kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống công cụ quản Nó có vai trò tích

cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kế toán Chính vì

vậy, kế toán có vị trí rất quan trọng trong hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp:

- Đối với đơn vị: Kế toán cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kế toán tài

chính trong doanh nghiệp, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp điều hành và quản lý

hoạt động kế toán tài chính ở đơn vị đạt hiệu quả cao

- Đối với Nhà nước: Kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và

kiểm tra việc chấp hành các kế hoạch nhà nước

- Đối với đơn vị có liên quan khác:Thông tin kế toán giúp họ biết được tình

hình kế toán tài chính của đơn vị mình đang và sẽ đầu tư.Từ đó có quyết định phù

hợp để hoạt động đầu tư mang lại hiệu quả cao và tránh rủi ro

Trang 12

II Nhiệm vụ của kế toán doanh nghiệp

- Ghi chép, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ , kịp thời trong mọi mặt

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Xử lý các số liệu đã thu thập thành thông tin theo yêu cầu của công tác

quản lý kế toán tài chính Trên cơ sở đó, cung cấp những thông tin hữu ích cho

người ra quyết định và đối tượng sử dụng thông tin

- Lập hệ thống Báo cáo tài chính theo qui định

1 Kế toán vốn bằng tiền

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

I ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY:

Hiện nay các loại vốn bằng tiền mặt công ty đang quản lý bao gồm 2 loại:

II NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC VÀ NHIỆM VỤ

1 Nội dung:

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng

và Tiền đang chuyển, trong mỗi loại tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim

khí quý, đá quý

2 Nguyên tắc:

- Kế toán Vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Tiền Việt

Nam

- Nếu doanh nghiệp sử dụng Ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường

ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm

hoặc tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh để ghi sổ kế toán

Giá được tính theo giá thực tế để ghi sổ kế toán, khi xuất có thể sử dụng các

phương pháp xuất kho như sau:

+ Phương pháp bình quân gia quyền

Trang 13

+ Phương pháp thực tế đích danh

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước

3 Nhiệm vụ của kế toán:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động của

các loại Vốn bằng tiền của Doanh nghiệp Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế

độ thu, chi và quản lý vốn bằng tiền, chế độ kế toán không dùng tiền mặt

- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài chính về kiểm kê quỹ tiền mặt, các

chứng từ có giá vàng, bạc, kim khí, đá quý ở quỹ doanh nghiệp cũng như ở tài

khoản Tiền gửi NH

-Mở sổ theo dỗi từng loại vàng,tiền kể cả Sổ tổng hợp và Sổ chi tiết,theo dỗi

các mẫu đã quy định.Thường xuyên đối chiếu số liệu trên sổ sách và trên thực tế để

tránh nhầm lẫn,mất mát trong công tác kế toán vốn bằn tiền

III NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY

Trang 14

-Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu,phiếu chi phát sinh của các khoản tiền

mặt,kế toán lập sổ quỹ tiền mặt,vào chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt,kế

toán vào bảng kê chi tiết chứng từ thu-chi tiền mặt

-Cuối tháng kế toán tổng hợp Sổ cái và Bảng kê chi tết dùng để đối chiếu

với Sổ quỹ

* Phiếu thu: Dùng để xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ là căn cứ để Thủ

quỹ thu tiền ghi Sổ quỹ và chuyển giao cho Kế toán ghi và tiến hành hạch toán

* Phiếu chi: Dùng để xác định số tiền thực tế khỏi quỹ, là căn cứ để Thủ quỹ

chi tiền, ghi Sổ quỹ và sổ sách có liên quan

* Phương pháp lập:

- Phiếu chi được lập dựa trên cơ sở chứng từ gốc như: Giấy đề nghị tạm ứng,

Hoá đơn mua hàng, Hoá đơn dịch vụ…

-Phiếu chi do Kế toán thanh toán lập thành 2 liên, 1 liên lưu tại cuốn, 1 liên

thủ quỹ dùng để xuất quỹ và ghi vào Sổ quỹ

Chứng từ gốc PT_PC

Sổ quỹ tiền

mặt

Bảng kê chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ

Chứng từ ghi

sổ

Sổ cái tiền mặt

Trang 15

- Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi sổ thứ tự ở ngoài bìa để tiện cho

việc đối chiếu kiểm tra lưu trữ, ghi số thứ tự ngày tháng năm lập, số thứ tự của

Phiếu thu được đánh số liên tục trong một quyển và trong một năm Để tránh trùng

lập, Phiếu thu phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền hoặc bộ phận công tác của

đơn vị, ghi rõ nội dung nộp tiền vào Sổ quỹ

1.2 Nguyên tắc hạch toán

Phải mở sổ chi tiết cho từng loại tiền: VNĐ, ngoại tệ, vàng, bạc,…

Nếu thu hoặc chi thì Thủ quỹ phải căn cứ vào Phiếu thu hoặc chi và chứng từ

gốc hợp lệ, căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã được duyệt, kế toán thanh toán viết

Phiếu thu, chi Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chi đó để thu hoặc chi tiền

Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, rút số dư hàng ngày đảm bảo

Tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dư trên sổ quỹ

Qua sơ đồ trên ta thấy hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần

căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra để lập Phiếu thu hoặc chi (theo mẫu )

Thủ quỹ làm căn cứ ghi vào Sổ quỹ cuối tháng, Thủ quỹ tập hợp chứng

từ thu chi và đối chiếu với Kế toán thanh toán

2.Quy trình hạch toán:

 Đối với vấn đề thu tiền mặt:

- Thu tiền mặt ở công ty phát sinh chủ yếu là thu hồi tạm ứng các công

trình…và các nguồn khác được hạch toán vào TK 111(TM tại quỹ)

- Các khoản tiền mặt khi nhập quỹ phải lập phiếu thu, chứng từ nhập có đủ

chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhận

- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép

hàng ngày theo trình tự các khoản thu nhập tiền mặt và phải tính được số tồn quỹ

tiền mặt

- Thủ quỹ có nhiệm vụ nhập, quản lý tiền mặt hàng ngày thủ quỹ phải kiểm

tra số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với số hiệu của sổ quỹ tiền mặt với kế

toán thanh toán Nếu có chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra

Trang 16

*Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

1.Ngày 04/07/2009,rút tiền gửi ngân hàng ĐT&PT về nhập quỹ tiền mặt số

tiền là 260.000.000,căn cứ vào phiếu thu số 001,kế toán hạch toán:

Nợ TK 111 : 260.000.000

Có TK 112: 260.000.000

2.Ngày 12/07/2009,thu hồi tiền tạm ứng công trình TC nghề thanh niên dân

tộc PY số tiền là 15.000.000,căn cứ phiếu thu số 002,kế toán hạch toán:

Nợ TK 111 :15.000.000

Có TK 131:15.000.000

3.Ngày 15/08/2009,thu hồi thanh lý hợp đồng công trình bệnh viện chuyên

khoa phụ sản PY số tiền 10.000.000,căn cứ vào phiếu thu số 003,kế toán hạch toán:

Nợ TK 111 :10.000.000

Có TK 131: 10.000.000

4.Ngày 17/08/2009,thu tiền thanh lý hợp đồng công trình:khai thác khoáng

sản cát tại mỏ cát sông Ba của bà Huỳnh Thị Thu Hà số tiền là 4.480.000,căn cứ

vào phiếu thu số 004,kế toán hạch toán:

Nợ TK 111 : 4.480.000

Có TK 131: 4.480.000

5.Ngày 25/08/2009,thu thanh lý hợp đồng công trình phòng CSGT số tiền là

7.163.000,căn cứ vào phiếu thu số 005,kế tóan hạch toán:

Nợ TK 111 : 7.163.000

Có TK131 : 7.163.000

*Đối với vấn đề chi tiền mặt

- Khi xuất quỹ tiền mặt phải được lệnh duyệt chi của kế toán trưởng đơn vị

đối với từng khoản chi

- Khi xuất hiện các nghiệp vụ về chi bộ phận kế toán thanh toán kiểm tra và

lập các chứng từ thanh toán với đầy đủ các yếu tố kèm theo chứng từ có liên quan

Trang 17

1.Ngày 01/07/2009,chi tiền thanh toán lương cho cán bộ CNV tháng 6/2009

số tiền là 16.630.000,căn cứ vào phiếu chi số 001,kế toán hạch toán:

Nợ TK 334 :16.630.000

Có TK 111:16.360.000

2.Ngày 10/07/2009,chi tiền công may đồng phục nhân viên công ty

1.694.000,căn cứ vào phiếu chi số 002,kế toán hạch toán:

Nợ TK 331:1.694.000

Có TK 111:1.694.000

3.Ngày 20/07/2009,chi tạm ứng tiền mua mực máy in A3 số tiền là

3.000.000,căn cứ phiếu chi số 003,kế toán hạch toán:

Nợ TK 331:3.000.000

Có TK 111:3.000.000

4.Ngày 11/08/2009,chi tiền thanh toán tiền công công trình tuyến đường thi

công hồ chứa nước Đồng Tròn số tiền 2.400.000,căn cứ phiếu chi số 004,kế toán

hạch toán:

Nợ TK 331 :2.400.000

Có TK 111:2.400.000

5.Ngày 20/08/2009,chi tiền tạm ứng công trình cấp giấy CNQSĐ đất huyện

Phú Hoà số tiền là 20.000.000,căn cứ phiếu chi số 005,kế toán hạch toán:

Nợ TK 141:20.000.000

Có TK 111:20.000.000

Trang 18

*TRÍCH MỘT SỒ CHỨNG TỪ MINH HỌA:

Mẫu số: 01-TT

CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN (Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BT

46 Nguyễn Văn Cừ - P.7 – Tp.Tuy Ho ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Hải Thạc

Địa chỉ : Huỳnh Thị Thu Hà

Về khoản : Thu TLHĐ CT Khai thác khoáng sản cát tại mỏ cát sông Ba

Số tiền : 4.480.000

Bằng chữ : Bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn

Kèm theo : HĐ + TLHĐ số 32/21/4/2009

Ngày… tháng……năm……

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng

chẵn

Trang 19

Đơn vị:CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 20 tháng 8 năm 2009

Số:………

Tên tôi là:Huỳnh Thị Thu Hà Chức vụ : nhân viên Đề nghị cho tạm ứng số tiền là:3.000.000 đồng (viết bằng chữ):Ba triệu đồng chẵn Lý do tạm ứng:mua mực máy in A3 Thời hạn thanh toán…………

Giám đốc Kế toán Người đề nghị tạm ứng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Công ty TNHH TỨ THIỆN Mẫu số:02-TT 46 Nguyễn Văn Cừ-P7-TP Tuy Hoà (Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTC) Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 20

PHIẾU CHI

Ngày 20 tháng 08 năm 2009

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Thị Lan

Địa chỉ : 87 Nguyễn Công Trứ-TP tuy hòa

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

( Ký tên , đóng dấu ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) (Ký , họ tên ) (Ký , họ tên )

Đã nhận đủ tiền ( viết bằng chữ ): Ba triệu đồng chẵn

Trang 21

CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN Mẫu số:S02a-DNN

46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)

SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tháng08năm 2009

ĐVT: đồng

Ngày … tháng … năm …

Thủ quỹ Người lập sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký , họ tên) (ký, họ tên) (ký,ho tên,đóng dấu)

- - - -

- - - -

09/08 09/08 002 Trả tiền mua phụ tùng máy vi tính 331 17.532.000 197.644.087

11/08 11/08 004 Chi thanh toán tiền công công trình hồ chứa nước 331 3.000.000 193.081.300

15/08 15/08 004

Thu TLHĐ CT khai thác cát mỏ cát sông Ba 131 4.480.000 197.561.300 17/08 17/08 005 trình bệnh viện CKPSPY Thu hồi tạm ứng công 131 10.000.000 207.561.300

20/08 20/08 005 trình cấp giấy CNQSDĐ Thu tiền tạm ứng công 141 2.400.000 205.161.300

Trang 22

Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S02a-DNN

46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa ( Ban hành theoQĐ 482006/QĐ_BTC

Thu hồi đợt 2 TLHĐ công trình

bệnh viện chuyên khoa PY

Người lập Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)

Trang 23

Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S02a-DNN

46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theoQĐ 482006/QĐ_BTC

DIỄN GIẢI TK đối ứng Nợ Có Số tiền Nợ Có

Kèm theo……… chứng từ gốc

Ngày tháng năm

Người lập Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)

Trang 24

Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S02c1-DNN

46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theoQĐ 482006/QĐ_BTC

Ngày14/09/2006của bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/08/2009 đến ngày 32/01/2008 Tên tài khoản:Tiền mặt việt nam

TK đối ứng

005 31/08

Nhận tiền vay ngân hàng

003 31/08 Trả tiền mua máy đo đạc 331 97.032.365

Người lập kế toán trưởng Giám đốc

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên,đóng dấu)

Trang 25

Công ty TNHH Tứ Thiện 46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU TIỀN MẶT Tháng 08 năm 2009

40.480.000

17/08 005

Thu hồi tạm ứng công trình chuyên khoa phụ sản Phú Yên

TỔNG CỘNG 57.000.000 62.548.500 101.095.400 100.000.000

Ngày tháng năm

Thủ quỹ Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên , đóng dấu )

Trang 26

004 Chi thanh toán

tiền công công trình hồ chứa nước

Thủ quỹ Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên , đóng dấu )

Trang 27

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

1.Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng:

-Hàng ngày căn cứ vào giấy báo nợ,giấy báo có phát sinh,kế toán lập sổ chi

tiết TGNH.Căn cứ vào sổ chi tiết TGNH kế toán lập bảng thu chi TGNH

-Cuối tháng căn cứ vào bảng thu chi TGNH,kế toán lập chứng từ ghi sổ,căn

cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TGNH

1.1Chứng từ hạch toán:

a chứng từ sử dụng tai công ty:

+ Ủy nhiệm chi

Trang 28

+ Các chứng từ có liên quan khác

b Nguyên tắc hạch toán

Khi nhận được các chứng từ như Giấy báo nợ, Giấy báo có của Ngân hàng gửi

đến, kế toán kiểm tra, đối chiếu, so sánh với số liệu trên chứng từ gốc của Ngân

hàng để kịp thời phát hiện,điều chỉnh những sai sót (nếu có)

Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 là Giấy báo nợ, Giấy báo có hoặc bảng

kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc

2 Tài khoản sử dụng

TK 112: Tiền gửi Ngân hàng

3 Quy trình hạch toán:

 Đối với vấn đề thu tiền gửi

- Khi nhận giấy báo có hoặc bảng kê kế toán phải kiểm tra chứng từ gốc kèm

theo giấy báo trả tiền, giấy UNC, séc chuyển khoản, séc chuyển khoản tiền mặt của

khách hàng sau đó thu tiền gửi NH

- Kế toán công ty phải theo dõi đối chiếu thường xuyên với số liệu trên sổ

theo dõi NH Nếu có sự chênh lệch kế toán công ty và kế toán NH tìm hiểu nguyên

nhân

*Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Ngày 03/07/2009,nhận được GBC số 01,thu TLHĐ công trình:đường nội thị

Phan Bội Châu số tiền là 4.989.000,kế toán hạch toán:

Nợ TK 112 :4.989.000

Có TK 131:4.989.000

2.Ngày 10/07/2009,nhận được GBC số 02,thu tạm ứng công trình:kề bảo vệ cầu

bến sách số tiền là 5.632.000,kế toán hạch toán:

Nợ TK 112 :5.632.000

Có TK 131:5.632.000

3.Ngày 15/07/2009,nhận đươc GBC số 03,thu lãi tiền gửi ngân hàng,số tiền là

509.598 kế toán hạch toán:

Trang 29

Nợ TK 112 :509.598

Có TK 515:509.598

4.Ngày 05/08/2009,nhận được GBC số 04,nội dung nộp tiền mặt vào tài khoản

tiền gửi,số tiền là 50.000.000,kế toán hạch toán:

Nợ TK 112 :50.000.000

Có TK111:50.000.000

 Đối với vấn đề chi tiền gửi

- Kế toán thanh toán chỉ được chi tiền gửi khi có lệnh của giám đốc

- Đối với các nghiệp vụ mua hàng hóa vật tư kế toán thanh toán chỉ được viết

giấy UNC, séc khi có đầy đủ hóa đơn mua hàng và có chữ ký xác nhận của người

có liên quan

- Kế toán thanh toán phải thường xuyên kiểm tra đối chiếu giữa sổ tiền gửi

NH tại công ty với sổ tiền gửi tại NH

*Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1.Ngày 06/07/20009,nhận được GBN của NH về việc chuyển trả BHXH

tháng 6 của nhân viên công ty số tiền là 2.185.000,kế toán hạch toán:

Nợ TK 3383 :2.185.000

Có TK 112 :2.185.000

2.Ngày 20/07/2009,nhận được UNC số 14,nội dung chuyển trả tiền mua sách

cho nhà sách Nguyễn Văn Cừ số tiền là 295.000,kế toán hạch toán:

Nợ TK 642 :295.000

Có TK112: 295.000

3.Ngày 02/08/2009,nhận được UNC số 15,nội dung chuyển trả tiền mua máy

đo điên tử+phụ tùng máy đo số tiền là 40.537.500,ké toán hạch toán:

Nợ TK 331 :40.537.500

Có TK 112 :40.537.500

Trang 30

Bằng chữ : Năm triệu sáu trăm ba mươi ngàn hai trăm đồng chẵn

Kèm theo : UNC ngày 10/7/2009

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên,đóng dấu)

UỶ NHIỆM CHI Số : 001/088 Liên : 1 Lập ngày : 06/07/09

CHUYỂN KHOẢN TIỀN THƯ , ĐIỆN

Tên đơn vị trả tiền : Công Ty TNHH Tứ Thiện

Số tài khoản : 590- 10- 00-000701-1

TÀI KHOẢN CÓ

Trang 31

Tại ngân hàng : Đầu tư và phát triển Phú Yên Tỉnh , TP : Phú Yên

Tên đơn vị nhận tiền : BHXH Thành phố Tuy Hoà

Số tài khoản :

Tại ngân hàng : Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh 810 – TP HCM

Số tiền bằng chữ : Hai triệu một trăm tám mươi lăm ngàn đồng chẵn

Nội dụng thanh toán : Chuyển trả tiền BHXH tháng 6 / 2009

-

Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B

Ghi sổ ngày ……… Ghi sổ ngày………

Kế toán Chủ tài khoản Kế toán Trưởng phòng kế toán Kế toán Trưởng phòng kế toán

Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S02a-DNN 46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theoQĐ 482006/QĐ_BTC

Trang 32

Người lập Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)

Trang 33

22.000

1.428.400

………

Kèm theo……… chứng từ gốc

Ngày tháng năm

Người lập Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)

Trang 34

TK đối ứng

Số tiền

Ghi chú

Số

Thu TLHĐ công trình hồ Đồng Tròn

Nộp tiền vào tài

Thu tiền đột 2 theo hợp đồng

Thu tam ứng theo HĐ nâng

Người lập kế toán trưởng Giám đốc

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên,đóng dấu)

Trang 35

Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S08-DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC)

Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Nơi mở tài khoản giao dịch:Ngân hang đầu tư và phát triển phú Yên

Số hiệu tài khoản nơi mở:509-10-00-000701-1

Quý III năm 2009

003 02/08 Chi tiền mua máy đo điện tử + phụ tùng máy

Trang 36

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TỨ THIỆN

I KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU, NGUỒN VỐN KINH DOANH,

NGUỒN VỐN CÁC QUỸ TẠI CÔNG TY

1 Nội dung, nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán

1.1 Nội dung

Nguồn vốn Chủ sở hữu là nguồn hình thành tài sản của Doanh nghiệp do

chủ Doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh

doanh, do vậy Vốn Chủ sở hữu không phải là một khoản nơ

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản sau:

- Nguồn đóng góp ban đầu và đóng góp bổ sung trong quá trình kinh

doanh của các nhà đầu tư

- Nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả kinh doanh: lợi nhuận chưa phân

phối và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp cũng như các quỹ doanh

nghiệp

- Nguồn đóng góp bổ sung khác

1.2 Nguyên tắt kế toán nguồn vốn Chủ sở hữu

- Doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại Vốn Chủ sở hữu hiện

có theo chế độ hiện hành nhưng phải hạch toán rành mạch, rõ ràng từng nguồn

vốn, từng nguồn hình thành, từng đối tượng góp vốn

- Nguồn vốn Chủ sở hữu được dùng để hình thành các tài sản của doanh

nghiệp nói chung chứ không phải cho một tài sản cụ thể nào

- Việc chuyển dịch từ nguồn vốn Chủ sở hữu này sang nguồn vốn Chủ sở

hữu khác phải đảm bảo theo đúng chế độ và các thủ tục cần thiết

- Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, các chủ sở hữu chỉ

được nhận phần giá trị còn lại theo tỷ lệ vốn góp sau khi thanh toán các khoản

nợ phải trả

1.3 Nhiệm vụ

Trang 37

- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số hiện có và tình hình biến động

các nguồn vốn Chủ sở hữu của doanh nghiêp Theo dõi chặt chẽ các nguồn hình

thành vốn chủ sở hữu

- Giám đốc, kiểm tra chặt chẽ tình hình huy động vốn và sử dụng các

nguồn vốn của doanh nghiệp theo đúng chế độ tài chính hiện hành, đảm bảo

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn kinh

doanh

- Tính toán và phản ánh một cách kịp thời, chính xác các khoản chênh

lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình hoạt động

của doanh nghiệp, xử lý các khoản chênh lệch đúng chế độ quy định

- Thường xuyên, phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của

doanh nghiệp để có biện pháp tích cực khai thácvà sử dụng nguồn vốn có hiệu

quả

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết về nguồn vốn Chủ sở hữu

cho các nhà quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này

2 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

Kế toán nguồn vốn Chủ sở hữu bao gồm: Kế toán nguồn vốn kinh doanh

và nguồn vốn các quỹ

2.1 Kế toán nguồn vốn kinh doanh

Khái niệm: Nguồn vốn kinh doanh là nguốn vốn thường xuyên, chủ yếu

tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Được hình thành

khi mới thành lập doanh nghiệp và được bổ sung trong quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh

* Để kiểm tra tình hình tăng, giảm Nguồn vốn kinh doanh,

Kế toán sử dụng tài khoản 411: TK này dùng để phản ánh số hiện có và

tình hình tăng, giảm Nguồn vốn kinh doanh trong kỳ

- Nội dung kết cấu tài khoản:

+ Bên Nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm ( Do trả lại vốn cho ngân sách,

cho liên doanh, cổ đông….)

Trang 38

*Kế toán hạch toán nguồn vốn chu sở hửu trong quý:

Trong quý,công ty không phát sinh các nghiệp vụ tăng,giảm về nguồn

TK

đối ứng

Số

hiệu

NT ghi

Trang 39

Người lập Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)

a, Quỹ đầu tư và phát triển:

- TK sử dụng:414

- Quỹ đầu tư và phát triển được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp theo một tỷ lệ nhất định phù hợp với tình hình tài

chính quy định của doanh nghiệp

- Quỹ đầu tư và phát triển được sử dụng cho các mục đích mở rộng phát

triển sản xuất kinh doanh,đầu tư theo chiều sâu,mua sắm,xây dựng cơ bản,cải

tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất,đổi mới công nghệ,đào tạo nâng cao trình

độ chuyên môn,nghiệp vụ tay nghề

b, Quỹ dự phòng tài chính:

- TK sử dụng:415

- Quỹ dự phòng tài chính là quỹ được hình thành nhằm đảm bảo cho hoạt

động của doanh nghiệp được bình thường khi gặp rũi ro,thua lỗ trog kinh doanh

hoặc đề phòng những tổn thất do thiên tai hỏa hoạn,sự biến động về kinh tế,tài

chính trong nước ,cũng như nước ngoài

c, Quỹ khen thưởng,phúc lợi:

- TK sử dụng:431

Trang 40

- Quỹ này để khen thưởng cho người lao động có đóng góp nhiều thành

tích cho doanh nghiệp và dùng để tài trợ cho phúc lợi,trợ cấp các khoản chi cho

mục đích từ thiện…

* Các quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp là: 277.710.742 đ

+ Thuế TNDN phải nộp trong kỳ: 277.710.742 x 25% = 69.427.685,5 đ

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN: 277.710.742 - 69.427.685,5 =208.283.056,5

đ

*TÌNH HÌNH KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CÁC QUỸ CỦA CÔNG TY:

Do đặc điểm của công ty là tư nhân,vừa và nhỏ nên việc trích lập nguồn

vốn các quỹ không được thực hiện,vì thế kế toán công ty không hạch toán tình

hình tăng,giảm các tài khoản này

II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 Khái niệm về kế toán TSCĐ của công ty

-TSCĐ là yếu tố quan trọng để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm

của công ty

-TSCĐ của công ty tăng lên do nhiều nguyên nhân khác nhau như:mua

sắm,xây dựng cơ bản bàn giao,nhận góp vốn liên doanh,cấp trên cấp xuống,biếu

tặng….TSCĐ taeng trong kỳ cung như giảm trong kỳ đều được kế toán hạch

toán đầy đủ các thủ tục tăng,giảm TSCĐ

-Tài sản của công ty được phân định cụ thể theo từng chức năng hoạt

động đồng thời thỏa mãn theo các yêu cầu

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài

sản đó

+ Nguyên giá của TSCĐ được xác định một cách đáng tin cậy

+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Ngày đăng: 11/10/2012, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các thành viên góp vốn thành lập công ty - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
Bảng c ác thành viên góp vốn thành lập công ty (Trang 2)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 9)
Bảng tổng hợp sổ cái,để kế toán lập báo cáo. - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
Bảng t ổng hợp sổ cái,để kế toán lập báo cáo (Trang 10)
Bảng kê  chi tiết - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
Bảng k ê chi tiết (Trang 14)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU TIỀN MẶT               Tháng 08 năm 2009 - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
h áng 08 năm 2009 (Trang 25)
Bảng kê - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
Bảng k ê (Trang 27)
BẢNG  TÍNH  KHẤU  HAO  TÀI  SẢN  CỐ  ĐỊNH - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 49)
Bảng tổng  hợp xuất,  nhập, tồn - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
Bảng t ổng hợp xuất, nhập, tồn (Trang 52)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG,BHXH,BHYT,KPCĐ - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG,BHXH,BHYT,KPCĐ (Trang 68)
BẢNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐO ĐẠC - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
BẢNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐO ĐẠC (Trang 75)
BẢNG THANH TOÁN KINH PHÍ ĐO ĐẠC - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện.pdf
BẢNG THANH TOÁN KINH PHÍ ĐO ĐẠC (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w