Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tứ Thiện
Trang 1PHẦN I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HƯU HẠN TỨ THIỆN
I Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Tứ Thiện
1 Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình đi vào hoạt động là 5 năm thời gian còn quá non trẻ chưa có kinh
nghiệm trong cách quản lý, khoa học kỹ thuật chưa dám mạnh dạng để đầu tư công
nghệ thiết bị hiện đại
Tuy nhiên hiện tại hoạt động đo đạc địa chính của tỉnh Phú Yên còn nhiều
hạn chế, chưa phát triển theo kịp các tỉnh bạn như:Khánh Hoà, Bình Thuận, Ninh
Thuận Đội ngũ lao động của ngành đo đạc chưa được sử dụng hợp lý, có hiệu quả
Tổng số lao động trong đo đạc Phú Yên đến nay khoảng 350 người, trong đó có
trên 10% chưa qua đào tạo
Vì vậy công ty chú trọng công tác đào tạo và quản lý tốt ngành đo đạc: Đào
tạo đội ngũ quản lý và nhân viên Tập trung đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại
đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành, nâng cao nhận thức của nhân viên Có chính sách
thu hút nguồn nhân lực
1.1 Quá trình hình thành
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, thực hiện chiến
lược quốc gia về phát triển doanh nghiệp Xây dựng một hệ thống doanh nghiệp
Việt Nam nhiều về số lượng, có sức mạnh cạnh tranh cao, có thương hiệu uy tín,
trong đó chủ lực là một số tập đoàn lớn dựa trên các hình thức doanh nghiệp
Ngày16/4/2004,CT TNHH Tứ Thiện thành lập trên cơ sở vốn góp 2 thành
viên:
Trang 2(Công ty có 2 thành viên góp v ốn Tổng vốn Điều lệ:1,4 tỷ đồng Việt Nam)
Công ty TNHH Tứ Thiện là doanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân, hạch
toán kinh tế độc lập có con dấu riêng cũng như mở tài khoản tại các ngân hàng để
giao dịch
Thời hạn kinh doanh của công ty: là 50 năm
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số 3602000133, ngày 16/4/2004) Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp
- Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ ( số: 079, ngày 17/9/2004 ) Bộ Tài
nguyên và Môi trường cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế : ( Mã số thuế : 4400343552, ngày
17/5/2004 ) Cục thuế tỉnh Phú Yên cấp Hoạt động theo qui định của PL
+Tên công ty: CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN
+Tên giao dịch (bằng tiếng Anh) : Tu Thien Limited Liability Company
+Địa chỉ giao dịch:46 Nguyễn Văn Cừ-Phường7-TP Tuy Hoà-Tỉnh PY
+Điện thoại: 057 3842186 - Fax :3842186
1.2 Quá trình phát triển
Ngày 16 tháng 4 năm 2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động với cơ sở
vật chất kinh doanh tự lực: Cơ sở kinh doanh, thiết bị công cụ dụng cụ mua sắm
mới hoàn toàn cho phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế
Sau hơn một năm hoạt động Công ty TNHH Tứ Thiện đã có nhiều thay
đổi,cở sở vật chất đã đựơc đầu tư xây dựng mới khang trang hiện đại Đội ngũ nhân
Trang 3viên được đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ, làm việc có quy trình, năng suất, chất
lượng phục vụ khách hàng được nâng cao Uy tín, hình ảnh công ty mở rộng sang
các tỉnh lân cận
2 Chức năng, nhiệm vụ
2.1 Chức năng: Công ty TNHH Tứ Thiện có chức năng kinh doanh DV:
- Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ
- Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ ;……
2.2 Nhiệm vụ:
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký
- Lập sổ kế toán, ghi chép số sách kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo
tài chính trung thực, chính xác theo quy định của nhà nước
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội,
- Đăng ký thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định
- Định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình
hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh
- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của người
lao động theo quy định của pháp luật về lao động: tôn trọng quyền của tổ chức
Công đoàn theo pháp luật về Công đoàn
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã
hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích, văn hoá và danh lam thắng cảnh
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
3 Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh
Trang 4Sơ đồ số : Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty:
4 Các hoạt động chủ yếu
Do sử dụng cơ sở vật chất ban đầu mua sắm mới toàn bộ mở rộng địa bàn
kinh doanh, tháng 5/2005 công ty đã mạnh dạng thành lập chi nhánh trực thuộc
công ty tại thành phố Nha Trang - Tỉnh Khánh Hoà
Trang 5Mỗi loại hình kinh doanh cĩ quy trình làm việc riêng, nhưng tất cả đều phải
bảo đảm chất lượng, đúng qui trình qui phạm, thái độ phục vụ và tuân thủ nghiêm
các quy định luật pháp đã quy định và đảm bảo đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Cơng ty hoạt động với các loại hình chủ yếu sau:
- Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự tốn cơng trình đo đạc và bản đồ
- Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ ;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ
- Đo vẽ thành lập các loại bản đồ: giao thơng, thuỷ lợi, điện lực, nước, nơng
lâm nghiệp, cơng nghiệp phục vụ thiết kế thi cơng cơng trình
- Đo đạc xây dựng lưới toạ độ, độ cao chuyên dụng
- In các loại bản đồ màu
- Lập các loại bản đồ chuyên đề và đăng ký lập bản đồ hồ sơ địa chính
5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN
5.1 Mơi trường vĩ mơ
5.1.1 Mơi tr ường kinh tế
- Kinh tế phát triển, thu nhập quốc dân tăng, nhu cầu tiêu dùng và vui chơi
giải trí tăng lên, các nhà đầu tư sẽ đầu tư các cơng trình khu du lịch sinh thái, nhà
hàng khách sạn, các khu trồng cây lâm nghiệp,các cơng trình cơng cộng phúc lợi và
nhu cầu quyền lợi cấp sổ đỏ, v v là những dịch vụ cần thiết, vừa tạo cơng ăn
việc làm vừa là cơ hội để cơng ty tổ chức kinh doanh các dịch vụ đo đạc địa chính
ngày càng phát triển
Tuy nhiên trong nền kinh tế hội nhập WTO hiện nay nhiều doanh nghiệp đầu
tư vào lĩnh vực đo đạc địa chính, kinh doanh cũng sẽ cần một lượng lao động cần
thiết, nhất là lao động đã qua đào tạo chuyên ngành Đĩ là một thách thức cho cơng
việc thu hút nguồn lao động vào làm việc cho cơng ty và khả năng giữ chân lao
động cĩ trình độ, năng lực càng trở nên khĩ khăn
5.1.2 Mơi tr ường chính trị - luật pháp
- Chính trị, pháp luật ổn định là nền tảng để ổn định đầu tư kinh doanh
Trang 6- Các Luật có liên quan đến họat động đo đạc địa chính sử dụng lao động của
Việt Nam cũng được công ty áp dụng: Luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Đất
đai, qui trình qui phạm chuyên ngành đo đạc và Luật doanh nghiệp
5.1.3 Môi tr ường kỹ thuật- công nghệ
Trong kinh doanh ngành đo đạc trắc địa cũng đòi hỏi sử dụng công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến Các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công việc đo đạc phải
được trang bị luôn mới, hiện đại đáp ứng nhu cầu độ chính xác thời gian hoàn
thành công việc nhanh, đúng tiến độ Công ty đã trang bị máy móc hiện đại như :
Máy định vị toàn cầu (GPS), máy đo điện tử, máy đo toàn đạc, bộ đàm v v sử
dụng các thiết bị cao cấp sẽ nâng cao năng suất lao động
5.1.4 Môi tr ường văn hoá –xã hội
Văn hóa công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì và thu hút lao động
Hình ảnh, uy tín của công ty hiện nay đang là mục tiêu nhắm đến của nhiều lao
động trẻ chưa có việc làm.Công ty sử dụng nhiều lao động trẻ có sức khoẻ, làm
việc năng nổ,nhiệt tình
5.1.5 Môi tr ường tự nhiên
Môi trường tự nhiên thuận lợi thu hút,duy trì lao động và ngược lại.Với
ngành đo đạc trắc địa hiện đang hướng những dự án lớn của nhà nước và nước
ngoài như:Dự án Plap,SemLa Chỉnh sửa đất đai,nhu cầu hồsơ kỹ thuật giải phóng
mặt bằng, cấp sổ đỏ.v.v
5.1.6 Th ị trường lao động ở địa phương
Lao động trên địa bàn tỉnh Phú Yên hiện đang thiếu việc làm rất nhiều chủ
yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, đây là thuận lợi nhưng cũng là khó
khăn cho công tác tuyển dụng lao động của công ty
5.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô thể hiện cả điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp:
điểm mạnh của doanh nghiệp là điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh và ngược lại,
vì vậy DN
Trang 7cần phải phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu,để chỉ đạo,quản lý điều
hành mọi hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
5.2.1 Khách hàng
Khách hàng là người đem lợi nhuận cho DN, khách hàng vô cùng quan trọng
trong kinh doanh, nếu không có khách hàng công ty không thể tồ
+Khách hàng thuộc khối cơ quan nhà nước: Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ban quan lý chuyên ngành Giao thông, Sở Thuỷ lợi, Sở du lịch
+ Khách hàng thuộc các doanh nghiệp tư nhân: là những chủ đầu tư của các
dự án có nhu cầu đo đạc, xác định vị trí, diện tích khu đất để phục vụ cho việc đền
bù giải toả
+ Khách hàng cá nhân: Là hộ gia đình có nhu cầu cắt thửa, chia diện tích đất,
xác định ranh giới diện tích để lập sổ đỏ, sổ hồng
5.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh là quan trọng cho công ty, giúp công
ty xác định được bản chất và mức độ cạnh tranh trong kinh doanh, từ đó nhận ra
điểm mạnh điểm yếu của mình để biết được vị thế cạnh tranh của công ty trong
chính môi trường ngành kinh doanh
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Yên có nhiều công ty hoạt động trong lĩnh
vực đo đạc địa chính Đã làm cho sự cạnh tranh của ngành kinh doanh này diễn ra
tương đối mạnh ở Phú yên Đặc biệt những đối thủ cạnh tranh sau: Trung tâm kỹ
thuật tài nguyên môi trường, Công ty khảo sát thiết kế Miền Trung
5.2.3 Đối thủ tiềm năng
Đối thủ tiềm ẩn là một trong những yếu tố làm giảm lợi nhuận của Công ty
Mặc dù không phải bao giờ Công ty cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, song
nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởng đồng thời cũng có
ảnh hưởng đến
Trang 8chiến lược của doanh nghiệp Bên cạnh những vấn đề khác, việc bảo vệ vị trí
trong cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn
ngừa sự xâm nhập từ bên ngoài
5.2.4 Nhà cung c ấp
Những công ty bao giờ cũng phải liên kết với những nhà cung cấp, để được
cung cấp những trang thiết bị, nguyên vật liệu Các nhà cung cấp có thể gây một
áp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp Cho nên công ty lựa chọn nhà
cung cấp đảm bảo được số lượng và chất lượng của trang thiết bị công nghệ mà
công ty cần
Những nhà cung cấp chính của công ty: Công ty TNHH Thắng Lợi (Tp
HCM), Công ty TNHH Tiến Đức (Hà Nội),
II Công tác tổ chức kế toán của Công ty
1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng hình thức:CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 9SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
*Trình tự ghi chép và sử lý chứng từ:
- Hằng ngày:căn cứ chứng từ gốc để kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ lập chứng
từ ghi sổ, sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và
sổ cái Những đối tượng cần theo dỗi chi tiết sẽ căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào
sổ,thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI
SỐ PHÁT SINH
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp
kế toán chứng
từ cùng loại
Trang 10+ Căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết rồi đối chiếu với số liệu
trên sổ cái
+ Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh,sau đó đối chiếu số liệu
trên bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đối chiếu số liệu trên
bảng tổng hợp sổ cái,để kế toán lập báo cáo
2 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Tứ Thiện hoạt đông với quy mô nhỏ nên bộ máy kế toán đơn
giản và được tổ chức theo hình thức tập trung
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán vật
tư,TSCĐ,CCDC
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
*Chức năng của từng bộ phận:
vị, về tài sản, vật tư, công nợ để tránh tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng
vốn
xuất công cụ dụng cụ, vật tư và khấu hao tài sản cố định
nợ của công ty
Trang 11PHẦN II NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
I Vị trí, vai trò của kế toán trong công tác quản lý
1 Khái niệm kế toán
- Hạch toán kế toán là một môn khoa học, có chức năng thu nhận, xử lý và
cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, sự vận động tài sản trong các doanh nghiệp
nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kế toán tài chính của đơn vị Kế toán
trong các doanh nghiệp tiến hành đo lường, tính toán, ghi chép toàn bộ hoạt động
kế toán tài chính phát sinh ở doanh nghiệp
- Sau đó, xử lý tổng hợp, phân tích số liệu và cung cấp thông tin về kế toán
tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng lao động, vật
tư, tiền vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, doanh thu tiêu thụ,
lãi, lỗ trong doanh nghiệp, thực trạng tài chính, tình hình và khả năng thanh toán,
tình hình biến động về tài sản trong doanh nghiệp
2 Vị trí, vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường:
Kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống công cụ quản Nó có vai trò tích
cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kế toán Chính vì
vậy, kế toán có vị trí rất quan trọng trong hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp:
- Đối với đơn vị: Kế toán cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kế toán tài
chính trong doanh nghiệp, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp điều hành và quản lý
hoạt động kế toán tài chính ở đơn vị đạt hiệu quả cao
- Đối với Nhà nước: Kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và
kiểm tra việc chấp hành các kế hoạch nhà nước
- Đối với đơn vị có liên quan khác:Thông tin kế toán giúp họ biết được tình
hình kế toán tài chính của đơn vị mình đang và sẽ đầu tư.Từ đó có quyết định phù
hợp để hoạt động đầu tư mang lại hiệu quả cao và tránh rủi ro
Trang 12II Nhiệm vụ của kế toán doanh nghiệp
- Ghi chép, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ , kịp thời trong mọi mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xử lý các số liệu đã thu thập thành thông tin theo yêu cầu của công tác
quản lý kế toán tài chính Trên cơ sở đó, cung cấp những thông tin hữu ích cho
người ra quyết định và đối tượng sử dụng thông tin
- Lập hệ thống Báo cáo tài chính theo qui định
1 Kế toán vốn bằng tiền
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
I ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY:
Hiện nay các loại vốn bằng tiền mặt công ty đang quản lý bao gồm 2 loại:
II NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC VÀ NHIỆM VỤ
1 Nội dung:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng
và Tiền đang chuyển, trong mỗi loại tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim
khí quý, đá quý
2 Nguyên tắc:
- Kế toán Vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Tiền Việt
Nam
- Nếu doanh nghiệp sử dụng Ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
hoặc tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh để ghi sổ kế toán
Giá được tính theo giá thực tế để ghi sổ kế toán, khi xuất có thể sử dụng các
phương pháp xuất kho như sau:
+ Phương pháp bình quân gia quyền
Trang 13+ Phương pháp thực tế đích danh
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
3 Nhiệm vụ của kế toán:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động của
các loại Vốn bằng tiền của Doanh nghiệp Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế
độ thu, chi và quản lý vốn bằng tiền, chế độ kế toán không dùng tiền mặt
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài chính về kiểm kê quỹ tiền mặt, các
chứng từ có giá vàng, bạc, kim khí, đá quý ở quỹ doanh nghiệp cũng như ở tài
khoản Tiền gửi NH
-Mở sổ theo dỗi từng loại vàng,tiền kể cả Sổ tổng hợp và Sổ chi tiết,theo dỗi
các mẫu đã quy định.Thường xuyên đối chiếu số liệu trên sổ sách và trên thực tế để
tránh nhầm lẫn,mất mát trong công tác kế toán vốn bằn tiền
III NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY
Trang 14-Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu,phiếu chi phát sinh của các khoản tiền
mặt,kế toán lập sổ quỹ tiền mặt,vào chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt,kế
toán vào bảng kê chi tiết chứng từ thu-chi tiền mặt
-Cuối tháng kế toán tổng hợp Sổ cái và Bảng kê chi tết dùng để đối chiếu
với Sổ quỹ
* Phiếu thu: Dùng để xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ là căn cứ để Thủ
quỹ thu tiền ghi Sổ quỹ và chuyển giao cho Kế toán ghi và tiến hành hạch toán
* Phiếu chi: Dùng để xác định số tiền thực tế khỏi quỹ, là căn cứ để Thủ quỹ
chi tiền, ghi Sổ quỹ và sổ sách có liên quan
* Phương pháp lập:
- Phiếu chi được lập dựa trên cơ sở chứng từ gốc như: Giấy đề nghị tạm ứng,
Hoá đơn mua hàng, Hoá đơn dịch vụ…
-Phiếu chi do Kế toán thanh toán lập thành 2 liên, 1 liên lưu tại cuốn, 1 liên
thủ quỹ dùng để xuất quỹ và ghi vào Sổ quỹ
Chứng từ gốc PT_PC
Sổ quỹ tiền
mặt
Bảng kê chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái tiền mặt
Trang 15- Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi sổ thứ tự ở ngoài bìa để tiện cho
việc đối chiếu kiểm tra lưu trữ, ghi số thứ tự ngày tháng năm lập, số thứ tự của
Phiếu thu được đánh số liên tục trong một quyển và trong một năm Để tránh trùng
lập, Phiếu thu phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền hoặc bộ phận công tác của
đơn vị, ghi rõ nội dung nộp tiền vào Sổ quỹ
1.2 Nguyên tắc hạch toán
Phải mở sổ chi tiết cho từng loại tiền: VNĐ, ngoại tệ, vàng, bạc,…
Nếu thu hoặc chi thì Thủ quỹ phải căn cứ vào Phiếu thu hoặc chi và chứng từ
gốc hợp lệ, căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã được duyệt, kế toán thanh toán viết
Phiếu thu, chi Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chi đó để thu hoặc chi tiền
Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, rút số dư hàng ngày đảm bảo
Tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dư trên sổ quỹ
Qua sơ đồ trên ta thấy hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần
căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra để lập Phiếu thu hoặc chi (theo mẫu )
Thủ quỹ làm căn cứ ghi vào Sổ quỹ cuối tháng, Thủ quỹ tập hợp chứng
từ thu chi và đối chiếu với Kế toán thanh toán
2.Quy trình hạch toán:
Đối với vấn đề thu tiền mặt:
- Thu tiền mặt ở công ty phát sinh chủ yếu là thu hồi tạm ứng các công
trình…và các nguồn khác được hạch toán vào TK 111(TM tại quỹ)
- Các khoản tiền mặt khi nhập quỹ phải lập phiếu thu, chứng từ nhập có đủ
chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhận
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép
hàng ngày theo trình tự các khoản thu nhập tiền mặt và phải tính được số tồn quỹ
tiền mặt
- Thủ quỹ có nhiệm vụ nhập, quản lý tiền mặt hàng ngày thủ quỹ phải kiểm
tra số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với số hiệu của sổ quỹ tiền mặt với kế
toán thanh toán Nếu có chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra
Trang 16
*Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
1.Ngày 04/07/2009,rút tiền gửi ngân hàng ĐT&PT về nhập quỹ tiền mặt số
tiền là 260.000.000,căn cứ vào phiếu thu số 001,kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 : 260.000.000
Có TK 112: 260.000.000
2.Ngày 12/07/2009,thu hồi tiền tạm ứng công trình TC nghề thanh niên dân
tộc PY số tiền là 15.000.000,căn cứ phiếu thu số 002,kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 :15.000.000
Có TK 131:15.000.000
3.Ngày 15/08/2009,thu hồi thanh lý hợp đồng công trình bệnh viện chuyên
khoa phụ sản PY số tiền 10.000.000,căn cứ vào phiếu thu số 003,kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 :10.000.000
Có TK 131: 10.000.000
4.Ngày 17/08/2009,thu tiền thanh lý hợp đồng công trình:khai thác khoáng
sản cát tại mỏ cát sông Ba của bà Huỳnh Thị Thu Hà số tiền là 4.480.000,căn cứ
vào phiếu thu số 004,kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 : 4.480.000
Có TK 131: 4.480.000
5.Ngày 25/08/2009,thu thanh lý hợp đồng công trình phòng CSGT số tiền là
7.163.000,căn cứ vào phiếu thu số 005,kế tóan hạch toán:
Nợ TK 111 : 7.163.000
Có TK131 : 7.163.000
*Đối với vấn đề chi tiền mặt
- Khi xuất quỹ tiền mặt phải được lệnh duyệt chi của kế toán trưởng đơn vị
đối với từng khoản chi
- Khi xuất hiện các nghiệp vụ về chi bộ phận kế toán thanh toán kiểm tra và
lập các chứng từ thanh toán với đầy đủ các yếu tố kèm theo chứng từ có liên quan
Trang 171.Ngày 01/07/2009,chi tiền thanh toán lương cho cán bộ CNV tháng 6/2009
số tiền là 16.630.000,căn cứ vào phiếu chi số 001,kế toán hạch toán:
Nợ TK 334 :16.630.000
Có TK 111:16.360.000
2.Ngày 10/07/2009,chi tiền công may đồng phục nhân viên công ty
1.694.000,căn cứ vào phiếu chi số 002,kế toán hạch toán:
Nợ TK 331:1.694.000
Có TK 111:1.694.000
3.Ngày 20/07/2009,chi tạm ứng tiền mua mực máy in A3 số tiền là
3.000.000,căn cứ phiếu chi số 003,kế toán hạch toán:
Nợ TK 331:3.000.000
Có TK 111:3.000.000
4.Ngày 11/08/2009,chi tiền thanh toán tiền công công trình tuyến đường thi
công hồ chứa nước Đồng Tròn số tiền 2.400.000,căn cứ phiếu chi số 004,kế toán
hạch toán:
Nợ TK 331 :2.400.000
Có TK 111:2.400.000
5.Ngày 20/08/2009,chi tiền tạm ứng công trình cấp giấy CNQSĐ đất huyện
Phú Hoà số tiền là 20.000.000,căn cứ phiếu chi số 005,kế toán hạch toán:
Nợ TK 141:20.000.000
Có TK 111:20.000.000
Trang 18*TRÍCH MỘT SỒ CHỨNG TỪ MINH HỌA:
Mẫu số: 01-TT
CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN (Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BT
46 Nguyễn Văn Cừ - P.7 – Tp.Tuy Ho ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Hải Thạc
Địa chỉ : Huỳnh Thị Thu Hà
Về khoản : Thu TLHĐ CT Khai thác khoáng sản cát tại mỏ cát sông Ba
Số tiền : 4.480.000
Bằng chữ : Bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo : HĐ + TLHĐ số 32/21/4/2009
Ngày… tháng……năm……
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng
chẵn
Trang 19Đơn vị:CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 20 tháng 8 năm 2009
Số:………
Tên tôi là:Huỳnh Thị Thu Hà Chức vụ : nhân viên Đề nghị cho tạm ứng số tiền là:3.000.000 đồng (viết bằng chữ):Ba triệu đồng chẵn Lý do tạm ứng:mua mực máy in A3 Thời hạn thanh toán…………
Giám đốc Kế toán Người đề nghị tạm ứng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Công ty TNHH TỨ THIỆN Mẫu số:02-TT 46 Nguyễn Văn Cừ-P7-TP Tuy Hoà (Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTC) Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 20PHIẾU CHI
Ngày 20 tháng 08 năm 2009
Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Thị Lan
Địa chỉ : 87 Nguyễn Công Trứ-TP tuy hòa
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
( Ký tên , đóng dấu ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) (Ký , họ tên ) (Ký , họ tên )
Đã nhận đủ tiền ( viết bằng chữ ): Ba triệu đồng chẵn
Trang 21CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN Mẫu số:S02a-DNN
46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tháng08năm 2009
ĐVT: đồng
Ngày … tháng … năm …
Thủ quỹ Người lập sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký , họ tên) (ký, họ tên) (ký,ho tên,đóng dấu)
- - - -
- - - -
09/08 09/08 002 Trả tiền mua phụ tùng máy vi tính 331 17.532.000 197.644.087
11/08 11/08 004 Chi thanh toán tiền công công trình hồ chứa nước 331 3.000.000 193.081.300
15/08 15/08 004
Thu TLHĐ CT khai thác cát mỏ cát sông Ba 131 4.480.000 197.561.300 17/08 17/08 005 trình bệnh viện CKPSPY Thu hồi tạm ứng công 131 10.000.000 207.561.300
20/08 20/08 005 trình cấp giấy CNQSDĐ Thu tiền tạm ứng công 141 2.400.000 205.161.300
Trang 22Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S02a-DNN
46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa ( Ban hành theoQĐ 482006/QĐ_BTC
Thu hồi đợt 2 TLHĐ công trình
bệnh viện chuyên khoa PY
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
Trang 23Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S02a-DNN
46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theoQĐ 482006/QĐ_BTC
DIỄN GIẢI TK đối ứng Nợ Có Số tiền Nợ Có
Kèm theo……… chứng từ gốc
Ngày tháng năm
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
Trang 24Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S02c1-DNN
46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theoQĐ 482006/QĐ_BTC
Ngày14/09/2006của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/08/2009 đến ngày 32/01/2008 Tên tài khoản:Tiền mặt việt nam
TK đối ứng
005 31/08
Nhận tiền vay ngân hàng
003 31/08 Trả tiền mua máy đo đạc 331 97.032.365
Người lập kế toán trưởng Giám đốc
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên,đóng dấu)
Trang 25
Công ty TNHH Tứ Thiện 46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU TIỀN MẶT Tháng 08 năm 2009
40.480.000
17/08 005
Thu hồi tạm ứng công trình chuyên khoa phụ sản Phú Yên
TỔNG CỘNG 57.000.000 62.548.500 101.095.400 100.000.000
Ngày tháng năm
Thủ quỹ Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên , đóng dấu )
Trang 26
004 Chi thanh toán
tiền công công trình hồ chứa nước
Thủ quỹ Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên , đóng dấu )
Trang 27
2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng:
-Hàng ngày căn cứ vào giấy báo nợ,giấy báo có phát sinh,kế toán lập sổ chi
tiết TGNH.Căn cứ vào sổ chi tiết TGNH kế toán lập bảng thu chi TGNH
-Cuối tháng căn cứ vào bảng thu chi TGNH,kế toán lập chứng từ ghi sổ,căn
cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TGNH
1.1Chứng từ hạch toán:
a chứng từ sử dụng tai công ty:
+ Ủy nhiệm chi
Trang 28+ Các chứng từ có liên quan khác
b Nguyên tắc hạch toán
Khi nhận được các chứng từ như Giấy báo nợ, Giấy báo có của Ngân hàng gửi
đến, kế toán kiểm tra, đối chiếu, so sánh với số liệu trên chứng từ gốc của Ngân
hàng để kịp thời phát hiện,điều chỉnh những sai sót (nếu có)
Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 là Giấy báo nợ, Giấy báo có hoặc bảng
kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
2 Tài khoản sử dụng
TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
3 Quy trình hạch toán:
Đối với vấn đề thu tiền gửi
- Khi nhận giấy báo có hoặc bảng kê kế toán phải kiểm tra chứng từ gốc kèm
theo giấy báo trả tiền, giấy UNC, séc chuyển khoản, séc chuyển khoản tiền mặt của
khách hàng sau đó thu tiền gửi NH
- Kế toán công ty phải theo dõi đối chiếu thường xuyên với số liệu trên sổ
theo dõi NH Nếu có sự chênh lệch kế toán công ty và kế toán NH tìm hiểu nguyên
nhân
*Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Ngày 03/07/2009,nhận được GBC số 01,thu TLHĐ công trình:đường nội thị
Phan Bội Châu số tiền là 4.989.000,kế toán hạch toán:
Nợ TK 112 :4.989.000
Có TK 131:4.989.000
2.Ngày 10/07/2009,nhận được GBC số 02,thu tạm ứng công trình:kề bảo vệ cầu
bến sách số tiền là 5.632.000,kế toán hạch toán:
Nợ TK 112 :5.632.000
Có TK 131:5.632.000
3.Ngày 15/07/2009,nhận đươc GBC số 03,thu lãi tiền gửi ngân hàng,số tiền là
509.598 kế toán hạch toán:
Trang 29Nợ TK 112 :509.598
Có TK 515:509.598
4.Ngày 05/08/2009,nhận được GBC số 04,nội dung nộp tiền mặt vào tài khoản
tiền gửi,số tiền là 50.000.000,kế toán hạch toán:
Nợ TK 112 :50.000.000
Có TK111:50.000.000
Đối với vấn đề chi tiền gửi
- Kế toán thanh toán chỉ được chi tiền gửi khi có lệnh của giám đốc
- Đối với các nghiệp vụ mua hàng hóa vật tư kế toán thanh toán chỉ được viết
giấy UNC, séc khi có đầy đủ hóa đơn mua hàng và có chữ ký xác nhận của người
có liên quan
- Kế toán thanh toán phải thường xuyên kiểm tra đối chiếu giữa sổ tiền gửi
NH tại công ty với sổ tiền gửi tại NH
*Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1.Ngày 06/07/20009,nhận được GBN của NH về việc chuyển trả BHXH
tháng 6 của nhân viên công ty số tiền là 2.185.000,kế toán hạch toán:
Nợ TK 3383 :2.185.000
Có TK 112 :2.185.000
2.Ngày 20/07/2009,nhận được UNC số 14,nội dung chuyển trả tiền mua sách
cho nhà sách Nguyễn Văn Cừ số tiền là 295.000,kế toán hạch toán:
Nợ TK 642 :295.000
Có TK112: 295.000
3.Ngày 02/08/2009,nhận được UNC số 15,nội dung chuyển trả tiền mua máy
đo điên tử+phụ tùng máy đo số tiền là 40.537.500,ké toán hạch toán:
Nợ TK 331 :40.537.500
Có TK 112 :40.537.500
Trang 30
Bằng chữ : Năm triệu sáu trăm ba mươi ngàn hai trăm đồng chẵn
Kèm theo : UNC ngày 10/7/2009
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên,đóng dấu)
UỶ NHIỆM CHI Số : 001/088 Liên : 1 Lập ngày : 06/07/09
CHUYỂN KHOẢN TIỀN THƯ , ĐIỆN
Tên đơn vị trả tiền : Công Ty TNHH Tứ Thiện
Số tài khoản : 590- 10- 00-000701-1
TÀI KHOẢN CÓ
Trang 31Tại ngân hàng : Đầu tư và phát triển Phú Yên Tỉnh , TP : Phú Yên
Tên đơn vị nhận tiền : BHXH Thành phố Tuy Hoà
Số tài khoản :
Tại ngân hàng : Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh 810 – TP HCM
Số tiền bằng chữ : Hai triệu một trăm tám mươi lăm ngàn đồng chẵn
Nội dụng thanh toán : Chuyển trả tiền BHXH tháng 6 / 2009
-
Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B
Ghi sổ ngày ……… Ghi sổ ngày………
Kế toán Chủ tài khoản Kế toán Trưởng phòng kế toán Kế toán Trưởng phòng kế toán
Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S02a-DNN 46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theoQĐ 482006/QĐ_BTC
Trang 32Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
Trang 33
22.000
1.428.400
………
Kèm theo……… chứng từ gốc
Ngày tháng năm
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
Trang 34TK đối ứng
Số tiền
Ghi chú
Số
Thu TLHĐ công trình hồ Đồng Tròn
Nộp tiền vào tài
Thu tiền đột 2 theo hợp đồng
Thu tam ứng theo HĐ nâng
Người lập kế toán trưởng Giám đốc
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên,đóng dấu)
Trang 35Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S08-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC)
Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Nơi mở tài khoản giao dịch:Ngân hang đầu tư và phát triển phú Yên
Số hiệu tài khoản nơi mở:509-10-00-000701-1
Quý III năm 2009
003 02/08 Chi tiền mua máy đo điện tử + phụ tùng máy
Trang 36PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TỨ THIỆN
I KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU, NGUỒN VỐN KINH DOANH,
NGUỒN VỐN CÁC QUỸ TẠI CÔNG TY
1 Nội dung, nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán
1.1 Nội dung
Nguồn vốn Chủ sở hữu là nguồn hình thành tài sản của Doanh nghiệp do
chủ Doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh
doanh, do vậy Vốn Chủ sở hữu không phải là một khoản nơ
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản sau:
- Nguồn đóng góp ban đầu và đóng góp bổ sung trong quá trình kinh
doanh của các nhà đầu tư
- Nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả kinh doanh: lợi nhuận chưa phân
phối và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp cũng như các quỹ doanh
nghiệp
- Nguồn đóng góp bổ sung khác
1.2 Nguyên tắt kế toán nguồn vốn Chủ sở hữu
- Doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại Vốn Chủ sở hữu hiện
có theo chế độ hiện hành nhưng phải hạch toán rành mạch, rõ ràng từng nguồn
vốn, từng nguồn hình thành, từng đối tượng góp vốn
- Nguồn vốn Chủ sở hữu được dùng để hình thành các tài sản của doanh
nghiệp nói chung chứ không phải cho một tài sản cụ thể nào
- Việc chuyển dịch từ nguồn vốn Chủ sở hữu này sang nguồn vốn Chủ sở
hữu khác phải đảm bảo theo đúng chế độ và các thủ tục cần thiết
- Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, các chủ sở hữu chỉ
được nhận phần giá trị còn lại theo tỷ lệ vốn góp sau khi thanh toán các khoản
nợ phải trả
1.3 Nhiệm vụ
Trang 37- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số hiện có và tình hình biến động
các nguồn vốn Chủ sở hữu của doanh nghiêp Theo dõi chặt chẽ các nguồn hình
thành vốn chủ sở hữu
- Giám đốc, kiểm tra chặt chẽ tình hình huy động vốn và sử dụng các
nguồn vốn của doanh nghiệp theo đúng chế độ tài chính hiện hành, đảm bảo
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn kinh
doanh
- Tính toán và phản ánh một cách kịp thời, chính xác các khoản chênh
lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp, xử lý các khoản chênh lệch đúng chế độ quy định
- Thường xuyên, phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của
doanh nghiệp để có biện pháp tích cực khai thácvà sử dụng nguồn vốn có hiệu
quả
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết về nguồn vốn Chủ sở hữu
cho các nhà quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này
2 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
Kế toán nguồn vốn Chủ sở hữu bao gồm: Kế toán nguồn vốn kinh doanh
và nguồn vốn các quỹ
2.1 Kế toán nguồn vốn kinh doanh
Khái niệm: Nguồn vốn kinh doanh là nguốn vốn thường xuyên, chủ yếu
tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Được hình thành
khi mới thành lập doanh nghiệp và được bổ sung trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh
* Để kiểm tra tình hình tăng, giảm Nguồn vốn kinh doanh,
Kế toán sử dụng tài khoản 411: TK này dùng để phản ánh số hiện có và
tình hình tăng, giảm Nguồn vốn kinh doanh trong kỳ
- Nội dung kết cấu tài khoản:
+ Bên Nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm ( Do trả lại vốn cho ngân sách,
cho liên doanh, cổ đông….)
Trang 38*Kế toán hạch toán nguồn vốn chu sở hửu trong quý:
Trong quý,công ty không phát sinh các nghiệp vụ tăng,giảm về nguồn
TK
đối ứng
Số
hiệu
NT ghi
Trang 39Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
a, Quỹ đầu tư và phát triển:
- TK sử dụng:414
- Quỹ đầu tư và phát triển được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp theo một tỷ lệ nhất định phù hợp với tình hình tài
chính quy định của doanh nghiệp
- Quỹ đầu tư và phát triển được sử dụng cho các mục đích mở rộng phát
triển sản xuất kinh doanh,đầu tư theo chiều sâu,mua sắm,xây dựng cơ bản,cải
tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất,đổi mới công nghệ,đào tạo nâng cao trình
độ chuyên môn,nghiệp vụ tay nghề
b, Quỹ dự phòng tài chính:
- TK sử dụng:415
- Quỹ dự phòng tài chính là quỹ được hình thành nhằm đảm bảo cho hoạt
động của doanh nghiệp được bình thường khi gặp rũi ro,thua lỗ trog kinh doanh
hoặc đề phòng những tổn thất do thiên tai hỏa hoạn,sự biến động về kinh tế,tài
chính trong nước ,cũng như nước ngoài
c, Quỹ khen thưởng,phúc lợi:
- TK sử dụng:431
Trang 40- Quỹ này để khen thưởng cho người lao động có đóng góp nhiều thành
tích cho doanh nghiệp và dùng để tài trợ cho phúc lợi,trợ cấp các khoản chi cho
mục đích từ thiện…
* Các quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp là: 277.710.742 đ
+ Thuế TNDN phải nộp trong kỳ: 277.710.742 x 25% = 69.427.685,5 đ
+ Lợi nhuận sau thuế TNDN: 277.710.742 - 69.427.685,5 =208.283.056,5
đ
*TÌNH HÌNH KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CÁC QUỸ CỦA CÔNG TY:
Do đặc điểm của công ty là tư nhân,vừa và nhỏ nên việc trích lập nguồn
vốn các quỹ không được thực hiện,vì thế kế toán công ty không hạch toán tình
hình tăng,giảm các tài khoản này
II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1 Khái niệm về kế toán TSCĐ của công ty
-TSCĐ là yếu tố quan trọng để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm
của công ty
-TSCĐ của công ty tăng lên do nhiều nguyên nhân khác nhau như:mua
sắm,xây dựng cơ bản bàn giao,nhận góp vốn liên doanh,cấp trên cấp xuống,biếu
tặng….TSCĐ taeng trong kỳ cung như giảm trong kỳ đều được kế toán hạch
toán đầy đủ các thủ tục tăng,giảm TSCĐ
-Tài sản của công ty được phân định cụ thể theo từng chức năng hoạt
động đồng thời thỏa mãn theo các yêu cầu
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó
+ Nguyên giá của TSCĐ được xác định một cách đáng tin cậy
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên