BÀI LUYỆN TẬP SỐ 18 Câu 1: 1.Từ thực nghiệm thu được trị số ÄH theo Kcal.mol-1 phân ly từng liên kết ở 250C như sau: Hãy giải thích cách tính và cho biết kết quả tính ÄH cũng ở điều li
Trang 1BÀI LUYỆN TẬP SỐ 18
Câu 1:
1.Từ thực nghiệm thu được trị số ÄH (theo Kcal.mol-1) phân ly từng liên kết ở 250C như
sau:
Hãy giải thích cách tính và cho biết kết quả tính ÄH (cũng ở điều liện như trên) của sự
đồng phân hóa: CH3CH2OH (hơi) CH3-O-CH3 (hơi)
Nêu sự liên hệ giữa dấu của ÄH với độ bền liên kết trong phản ứng trên
2 Phản ứng đốt cháy than (graphit) trong oxi tạo khí cacbonic là phản ứng toả nhiệt
a/ Viết phương trình phản ứng
b/ Tại 500C phản ứng có Kp = 100 Tính Kp tại 1000C ; 00C (ghi rõ đơn vị và giải
thích), giả thiết rằng tỉ số Kp đều bằng 0,5 giữa 500C với 00C hay 1000C với 500C
c/ Khi phản ứng trên tiến hành trong bình kín có thể tích không đổi, nhiệt độ không đổi
đạt tới cân bằng hóa học thì nồng độ O2 sẽ thay đổi như thế nào, nếu :
- Thêm CO2
- Thêm O2
- Giảm nhiệt độ
- Thêm than (graphit)
- Thêm Ar mà vẫn duy trì thể tích bình không đổi hoặc duy trì áp suất không đổi bằng
cách thay đổi thể tích bình
Câu 2:
1 Dung dịch X thu được khi hoà tan 0,128gam hydrocacbon A ở thể rắn bằng 3,00gam
benzen Bằng phương pháp nghiệm lạnh xác định được nhiệt độ kết tinh của dung
dịch = 4,70C Biết hợp chất A có 2 vòng benzen, nhiệt độ kết tinh của benzen = 5,20C
và bình thí nghiệm có hằng số bình Kb = 1,5 độ Hãy tìm công thức phân tử và công
thức cấu tạo A
2 Cho E0Sn4+/Sn2+ = 0,15V ; E0Sn2+/Sn = - 0,136 V ; E0Cu2+/Cu+ = 0,15V
E0Cu+/Cu = 0,52V ; E0Cr3+/Cr2+ = - 0,37V ; E0Cr2+/Cr = - 0,93V
Hỏi có phản ứng gì không, khi : - Cho Sn vào dung dịch Sn(NO3)4 0,5M
- Cho Cu vào dung dịch CuSO4 1,0M
- Cho Cr vào dung dịch Cr(NO3)3 1,0M
3 Người ta điều chế Cu2O bằng cách cho 2ml dung dịch Glucozơ 1% vào 2ml chất lỏng
Feling và đun sôi Khi đó tạo ra kết tủa màu vàng, sau đó kết tủa chuyển màu đỏ Chất
lỏng Feling được điều chế từ 2 dung dịch: CuSO4.5H2O trong nước và muối Seignette
KNaC4H4O6 (Kali-Natri-Tactrat), sau đó thêm dung dịch NaOH Hãy viết các phương
trình phản ứng
O
1 Từ C2H2 và các chất vô cơ viết phương trình phản ứng điều chế chất A có cấu tạo:
O
2 Từ benzen và các chất vô cơ hãy nêu sơ đồ phản ứng điều chế chất B có cấu tạo:
CH3
Trang 2
C6H5
Câu 4:
Hợp chất thiên nhiên X ( có công thức phân tử C7H14O6 ) là một chất không có tính khử và không tự đồng phân hoá được Thuỷ phân X bằng dung dịch HCl sinh ra hợp chất Y ( C6H12O6 ) là một monosaccarit có tính khử oxi hoá Y bằng HNO3 loãng nóng thu được một điaxit không có tính quang hoạt là M ( C6H10O8 ) Làm giảm mạch monosaccarit Y để chuyển -CHOH-CH=O thành -CH=O thì được monosaccarit Z ( C5H10O5 ), sản phẩm này bị oxi hoá bởi HNO3 loãng nóng cho điaxit N (C5H8O7) có
tính quang hoạt
Cho X tác dụng với CH3Br trong môi trường bazơ sinh ra hợp chất P , sản phẩm này tác dụng với dung dịch HCl loãng sinh ra Q Oxi hoá Q bằng HNO3 loãng nóng thu được một hỗn hợp sản phẩm , trong số đó có axit 2,3-đimetoxibutanđioic ( V1 ) và axit metoxipropanđioic ( V2 )
Hãy xác định công thức cấu trúc của X , Y , Z , M , N