Sự tạo liên kết đơn... Các kiểu liên kết hóa học Liên kết điện hóa trị ion Liên kết cộng hóa trị Liên kết phối trí bán cực Liên kết hydro Liên kết Vander Waals... 2/ Độ tan:Liê
Trang 1CẤU TẠO CHẤT HỮU CƠ
Trang 2Công thức điện tử của Carbon
1 s2 2 s 2 2p 2 1s2 2 s
C 1s22s22 p 2 C 1s22s12 p 3
2 px 2py 2pz
Cơ bản Kích thích
Trang 3Mô hình không gian lai hóa sp3
Trang 4Sự tạo liên kết đơn
Trang 5LOGO Mô hình không gian lai hóa sp2
Trang 6Sự tạo liên kết đôi
Trang 7Mô hình không gian lai hóa sp
Trang 8Sự tạo liên kết ba
Trang 9Lai hóa sp3 của O Lai hóa sp3 của N
Trang 10Các kiểu liên kết hóa học
Liên kết điện hóa trị (ion)
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết phối trí (bán cực )
Liên kết hydro
Liên kết Vander Waals
Trang 11Liên kết phối trí
N H H
H
Al
Cl
Cl Cl
O
:
:
Trang 12Tính chất của các liên kết
1/ Sự phân cực của liên kết:
Khi phân tử có dạng A-A
Ví dụ: H-H, Cl-Cl, CH3-CH3
Khi phân tử có dạng (A-B): điện tử liên kết sẽ lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
Sự phân cực xảy ra ở cả liên kết σ và π
σ : mũi tên thẳng ( )
π : mũi tên cong ( )
CH3 Cl H3C Cl δ+ δ
-,
H2C O
Trang 132/ Độ tan:
Liên kết cộng hĩa trị:
- ít hoặc khơng tan trong
nước
-Tan tốt trong các dm hữu cơ
-Thường khơng dẫn điện
Liên kết ion:
-dễ tan trong nước
-Khơng hoặc ít tan trong dm hữu cơ
-Dung dịch dẫn điện
Trang 143/ Độ dài liên kết:
Là khoảng cách giữa 2 hạt nhân nguyên tử liên
kết.
ñược đo bằng các phương pháp vật lý hiện đại.
- Độ dài liên kết giữa C và 1 nguyên tử trong 1 phân nhóm tăng theo stt của nguyên tử:
C-F < C-Cl < C-Br < C-I
- Độ dài liên kết giữa C và 1 nguyên tử trong 1 chu
kỳ giảm khi stt tăng:
C-C < C-N < C-O < C-F
Trang 15- ĐDLK càng nhỏ thì liên kết càng bền, ĐDLK cũng phụ thuộc vào:
- loại xen phủ:
- ĐDLK giảm khi tăng độ bội của liên kết (tăng orbital
π):
C-C > C=C > C≡C C-O > C=O
C-N > C=N > C≡N N-N > N=N > N≡N
- ĐAĐ của nguyên tố: khác nhau về ĐAĐ càng lớn thì ĐDLK càng ngắn lại
- ĐDLK σ giữa C và nguyên tử khác phụ thuộc vào trạng thái lai hóa của C: tỉ lệ orbital s trong orbital lai hóa càng cao thì ĐDLK càng ngắn
Trang 16Liên kết hydro:
là liên kết rất yếu do sức hút tĩnh điện giữa nguyên tử H và 1 nguyên tử khác có cặp
điện tử tự do.
-Năng lượng liên kết nhỏ (3-8 kcal/mol).
X-Hδ+ Yδ−
− Điều kiện hình thành liên kết hydro:
X có độ âm điện lớn hơn H sao cho X-H phân cực.
Y có cặp điện tử tự do.
X, Y thường là F, O, N Nếu là Cl, S thì
sẽ rất yếu.
Trang 17H 3 C O
H
O H
N O O
O
CH 3
CH 3
CH 3 H
Liên kết hydro liên phân tử Liên kết hydro nội phân tử
H C O
H 3 C
OH
O
Trang 18-Có 2 loại liên kết hydro:
Liên phân tử:
-Pha loãng/dm trơ: bị cắt đứt
- to nóng chảy và to sôi:
- liên kết hydro liên phân tử
giữa chất tan và dm làm tăng
độ tan trong dm phân cực
-Độ bền
Nội phân tử:
-Pha loãng: không ảnh hưởng
-Liên kết bền khi tạo thành vòng 5,6 đặc biệt là 7
- to nóng chảy và to sôi :
-tăng độ tan trong dm không phân cực
-Độ bền: làm cho đồng phân
đó trở nên bền vững hơn
C C
H H Cl
Cl H H
C C
H H Cl
H H Cl
C C
H H OH
OH H H
C C
H H OH
H H OH beàn (anti) syn
beàn (syn)