Đốt cháy hoàn toàn một este E mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức tạo bởi axit cacboxylic X và ancol Y thu được nCO2 – nH2O = 2.nE.. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp các este no, đơn
Trang 1ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn một este E mạch hở (chỉ chứa một loại nhóm chức) tạo bởi axit cacboxylic X và ancol Y thu được nCO2 – nH2O = 2.nE Y tác dụng với Na dư cho nNa : nH2 = 1 : 1 Phát biểu đúng là
A Y là đồng đẳng của etilen glicol
B X phải làm mất màu nước brom
C Xà phòng hóa E có thể thu được anđehit hoặc xeton
D Đốt cháy X cũng như Y đều cho nCO2 = nH2O
Câu 2 Cho các chất sau: (1) anilin; (2) benzylamin; (3) p-metylanilin; (4) metylamin Thứ tự tăng dần tính bazo từ trái sang phải là
A (1), (2), (3), (4) B (2), (1), (3), (4) C (3), (2), (1), (4) D (4), (3), (1), (2)
Câu 3 Cho hỗn hợp gồm Al, Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được 1,008 lít khí (đktc) Thêm tiếp m gam NaNO3 vào cốc thấy có khí NO thoát ra Giá trị nhỏ nhất của m
để thể tích NO đạt cực đại là
Câu 4 X là hỗn hợp gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 4,25 Tiến hành tổng hợp NH3 bằng X thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro là 17/3 Phần trăm về thể tích của NH3 trong Y là
Câu 5 X là hỗn hợp hai hidrocacbon mạch hở không cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol nước bằng số mol CO2 Các hidrocacbon trong X là
Câu 6 Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phương trình sau là bao nhiêu?
Cr O −+H++Fe + → +X Fe ++H O
Câu 7 Hòa tan hết 2,49 gam hỗn hợp rắn X gồm Al; Al2O3 và Al4C3 vào dung dịch HCl dư thấy bay ra 1,344 lít (đkc) hỗn hợp khí Y Sục khí NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng được 5,46 gam kết tủa Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với H2 là
Câu 8 Phát biểu nào sau đây về saccarozơ là không đúng?
Câu 9 Hòa tan hết 6 gam rắn X gồm Fe; FeO; Fe2O3; Fe3O4 bằng dung dịch chứa x mol HNO3 (lấy dư 25% so với lí thuyết) thu được 1,12 lít NO (đkc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị x là
A 0,25 B 0,4 C 0,5 D 0,426
Câu 10 Cần trộn dung dịch H2SO4 0,05M với dung dịch NaOH 0,0375M theo tỉ lệ thể tích tương ứng là bao nhiêu để được dung dịch có pH = 12 ?
A 1 : 4 B 1 : 3 C 1 : 2 D 1 : 5
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 15,5 gam và xuất hiện m gam kết tủa Giá trị m là
A 12,4 gam B 15,5 gam C 20 gam D 25 gam
Câu 12 Nhiệt phân 50 gam KMnO4 một thời gian được 47,6 gam rắn Đã có bao nhiêu % KMnO4 bị nhiệt phân ?
Câu 13 Có bao nhiêu hiđrocacbon là đồng phân cấu tạo của nhau, công thức phân tử là C4H8?
No 19
Trang 2Câu 14 Trộn đều rắn X gồm Al và FeO theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí được 13,5 gam rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH dư thấy bay ra 0,672 lít H2 (đkc) Vậy hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm đạt:
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn được 30,7 gam muối khan
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 27,8 gam muối khan
Giá trị m là
A 11,7 B 23,4 C 46,8 D 35,6
Câu 16 Hòa tan kim loại M trong dung dịch HCl được dung dịch M2+ Trong dung dịch, ion M2+ bị oxi hóa bởi ion Fe3+ tạo dung dịch M4+ Vậy kim loại M là:
Câu 17 Dẫn 0,25 mol hơi hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp qua ống đựng CuO dư, nung nóng Hỗn hợp hơi Y thu được sau phản ứng dẫn vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 được 75,6 gam bạc Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với H2 là
A 18,8 B 17,8 C 21,4 D 20,2
Câu 18 Hợp chất trong đó oxi có mức oxi hóa dương là:
Câu 19 X là hỗn hợp muối natri của 2 axit cacboxylic đơn chức no liên tiếp trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 13 gam X được CO2, H2O và 7,95 gam Na2CO3 Hai axit cacboxylic đã cho là:
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH
Câu 20.3 nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 17; 18; 19 X; Y, Z lần lượt có thể là:
A Phi kim, kim loại, phi kim B Phi kim, phi kim, kim loại
C Kim loại, khí hiếm, phi kim D Phi kim, khí hiếm, kim loại
Câu 21 Cho a mol chất hữu cơ X tác dụng với Na dư được a mol H2 Mặt khác a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol NaOH Công thức phân tử của X là
Câu 22 Để phân biệt 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch axit loãng: HNO3, HCl, H2SO4, người ta dùng:
Câu 23 Hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2 Cho X qua bột Ni nung nóng một thời gian được hỗn hợp Y Dẫn Y qua bình nước brom dư thấy thoát ra hỗn hợp Z Đốt cháy hoàn toàn Z được 5,28 gam
CO2 và 3,6 gam H2O Vậy độ tăng khối lượng bình nước brom là:
Câu 24 Hòa tan hết 2,6 gam kim loại M trong lượng vừa đủ dung dịch HCl Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch sau phản ứng thấy có kết tủa, sau đó kết tủa tan vừa hết thì ngừng, thấy đã dùng hết 160 ml dung dịch NaOH 1M Vậy kim loại M là
A Zn B Al C Cr D Fe
Câu 25 Cho rắn X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư Sau phản ứng được rắn Y và dung dịch Z Vậy dung dịch Z chứa:
A FeCl3 ; HCl B FeCl2 ; HCl C CuCl2, FeCl2, HCl D CuCl2, FeCl2; FeCl3, HCl Câu 26 Tiến hành điện phân với điện cực trơ 400 gam dung dịch MSO4 8% bằng dòng điện có cường độ 9,65A thấy sau 4000 giây thì có khí bắt đầu thoát ra ở catot Kim loại M đã cho là
A Zn B Cu C Cd D Ni
Câu 27 Hòa tan hết 19 gam rắn X gồm CuO, Al2O3, MgO bằng dung dịch HCl rồi cô cạn được 44,3 gam muối khan Hòa tan hết cũng lượng X trên bằng H2SO4 loãng rồi cô cạn được bao nhiêu gam muối khan?
A 62,1 gam B 55,8 gam C 73,2 gam D 58,5 gam
Câu 28 Có thể phân biệt 5 kim loại mất nhãn là Zn, Mg, Fe, Ag, Ba với thuốc thử nào sau đây?
Câu 29 Axit cacboxylic mạch không phân nhánh (A) có %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 41,38%
Trang 3và 3,45% Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol (A) cần tối thiểu bao nhiêu mol O2?
Câu 30 Dãy các tơ thuộc loại tơ poliamit:
A Tơ nilon - 6; tơ nilon - 7; tơ nitron B Tơ nilon - 6,6; tơ nilon – 6; tơ nilon – 7
Câu 31 Thủy phân (môi trường axit) este có công thức phân tử nào dưới đây thu được sản phẩm chỉ gồm anđehit glicolic HOCH2CHO và một axit cacboxylic ?
Câu 32 Có bao nhiêu tripeptit khi thủy phân hoàn toàn tạo hỗn hợp gồm 3 amino axit là glyxin, alanin và valin?
Câu 33 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm axit axetic; axit lactic CH3CH(OH)COOH và axit acrylic thu được 53,2 lít CO2 (đkc) và 31,5 gam H2O % khối lượng axit acrylic trong X là
Câu 34: Khi điều chế H2 từ phản ứng của Zn với H2SO4 loãng, người ta thường nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt dung dịch CuSO4 , với mục đích:
A Cung cấp chất xúc tác cho phản ứng
B Làm Zn bị ăn mòn hóa học nhanh chóng hơn
C Tạo thêm một lượng H2 khác từ phản ứng của Cu với H2SO4
D Giúp Zn bị ăn mòn điện hóa, qua đó gia tăng lượng H2 thoát ra
Câu 35 Có một số phát biểu sau:
(1) Anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
(2) Amino axit là các hợp chất lưỡng tính
(4) Trong dãy đồng đẳng axit cacboxylic no, đơn chức, lực axit tăng khi số cacbon tăng
tím khi đun nóng
Các phát biểu đúng là:
A (1); (2); (3) B (1); (2); (3); (4) C (1); (2); (3); (5) D (2); (3); (4); (5)
Câu 36 Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô mẫu khí ẩm nào dưới đây:
Câu 37 X là h ỗn hợp 2 este đơn chức, tạo bởi cùng một ancol với hai axit liên tiếp trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X được 0,47 mol CO2 và 0,356 mol H2O Phần trăm khối lượng một este trong
X là
Câu 38 Cho các dung dịch: glucozơ; fructozơ; mantozơ; saccarozơ; phenylamoni clorua; axetanđehit và axeton Số dung dịch làm mất màu nước brom là:
Câu 39 X là hỗn hợp gồm Zn, Al, Cu Chia X làm hai phần bằng nhau
+ Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư thấy sau phản ứng còn 12,4 gam rắn
+ Cho ph ần 2 vào 500ml dung dịch AgNO 3 1M Sau ph ản ứng được dung dịch Y và m gam rắn Z Cho NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 8 gam rắn T Giá trị của
m là
Câu 40 X là chất hữu cơ tác dụng với Na, NaOH, AgNO3/NH3 X có công thức phân tử là :
A CH2O2 B C3H4O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 41 Cân bằng của phản ứng hóa học trong bình kín: 2SO2(k) + O2(k) ↔ 2SO3(k) ∆H = -198kJ
Trong các yếu tố sau: 1) tăng áp suất 2) giảm áp suất 3) hạ nhiệt độ 4) tăng nhiệt độ 5) thêm chất xúc tác 6) thêm oxi vào Yếu tố làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận là
A 1, 3, 6 B 1, 4, 5, 6 C 2, 4, 5 D 2, 3, 6
Trang 4Câu 42 X là hỗn hợp gồm oxit kim loại hóa trị II và FeO (tỉ lệ mol 1 : 1) Dẫn một luồng CO dư qua X nung nóng, sau phản ứng được 2,4 gam rắn Y Hòa tan hết Y cần vừa đủ 50 ml dung dịch HCl 2M Vậy kim loại hóa trị II đã cho là:
Câu 43 Có bao nhiêu xeton là đồng phân cấu tạo của nhau, công thức phân tử là C6H12O?
Câu 44 Khí etilen điều chế bằng cách đun ancol etilyc với H2SO4 đặc ở 170oC bị lẫn tạp chất là SO2 Có thể phát hiện tạp chất này bằng:
Câu 45 Dẫn từ từ m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO dư, nung nóng Sau khi phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5 m gam Ancol A có công thức phân tử là
Câu 46 X là hỗn hợp gồm anken A và H2, có tỉ khối hơi so với H2 là 6,4 Dẫn X qua bột Ni nung nóng, sau khi phản ứng xong được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 8 Vậy A có công thức phân tử là:
Câu 47 250ml dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 1M và H2SO4 0,8M hòa tan được tối đa bao nhiêu gam đồng kim loại? Cho biết phản ứng có giải phóng NO.là sản phẩm khử duy nhất
Câu 48 Hòa tan hết 2,6 gam rắn X gồm FeS và FeS2 trong HNO3 loãng vừa đủ được V lít (đkc) NO là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chứa một chất tan Giá trị V là:
Câu 49 Cho các chất: HCl; H2SO4; NH3; P; S; C và SO3 Ở điều kiện thích hợp, số chất bị oxi hóa bởi kali clorat là
Câu 50 Cho hỗn hợp rắn gồm a mol Na2O và a mol Al vào nước dư Thêm tiếp dung dịch chứa a mol
H2SO4 vào dung dịch sau phản ứng Kết thúc thí nghiệm được dung dịch chứa:
A Na2SO4 và Al2(SO4)3 B Na2SO4 và Na[Al(OH)4] (hay NaAlO2)
C Na2SO4 ; NaOH và Na[Al(OH)4] (hay NaAlO2) D Chỉ chứa Na2SO4