Tấn phong Giáo hoàng bổ nhiệm Nền quân chủ bắt đầu 25 tháng Mười hai Hoàng đế La Mã Thần thánh tiếng Đức: Römisch-Deutscher Kaiser, "Hoàng đế La Mã-Đức" là một thuật ngữ được các nhà
Trang 2Tấn phong Giáo hoàng bổ nhiệm
Nền quân chủ bắt đầu 25 tháng Mười hai
Hoàng đế La Mã Thần thánh (tiếng Đức: Römisch-Deutscher Kaiser, "Hoàng đế
La Mã-Đức") là một thuật ngữ được các nhà sử học sử dụng để chỉ một danh hiệu nhà cai trị thời Trung Cổ, dành cho những người, đồng thời là vua Đức, nhận được
Trang 3danh hiệu "Hoàng đế của người La Mã" từ Giáo hoàng Sau thế kỷ 16, người nhận
được danh hiệu này cai trị Đế quốc La Mã Thần thánh (sau gọi là Đế quốc La Mã
Thần thánh của dân tộc Đức), một liên minh các vùng lãnh thổ Trung Âu thời kỳ
o 3.1 Các hoàng đế trước Otto Đại đế
3.1.1 Triều đại nhà Carolingien
3.1.2 Triều đại Guideschi
3.1.3 Triều đại Carolingian
3.1.4 Bosonid
3.1.5 Triều đại Unruoching
o 3.2 Các Hoàng đế La Mã Thần thánh
3.2.1 Triều đại Otto (Saxon)
3.2.2 Triều đại Salia (Frank)
Trang 4 3.2.4 Triều đại Staufen (hay Hohenstaufen)
3.2.5 Triều đại Welf
3.2.6 Triều đại Staufen (hay Hohenstaufen)
Xem thêm thông tin: Hoàng đế
Tước hiệu Hoàng đế (tiếng Latin:Imperator) mang chức trách quan trọng là người
bảo vệ cho Giáo hội Công giáo Rôma Theo sự tăng lên của quyền lực giáo hoàng trong suốt thời Trung Cổ, các giáo hoàng và hoàng đế thường mâu thuẫn với nhau trong việc quản lí giáo hội, điển hình là Tranh cãi Tấn phong ở thế kỷ XI giữa Giáo hoàng Grêgôriô VII với Hoàng đế Heinrich IV
Trang 5Sau khi Charlemagne đăng quang Hoàng đế La Mã bởi Giáo hoàng, những người thừa kế ông vẫn duy trì danh hiệu trên cho đến cái chết của Berengar I của Ý năm
924 Danh hiệu bỏ trống đến năm 962 khi Otto I được tấn phong Otto được xem
là Hoàng đế La Mã Thần thánh đầu tiên, bởi dưới triều đại của ông và những
người tiếp nối, nhiều vương quốc miền Đông Frank thuộc Đế quốc Carolingian trước kia thống nhất thành Đế quốc La Mã Thần thánh Các hoàng thân người Đức
bầu một trong số họ lên làm vua của người Đức, sau đó người này sẽ được trao
vương miện bởi giáo hoàng Kể từ sau lần đăng quang của Karl V, tất cả các
hoàng đế kế tiếp đều là hoàng đế-được bầu do thiếu sự phong ngôi của giáo hoàng,
nhưng để cho đơn giản trong ngành sử họ vẫn được gọi là "hoàng đế"
Thuật ngữ "thần thánh" (tiếng Latin:sacrum, tiếng Anh:holy) liên hệ với tên gọi đế
quốc được dùng lần đầu tiên năm 1157 dưới thời Hoàng đế Friedrich Barbarossa[1] Tuy nhiên thực ra, tên gọi chính thức của danh hiệu này là "Hoàng đế August của
người La Mã" (tiếng La Tinh: Romanorum Imperator Augustus) Khi
Charlemagne đăng quang năm 800, ông được tặng danh hiệu "Đấng August cao quý nhất, thụ phong bởi Chúa, hoàng đế vĩ đại và hòa bình, cai trị Đế quốc La Mã", hàm chứa yếu tố "thần thánh" và "La Mã" trong đế hiệu Từ "thần thánh" chưa bao giờ xuất hiện như một phần tên hiệu trong các văn bản chính thức.[2]
Từ "La Mã" phản ánh một nguyên lý translatio imperii (chuyển tiếp quyền lực đế
chế) xem những Hoàng đế La Mã Thần thánh (người Đức) như những người thừa
kế danh hiệu Hoàng đế của đế quốc Tây La Mã, một danh hiệu đã bị phế bỏ kệ từ cái chết của Julius Nepos năm 480
Trang 6đó là không rõ ràng, song quá trình ấy thực chất có nghĩa là ứng viên phải tiến hành các nhượng bộ để lôi kéo các "cử tri" đứng về phía mình, điều được gọi là
thỏa ước bầu cử (tiếng Đức: Wahlkapitulationen)
Hội đồng bầu cử được thành lập với 7 hoàng thân (3 tổng giám mục và 4 hoàng
thân thế tục) bởi Sắc chỉ Vàng (Golden Bull) của Nghị viện Đế chế (Commitium
Imperiale) dưới sự chủ trì của hoàng đế Karl IV năm 1356 Nó còn tồn tại tới năm
1648, với sự lắng xuống Chiến tranh Ba mươi năm đòi hỏi thêm một tuyển cử hầu nữa để duy trì sự cân bằng mong manh giữa các nhân tố Công giáo và Kháng Cách trong Đế quốc Một tuyển cử hầu nữa được thêm vào năm 1690, và toàn thể hội đồng được cải tổ vào năm 1803, chỉ ba năm trước khi sự tan rã của Đế quốc
Sau năm 1438, các vị vua thường nằm ở nhà Habsburg và Habsburg-Lorraine, với một ngoại lệ ngắn ngủi một người nhà Wittelsbach, Karl VII Maximilian I (ở ngôi 1508-1519) và những người thừa kế của ông không còn du hành tới Rome để được trao vương miện bởi Giáo hoàng nữa Thế nên, họ không thể tuyên bố danh hiệu Hoàng đế của người La Mã, mà chỉ là "Hoàng đế-được bầu của người La Mã",
như cách Maximilian tự xưng(tiếng Đức:Erwählter Römischer Kaiser) năm 1508 với sự chuẩn thuận của giáo hoàng Thực tế, thỉnh thoảng từ được bầu("erwählt")
bị bỏ qua Trong trường hợp Karl V, ông đăng quang năm 1519 với tước hiệu
hoàng đế-được bầu trước khi nhận được danh hiệu đầy đủ năm 1530 khi ông nhận
được sự đăng quang bởi Giáo hoàng Ông là người cuối cùng có được danh hiệu này
[ ] Danh sách Hoàng đế
Trang 7Danh sách dưới đây liệt kê tất cả các hoàng đế của Thánh chế La Mã, bất kể họ có
tự xưng là Hoàng đế La Mã Thần thánh" hay không Có một vài khoảng trống
trong bảng, chẳng hạn Heinrich I của Đức là vua Đức nhưng không phải Hoàng
đế, Heinrich II được kể như người kế vị của ông ở ngôi Vua Đức Nhà Guideschi
xếp thứ tự theo nền cai trị ở Công quốc Spoleto
[ ] Các hoàng đế trước Otto Đại đế
Nền sử học truyền thống thường cho rằng có sự tiếp nối giữa Đế quốc Carolingian
và Thánh chế La Mã Điều này bị bác bỏ bởi một số sử gia hiện đại, những người
xác định niên biểu thành lập Đế quốc La Mã Thần thánh tới năm 962[cần dẫn nguồn]
Những nhà cai trị được phong Hoàng đế ở phương Tây trước năm 962 bao gồm:
[ ] Triều đại nhà Carolingien
đời
Đăng quang
Thôi làm hoàng
Hậu duệ hoàng
Đồng tiền
Trang 8Charles I
(Charlemagne)
2 Tháng
Tư 742
-
28 Tháng Một
814
25 Tháng Mười hai
800
28 Tháng Một
840
5 Tháng Mười
816
20 Tháng Sáu
840
con của Charles
855
5 Tháng
Tư 823
29 Tháng Chín
855
con của Louis I
Trang 9Louis II
825
-
12 Tháng Tám
872
12 Tháng Tám
875
con của Lothair
I
Charles II
13 Tháng Sáu
823
-
6 Tháng Mười
877
29 Tháng Mười hai
875
6 Tháng Mười
877
con của Louis I
Charles III
13 Tháng Sáu
839
-
13 Tháng Một
12 Tháng Hai
881
13 Tháng Một
888
cháu Emperor Louis I
Trang 10[ ] Triều đại Guideschi
đời
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
đế
Đồng tiền
Guy
855
-
12 Tháng Mười hai 894
Tháng Năm
891
12 Tháng Mười hai 894
cháu 5 đời của Emperor Charles
898
30 Tháng
Tư 892
15 Tháng Mười
898
con của Guy -
[ ] Triều đại Carolingian
Trang 11Hình ảnh Tên Cuộc
đời
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
đế
Đồng tiền
Arnulph
850
-
8 Tháng Mười hai 899
22 Tháng Hai 896
8 Tháng Mười hai 899
cháu của Charles III(gọi bằng chú) and chắt của Hoàng
đế Louis I
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
đế
Đồng tiền
Trang 12Ludwig III 28
Tháng Sáu
928
22 Tháng Hai 901
Tháng Bảy
905
cháu của Louis II
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
đế
Đồng tiền
Berengar
845
-
7 Tháng
Tư 924
Tháng Mười hai 915
7 Tháng
Tư 924
cháu của Louis I
Trang 13# Hình ảnh Tên Cuộc
đời
Được bầu
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
912
-
7 Tháng Năm
973
-
2 Tháng Hai
962
7 Tháng Năm
973
có lẽ là cháu 6 đời của Louis I
955
-
7 Tháng Mười hai
983
961
25 Tháng Mười hai
967
7 Tháng Mười hai
983 con của Otto I
Trang 143 Otto III 23
Tháng Một
1002
Tháng Sáu
983
Tháng Năm
996
Tháng Một
1002
con của Otto II
973
-
13 Tháng Bảy
1024
7 Tháng Sáu
1002
14 Tháng Hai
1014
13 Tháng Bảy
1024
anh em con chú con bác của Emperor Otto III
và là cháu 5 đời của Louis I
[ ] Triều đại Salia (Frank)
# Hình ảnh Tên Cuộc
đời
Được bầu
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
đế
Huy hiệu
Trang 151039
1024
26 Tháng
Ba
1027
4 Tháng Sáu
1039
cháu 5 đời của Otto I
III
29 Tháng Mười
1017
-
5 Tháng Mười
1056
1028
25 Tháng Mười hai
1046
5 Tháng Mười
1056
con của Konrad
II
IV
11 Tháng Mười một
1050
-
7 Tháng Tám
1053
31 Tháng
Ba
1084
Tháng Mười hai
1105
con của Heinrich III
Trang 161086
-
23 Tháng Năm
1125
6 Tháng Một
1099
13 Tháng
Tư
1111
23 Tháng Năm
1125
con của Heinrich
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
đế Huy hiệu
[6]
9 Tháng Sáu
1075
-
4 Tháng
1125
4 Tháng Sáu
1133
4 Tháng Mười hai
1137
có lẽ là hậu duệ đời thứ 9 của Otto I hoặc
Trang 17Mười hai
1137
hậu duệ đời thứ 11 của Charles
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
1122
-
10 Tháng Sáu
1190
4 Tháng
Ba
1152
18 Tháng Sáu
1155
10 Tháng Sáu
1190
chắt của Hienrich
IV
Trang 181197
? Tháng
Tư
1169
14 Tháng
Tư
1191
28 Tháng Chín
1197
con của Friedrich
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
đế Huy hiệu
1218
9 Tháng Sáu
1198
4 Tháng Mười
1209
1215
chắt của Lothar III
Trang 19[ ] Triều đại Staufen (hay Hohenstaufen)
# Hình ảnh Tên Cuộc
đời
Được bầu
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
1194
-
13 Tháng Mười hai
1250
1196
1215
Được bầu lại
22 Tháng Mười một
1220
13 Tháng Mười hai
1250
con của Hienrich
Thôi làm hoàng
đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
Trang 20[ ] Nhà Wittelsbach
# Hình ảnh Tên Cuộc
đời
Được bầu
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
Tư
1282
-
11 Tháng Mười
1347
Tháng Mười
1314
17 Tháng Một
1328
11 Tháng Mười
1347
hậu duệ đời thứ
6 của Lothar III và đời thứ
7 của Heinrich
IV của
đế quốc
La Mã Thần
Trang 21Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng
đế
Huy hiệu
14 Tháng Năm
1316
-
29 Tháng Mười một
1378
11 Tháng Bảy 1346/
17 Tháng Sáu
1349
Được bầu lại
5 Tháng
Tư
1355
29 Tháng Mười một
1378
cháu của Hienrich VII
14 Tháng Hai
1368
-
9
10 Tháng Chín 1410/
21 Tháng
31 Tháng Năm
1433
9 Tháng Mười hai
1437
con của Karl IV
Trang 22hai
1437
Được bầu lại
[ ] Nhà Habsburg
# Hình ảnh Tên Cuộc
đời
Được bầu
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
III
21 Tháng Chín
1415
-
19 Tháng Tám
1493
1440
19 Tháng
Ba
1452
19 Tháng Tám
1493
hậu duệ đời thứ 10 của Lothar III
Trang 2319 Maximilian
I
22 Tháng
Ba
1459
-
12 Tháng Một
1519
16 Tháng Hai
1486
-
[7]
12 Tháng Một
1519
con của Friedrich III
24 Tháng Hai
1500
-
21 Tháng Chín
1558
28 Tháng Sáu
1519
Tháng Hai
1530
16 Tháng Một
1556
cháu của Maximilian
I
Trang 241564
1531 -
25 Tháng Bảy
1564
cháu của Maximilian
I
II
31 Tháng Bảy
1527
-
12 Tháng Mười
1576
Tháng Mười một
1562
-
[7]
12 Tháng Mười
1576
con của Ferdinand I
23 Rudolf II [8]
18 Tháng Bảy
1552
-
20 Tháng
1575
30 Tháng Sáu
1575
20 Tháng Một
1612
con của Maximilian
II
Trang 25Một
1612
24 Tháng Hai
1557
-
20 Tháng
Ba
1619
1612
23 Tháng Một
1612
20 Tháng
Ba
1619
con của Maximilian
II
II
9 Tháng Bảy
1578
-
15 Tháng Hai
1637
1618
10 Tháng
Ba
1619
15 Tháng Hai
1637
cháu của Ferdinand I
Trang 26Tư
1657
1636
18 Tháng Mười một
1637
2 Tháng
Tư
1657
con của Ferdinand
II
9 Tháng Sáu
1640
-
5 Tháng Năm
1705
Tháng Bảy
1658
6 Tháng
Ba
1657
5 Tháng Năm
1705
con của Ferdinand III
26 Tháng Bảy
1678
-
17 Tháng
6 Tháng Một
1690
1 Tháng Năm
1705
17 Tháng
Tư
1711
con của Leopold I
Trang 27Tư
1711
1 Tháng Mười
1685
-
20 Tháng Mười
1740
12 Tháng Mười
1711
22 Tháng Mười hai
1711
20 Tháng Mười
1740
con của Leopold I
[ ] Nhà Wittelsbach
# Hình ảnh Tên Cuộc
đời
Được bầu
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
30
Karl VII
[9]
6 Tháng Tám
1697
-
20 Tháng
24 Tháng Một
1742
12 Tháng Hai
1742
20 Tháng Một
1745
cháu 5 đời của Ferdinand
II và hậu duệ đời thứ 12 của
Trang 28[ ] Nhà Habsburg-Lorraine
# Hình ảnh Tên Cuộc
đời
Được bầu
Đăng quang
Thôi làm hoàng
đế
Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
8 Tháng Mười hai
1708
-
18 Tháng Tám
1765
13 Tháng Chín
1745
-
[7]
18 Tháng Tám
1765
chắt của Ferdinand III
II
13 Tháng
1765
19 Tháng Tám
1765
20 Tháng Hai
1790
con của Franz I
Trang 29Tháng Hai
1790
II
5 Tháng Năm
1747
-
1 Tháng
Ba
1792
after
20 Tháng Hai
1790
-
[7]
1 Tháng
Ba
1792
con của Franz I
12 Tháng Hai
1768
-
2 Tháng
Ba
1835
after
1 Tháng
Ba
1792
4 Tháng
Ba
1792
6 Tháng Tám
1806
con của Leopold
II
Chiến tranh Napoleon xảy ra, Franz II bị Napoléon Bonaparte ép thoái vị Chế độ quân chủ của Đế quốc La Mã Thần thánh kết thúc
Trang 30Hoàng đế đăng quang trong một buổi lễ đặc biệt, theo truyền thống được thực hiện bởi Giáo hoàng tại Roma, sử dụng các biểu chương đế chế (bao gồm Đế miện, Thánh trượng và Đế kiếm) Không có sự đăng quang, không vị vua nào, dù quyền lực đến đâu, có thể tự gọi mình là hoàng đế Năm 1508, Giáo hoàng Julius II cho phép Maximilian I dùng danh hiệu Hoàng đế không cần đăng quang ở Rome,
nhưng là Electus Romanorum Imperator ("Hoàng đế được bầu của người La Mã")
Những người kế vị Maximilian cũng nhận tước hiệu đó, thường khi họ trở thành người cai trị duy nhất của Thánh chế La Mã[cần dẫn nguồn] Hậu duệ thứ nhất của Maximilian, Charles V là người cuối cùng là hoàng đế được đăng quang
Hoàng đế Ngày đăng quang Người cử hành Địa điểm
Karl I 25 tháng Mười hai
800 Giáo hoàng Lêô III Roma
Ludwig I tháng 7/8 816 Giáo hoàng
Stêphanô V Reim
Lothair I 5 tháng Tư 823 Giáo hoàng Pascalê
Ludwig II tháng Tư 850 Giáo hoàng Lêô IV Roma
Karl II 29 tháng Mười hai
Giáo hoàng Gioan
Roma
Trang 31Berengar tháng Mười hai
915 Giáo hoàng Gioan X Roma
Otto I 2 tháng Hai, 962 Giáo hoàng Gioan
Trang 32Heinrich II 14 tháng Hai 1014 Giáo hoàng Biển
Heinrich IV 31 tháng Ba 1084 Giáo hoàng
Clêmentê III
Heinrich V 13 tháng Tư 1111 Giáo hoàng Pascalê
II
Heinrich V 23 tháng 3 1117 Gregory VIII
Lothair III 4 tháng Sáu 1133 Giáo hoàng
Innôcentê II
Nhà nguyện St John Lateran
Fridrich I 18 tháng Sáu 1155
Giáo hoàng Ađrianô