1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ôn tập hóa 12 docx

15 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 494,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở sự lai hoá các obitan nguyên tử hãy mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử CH4, C2H4, C2H2.. Bốn obitan lai hoá sp3 có các trục tạo với nhau một góc 109028' và hướng v

Trang 1

Bài số 1

1 Thế nào là sự lai hoá sp3, sp2, sp?

2 Liên kết xichma(), liên kết pi() là gì?

Trên cơ sở sự lai hoá các obitan nguyên tử hãy mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử CH4, C2H4, C2H2

Bài giải

1

a Lai hoá sp 3 :

- Xét cho nguyên tử cacbon

Cấu hình electron: 6C 1s22s22p2

Lớp electron ngoài cùng:

Trạng thái cơ bản Trạng thái kích thích

Một obitan 2s tổ hợp với ba obitan 3p tạo ra bốn obitan mới(4 obitan lai hoá

sp 3) hoàn toàn đồng nhất và có dạng khác với các obitan ban đầu Bốn obitan lai hoá

sp3 có các trục tạo với nhau một góc 109028' và hướng về bốn đỉnh của một hình tứ

diện đều Sự lai hoá này được gọi là lai hoá sp 3 hay lai hoá tứ diện

z

y

x

2pz

2px

2py 2s

19

28

'

0

sp3

b Lai hoá sp 2 :

Một obitan 2s tổ hợp với hai obitan 2p cho ba obitan lai hoá sp2 hoàn toàn đồng nhất Ba obitan lai hoá sp2 này có trục tạo với nhau một góc 1200 và hướng về ba đỉnh

của một tam giác đều Sự lai hoá này gọi là lai hóa sp 2 hay lai hoá tam giác

sp2

2p

2p 2s

1 0 0

Mỗi nguyên tử C còn một obitan 2p có trục thẳng góc với mặt phẳng chứa 3 obitan lai hoá sp2

c Lai hoá sp:

Một obitan 2s tổ hợp với một obitan 2p cho hai obitan lai hoá sp hoàn toàn đồng nhất Hai obitan lai hoá sp này có trục nằm trên một đường thẳng nhưng hướng về hai

phía khác nhau Sự lai hoá này gọi là lai hoá sp hay lai hoá đường thẳng

Trang 2

Mỗi nguyên tử C còn hai obitan 2p có trục thẳng góc với nhau và thẳng góc với trục của hai obitan lai hoá sp

2.a Liên kết xichma():

- Liên kết  được hình thành do sự xen phủ của các obitan dọc theo trục nối hai hạt nhân nguyên tử(xen phủ trục)

b Liên kết pi():

- Liên kết  được hình thành do sự xen phủ bên của hai obitan p có trục song song với nhau Vùng xen phủ nằm ở hai phía của đường thẳng nối hai hạt nhân

CH4

- Nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3

- Bốn obitan lai hoá sp3 của C xen phủ với 4 obitan s của nguyên tử H tạo thành 4 liên kết 

H

H H H

H

H

H H

Phân tử có dạng tứ diện đều

C2H4

- Hai nguyên tử C đều ở trạng thái lai hoá sp2

- Mỗi nguyên tử C sử dụng một obitan sp2 để xen phủ với nhau và hai obitan sp2 còn lại xen phủ với obitan 1s của hai nguyên tử H tạo nên các liên kết  Các nguyên tử C và

H nằm trong cùng một mặt phẳng

C H

H

H

H C

Trang 3

Hai nguyên tử C còn hai obitan 2p không tham gia lai hoá có trục song song với nhau và thẳng góc với mặt phẳng chứa các nguyên tử C và H Hai obitan này xen phủ bên với nhau tạo thành liên kết 

H

H

H

H

C C

H H

H H

C2H2

- Hai nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp

- Mỗi nguyên tử C sử dụng một obitan lai hoá sp để xen phủ với nhau và obitan sp còn lại xen phủ với obitan 1s của nguyên tử H hình thành nên các liên kết  Các nguyên tử

C và H nằm trên một đường thẳng

H

C

H

C

Mỗi nguyên tử C còn lại hai obitan 2p không tham gia lai hoá, chúng xen phủ bên từng đôi một tạo ra hai liên kết 

-

Ghi chú

- Obitan lai hoá có khả năng xen phủ cao hơn so với obitan chưa lai hoá

- Liên kết  tương đối bền do vùng xen phủ giữa hai obitan tương đối lớn

Liên kết  ít bền do vùng xen phủ giữa hai obitan không lớn

- Liên kết đơn: gồm 1 liên kết 

Liên kết đôi: gồm 1 liên kết  và 1 liên kết 

Liên kết ba: gồm 1 liên kết  và 2 liên kết 

- Tương tự nguyên tử C, khi tham gia liên kết nguyên tử N cũng có thể ở các trạng thái lai hoá sp3(R1 R2 R3N), sp2(RCH = NOH), sp(HC  N), v.v

- Do sự xen phủ trục của các obitan khi tạo liên kết đơn(liên kết ) nên có sự quay tự

do xung quanh trục nối hai hạt nhân nguyên tử tạo liên kết mà vẫn bảo toàn liên kết Liên kết đôi, liên kết ba với sự xen phủ bên của các obitan tạo liên kết  nên làm triệt tiêu sự quay tự do xung quanh trục nối hai hạt nhân nguyên tử tạo liên kết

Bài số 2

1 Cho biết kiểu lai hoá và loại liên kết(, ) của các nguyên tử trong các hợp chất sau: ClCH2 - CHO; CH2 = CH - CN; CH2 = C = O

2 Cho biết kiểu lai hoá của các nguyên tử C, N, S, Br trong các hợp chất sau:

CH3 - CH3; CH2 = CH2; CH  CH; C6H6; CH2 = C = CH2; NH2OH; H2S; BF4-;

HO - C  N

Trang 4

Bài giải

1

sp

sp

sp2

sp2

2

CH3 - CH3 : Csp3  Csp3

CH2 = CH2 : Csp2  Csp2

CH  CH : C sp Csp

C6H6 : C sp2

CH2 = C = CH2 : Csp2  CspCsp2

NH2OH: Nsp3

H2S : Sp

BF4- : Bsp3

HO - C  N : Csp - Nsp

Bài số 3

1 So sánh độ dài liên kết:

a

Giữa (a*, b*, c*); (a', b', c')

Giữa (m, n, l)

2 So sánh góc liên kết, độ dài liên kết C - C, C - H, độ phân cực của liên kết CH giữa các chất sau:

C2H2; C2H4; C2H6

Bài giải

1 a Do sự lai hoá các obitan của nguyên tử cacbon mà ta có bán kính của cacbon lai hoá: Csp3  Csp2  Csp

Trang 5

Cụ thể: 0 , 771 0

r

sp

665 , 0

r

sp

sp

 a* > b* > c* và a' > b' > c' (độ bội liên kết càng tăng thì độ dài liên kết càng giảm)

Cụ thể: C 3 C 3 1 , 54 A0

sp

sp   ; C 2 C 2 1 , 30 A0

sp

sp   ; C Csp 1 , 20 A0

b Tương tự phần a ta có: n > l > m

c - Góc liên kết: Vì các nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hoá khác nhau thì góc liên kết khác nhau

0

sp

sp

C

Góc liên kết trong C2H6(C lai hoá sp 3)< C2H4(C lai hoá sp 2) < C2H2(C lai hoá sp)

- Độ dài liên kết C - C: Độ bội liên kết càng tăng thì độ dài liên kết càng giảm

 C2H2 < C2H4 < C2H6

- Độ dài liên kết C - H: Do sự lai hoá của nguyên tử cacbon nên:

 độ dài liên kết C - H: C2H2 < C2H4 < C2H6

- Độ phân cực của liên kết CH: Do ở các trạng thái lai hoá khác nhau thì nguyên tử cacbon có độ âm điện khác nhau

sp sp

2 3

Cụ thể: 2 , 5

sp

C

 ; 2 , 8

sp

C

 ;  3 , 3

sp

C

 Độ phân cực của liên kết CH: C2H6 < C2H4 < C2H2

c Xiclohexan - 1(S),3(S) - điol

Bài số 4.

Khi cho 2 - brombutan và 2 - metyl - 3 - trimetylamonipentan tác dụng với dung dịch KOH/C2H5OH thu được những sản phẩm nào?

Bài giải

1

Sản phẩm phụ Sản phẩm chính

CH2 CH2

CH2

CH3

- HBr

KOH/C2H5OH

CH3 CH2 CH CH3

Br

CH CH3

-

Ghi chú

Qui tắc Zaixep Trong phản ứng tách nucleofin, nhóm X(Br, H 2 O + , .) tách ra cùng với nguyên tử cacbon bên cạnh có bậc tương đối cao hơn để tạo ra olefin có tương

đối nhiều nhóm thế hơn ở hai nguyên tử cacbon mang nối đôi

Trang 6

II' I'

H3C

H

CH3

H C C

CH3CH2

H

C C

II I

OH C

CH3CH2

H

Br

H OH

H

H

H HO

H3C

H

H Br

CH3

C

OH

CH2 H

CH3CH H CH Br

Trạng thái chuyển tiếp II ổn định hơn I bởi có nhiều nhóm ankyl hơn Sản phẩm

II' bền hơn (nhiệt hiđro hoá 119,54kJ/mol) sản phẩm I'(nhiệt hiđro hoá 126,94kJ/mol) Lập thể phản ứng tách

Qui tắc Ingol: Sự tách lưỡng phân tử chỉ xảy ra dễ dàng khi mà 4 trung tâm

phản ứng nằm trong một mặt phẳng và các nhóm thế được tách ra ở dạng trans(vị trí

anti) đối với nhau

CH3 CH2 CH CH3

Br

KOH/C2H5OH

- HBr CHDạng cis hay trans3 CH CH CH3

*

Xét một đối quang và nhìn dọc theo trục C2 - C3:

CH3

H

H

CH3

C C

Cấu dạng bền

H

H

CH3 Br

H

CH3

H

Br

CH3 H

OH

cis - 2 - buten

CH3

H

CH3

H

C C

Cấu dạng kém bền

CH3

H

H Br

H

CH3

H

Br

CH3 H

-

Sản phẩm Zaixep(phụ)

Sản phẩm Hopman(chính)

CH3

CH2 CH

C

CH3

CH3

- N(CH3)3, HOH

CH3 CH

CH CH

CH3

CH3 OH

4 3 2

1

CH3

H3C N CH3

CH3

CH2 CH

CH

CH3

CH3

2

Qui tắc Zaixep không áp dụng được với X có thể tích lớn, hút electron

Giải thích

- Muốn xét sự tạo thành sản phẩm Zaixep ta nhìn dọc theo trục C2 - C3:

Trang 7

Cấu trúc này rất không bền.

OH

2CH3

H3C N CH3

CH3

H

CH3

H3C

C3

C2

Sản phẩm Zaixep(phụ)

H

CH2CH3 H

CH3

- Nhìn dọc theo trục C3 - C4:

C

C H

CH(CH3)2

CH3

H

Cấu trúc này bền hơn.

OH

H

H

H3C

C3

C4

Sản phẩm Hopman(chính)

Bài số 5.

Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A ròi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một bình đựng dung dịch Ca(OH)2 Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình tăng 26,24 gam Lọc thu được 20 gam kết tủa Đun sôi nước lọc một thời gian lâu lại thu được 10 gam kết tủa nữa

Khi cho một lượng A bằng đúng lượng đã đốt cháy ở trên với clo ở 3000C thu

được hỗn hợp C gồm 4 sản phẩm dẫn xuất chứa clo của A là đồng phân của nhau với hiệu suất 100% Hỗn hợp C có tỉ khối hơi so với H2 nhỏ hơn 93

Xác định công thức của A và tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp C

Bài giải

Ghi chú

Trong phản ứng thế halogen của ankan, thực nghiệm cho thấy, nếu coi khả năng phản ứng của CI - H là 1 thì khả năng phản ứng của CII - H và CIII - H như sau:

C I - H C II - H C III - H

-

A + O t0 CO + H O

Trang 8

Khi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 thì hơi nước ngưng tụ còn CO2

có phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (1)

có thể có:

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 (2)

 mbình tăng = mCO mH O

2

Đun nóng nước lọc lại thu được kết tủa chứng tỏ có (2), vì:

Ca(HCO3)2 t0 CaCO3 + CO2 + H2O (3)

mol x

n n

100

10 2 100

20

) 1 ( )

3

(

),

2

(

),

1

(

3 3

mol

18

44 4 , 0 24 , 26

2   

O

H

n

2

2   A là ankan CnH2n + 2

CnH2n + 2 + 2

2

1 3

O

n 



t0 nCO2 + (n + 1)H2O

48

,

0

4

,

0

1

n

n

 n = 5 A : C5H12

Ta có: C5H12 + nCl2  C5H12 - nCln + nHCl

3 , 9 2

5 , 34 72 2

2

/  M   n

CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3 3 > 11 > 10

CH3 CH CH2 CH3

4 > 6 > 6

CH3 C CH3

CH3

CH3

A là:

CH3

CH3

CH2 CH

Trang 9

CH3

CH2 CH

1 : 1

CH2 CH CH2 CH3

CH3 Cl

CH3 CCl CH2 CH3

CH3

CH3 Cl

CH3 CH CH2 CH2Cl

CH3 Khả năng phản ứng với clo của H - C I : H - C II : H - C III = 1 : 3,3 : 4,4

CH2 CH CH2 CH3

CH3

Cl

6.1 + 2.3,3 + 1.4,4

100% = 30%

Tương tự:

= 22%

%

CH3

CH3

CH2 CCl

CH3

= 15%

%

= 33%

%

CH3

CH2Cl

CH2 CH

CH3

Cl

CH3

CH3 CH

CH

CH3

Đó là % mỗi chất về số mol cũng là % về khối lượng của mỗi chất do chúng có khối lượng phân tử bằng nhau

Bài số 6

Khi cho isobutilen vào dung dịch H2SO4 60%, đun nóng tới 800C thu được hỗn hợp gọi tắt là đi - isobutilen gồm hai chất đồng phân của nhau A và B Hiđro hoá hỗn hợp này được hợp chất C quen gọi là isooctan C là chất được dùng để đánh giá nhiên liệu lỏng

C cũng có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp của isobutilen với isobutan khi có mặt axit vô cơ làm xúc tác

Hãy gọi tên C theo IUPAC và viết các phương trình phản ứng giải thích sự tạo thành A, B, C

Bài giải

H2SO4  H+ + HSO4-

+

CH3

CH3 C

CH3 H

CH3

CH2 C

+

 -

Trang 10

CH3 C

CH2

CH3

CH3

C

CH3 +

CH3

CH3

C

CH3

CH3

CH2 C

CH3 C

CH3

CH3

CH2 C CH3

CH3

CH3 C CH C CH3

CH3

CH3

CH3 (A) (> 80%)

(< 20%) (B)

CH3

CH3

CH3

CH2

CH2 C C

CH3

Zaixep

- H

H sinh ra lại quay về (1) Quá trình xảy ra liên tục

(A)

CH3

CH3

CH3

CH3 C

CH

C

CH3

CH3

CH2 CH CH3

CH3 Isooctan(C) 2,2,4 - trimetylpentan (Qui ước có chỉ số octan là 100) Isobutilen với isobutan khi có mặt axit vô cơ làm xúc tác cũng tạo ra C: Cơ chế của quá trình tương tự ở trên nhưng chỉ khác quá trình:

CH3

CH3 C

CH2

CH3

CH3

C

CH3

CH3

CH2 CH CH3

CH3

CH3 CH CH3

CH3

+

(C) + CH3 C

CH3

CH3

H3C C CH3

CH3

sinh ra lại lặp lại (2) Cứ như vậy

 -

 +

Trang 11

Bài số 7.

Hoàn thành phản ứng theo dãy biến hoá sau:

Hỗn hợp hai hiđrocacbon

B'

(CH3)3COK

Hỗn hợp chất chứa 1 nguyên

tử Cl

(CH3)3COK C

CCl4

Cl2

B'

Zn, t0 Hỗn hợp hai chất

chứa 2 nguyên tử Cl

NaOH đặc B

CCl4

Cl2

dd Na2CO3

A' A

Propilen

Bài giải

CH2 = CH - CH3 + Cl2 4005000C CH2 = CH - CH2Cl + HCl

(A)

CH2 = CH - CH2Cl + Na2CO3 + H2O  CH2 = CH-CH2OH + NaHCO3 + NaCl

(A')

(B)

CH2 CH CH2

Cl

+ Cl2 CCl4 Cl

CH2 CH

CH2

+ Cl

CH2

CH2 CH

Cl

Cl

Cl

NaCl + H2O +

CH2 C CH2 + NaCl + H2O

(B')

Cl

Cl

(B')

Trang 12

CH3 CH CH2

(CH3)3COK

- (CH3)3COH

- KCl

CH2 CH CH2

Cl

Cl

CH3 C CH2 Cl

- KCl

- (CH3)3COH

(CH3)3COK CH2 C CH2

CH

C

CH3

CH2

C

3/NH3

Bài số 8.

Sáu hiđrocacbon A, B, C, D, E, F đều có công thức phân tử C4H8 Cho từng chất vào brom trong CCl4 khi không chiếu sáng thì thấy A, B, C, D tác dụng rất nhanh., E tác dụng chậm hơn, còn F thì hầu như không phản ứng Các sản phẩm thu được từ B và

C là những đồng phân quang học không đối quang(đồng phân lập thể đi - a) của nhau Khi cho tác dụng với H2(Pd, t0) thì A, B, C đều cho cùng một sản phẩm G B có nhiệt

độ sôi cao hơn C

1 Xác định công thức của 6 hiđrocacbon trên Giải thích?

2 So sánh nhiệt độ sôi của E và F

3 Nếu có C, D, E, F Hãy nêu phương pháp hoá học nhậh biết chúng

Bài giải

1 Các đồng phân có thể có của C4H8:

CH3

CH3

CH3

H2C

H2C CH2

CH2

CH2

CH3

- Vì F hầu như không phản ứng với Br2/CCl4, nên F là:

H2C

H2C CH2

CH2

- E tác dụng chậm với Br2/CCl4, nên E là:

CH2

CH3

- Vì A, B, C được hiđro hoá đều cho cùng một sản phẩm G chứng tỏ A, B, C có khung

C như nhau, nên còn lại D:

Trang 13

CH3 C CH2

CH3

- Vì B, C tác dụng với Br2/CCl4 cho những đồng phân quang học không đối quang của nhau(có ít nhất 2*C), nên B và C là đồng phân cis - trans của nhau

Do B có nhiệt độ sôi cao hơn C nên B là đồng phân cis(phân cực hơn)

B: CH3

CH3

H H

CH3

H

H

 A: CH3 - CH2 - CH = CH2

Cơ chế(cộng hợp trans):

CH3

H3C

H H

Br2

Br

Br

(1) (2)

Br

H3C

CH3 Br

CH3

H H

H3C

Br

Br

CH3

Br

CH3 H

Br

Br

H

CH3

CH3

H

Br

CH3

Br

H

CH3

CH3

CH3

Br H

H Br

CH3

CH3

CH3

Trang 14

C C

CH3 H

H

H3C

Br2

CH3

CH3

(C)

III

Erythro (meso)

(I, III); (II, III) là những cặp đồng phân quang học không đối quang

2 ME = MF và dễ dàng thấy (E) > 0; (F) = 0 nên E có nhiệt độ sôi cao hơn F

3 Nhận biết C, D, E, F

- Dùng dung dịch Br2 nhận ra F vì không phản ứng

- Còn lại D, E, F cho tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng, nguội E không phản ứng nên nhận ra

- C, D đem hợp nước(H+) rồi cho hai rượu tương ứng tác dụng với (HClđặc + ZnCl2) Chất nào vẩn đục ngay là rượu bậc 3  sản phẩm của D

Chất nào vẩn đục khá chậm là sản phẩm của C(rượu bậc 2)

Các phương trình phản ứng:

CH3

CH3 (C)

Br

Br +

CH3

CH3 Br

CH3

CH2

Br2

3

MnO2 + 2KOH + 2

CH3

KMnO4 H2O

2 C CH3

CH3

+

CH3

CH2

KMnO4

Trang 15

OH

H+

CH3

CH2

C

+

HOH

CH3

CH3

CH3 CH2 CH CH3

OH

CH3

CH3

HCl ZnCl2

CH3

CH3

Cl C

+

+

ZnCl2 HCl

Cl

CH3 CH

CH2

OH

CH2 CH

CH3

- H2O

OH2 OH

H+ OH OH

CH2 CH

CH3

Ngày đăng: 12/08/2014, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w