1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài giảng kinh tế vi mô chương 1 ppsx

29 922 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học là khoa học nghiên cứu cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề cơ bản của thị trường : Sản xuất cái gì ?... Sự khan hiếm :Nguồn tài nguyên XH bao gồm 4 thành phần sau :• Tài ng

Trang 1

CHƯƠNG 1:

ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

Trang 2

I.- Khái niệm về Kinh tế học :

Xuất phát từ cụm từ “Kinh bang tế thế” Kinh là sửa, trị - Bang là một nước nhỏ, Liên bang gồm nhiều bang – Tế là cứu, giúp – thế là đời người Dữ, lành miệng thế mặc chê khen - Trách người thế vô tình lắm lắm

Kinh bang tế thế : Trị nước , cứu đời

Kinh tế học là khoa học nghiên cứu cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề cơ bản của thị trường : Sản xuất cái gì ?

Trang 3

Sự khan hiếm :Nguồn tài nguyên XH bao gồm 4 thành phần sau :

Tài nguyên thiên nhiên : bao gồm đất đai và các yếu tố

khác về tự nhiên như không khí , nước, khoáng sản, rừng, biển , quặng mỏ … dùng để sản xuất ra của cải vật chất

Lao động : bao gồm trí lực và thể lực con người có thể

dùng vào quá trình sản xuất

Vốn : Vốn cố định, vốn lưu động , vốn hữu hình , vốn vô hình

Công nghệ, kỹ thuật : Bao gồm công nghệ sử dụng, kiến thức trong việc kết hợp các yếu tố SX trong các quá trình sản xuất

Một đặc điểm rất đặc trưng của các nguồn tài nguyên là tính khan hiếm

so với nhu cầu của con người Bên cạnh đó quá trình sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ sẽ làm cạn dần các nguồn tài nguyên hiện có , sự khan hiếm về tài nguyên sẽ dẫn đến sự khan hiếm về hàng hoá, dịch vụ

Trang 4

Sự lựa chọn :

Vì nguồn tài nguyên là có hạn, bắt buộc chúng ta phải lựa chọn , và khi đã lựa chọn một vật này (phương án

này) thì không bắt buộc phải bỏ vật khác (phương án

khác) Tất cả các XH đều phải đứng trước sự lựa chọn phải sản xuất sản phẩm nào và phân phối sản phẩm giữa các cá nhân ra sao Về phía nhà nứơc , họ sẽ lựa chọn trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên cho nhiều nhu cầu khác nhau như GD,Y tế, GTVT… Cá nhân thì lựa

chọn xem nên sử dụng thu nhập của mình như thế nào? Và các xí nghiệp thì sẽ lựa chọn xem nên phân bổ nguồn lực của mình như thế nào cho có hiệu quả nhất

Vì vậy khoa học kinh tế đôi khi còn được gọi là khoa học của sự lựa chọn

Trang 5

Chi phí cơ hội ( chi phí thời cơ) :

Vấn dề lựa chọn tồn tại trong nền kinh tế , từ đó phát sinh khái niệm chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là

cái người ta phải mất đi do thực

hiện một sự lựa chọn trong sự bắt buộc của điều kiện khan hiếm.

Trang 6

Từ khái niệm trên có mấy vấn đề được đặt ra:

Thứ nhất : Nội dung cốt lõi của KT học là nghiên cứu cách thức chọn lựa của nền kinh

tế trong việc sản xuất sản phẩm Yêu cầu lựa chọn bắt nguồn từ sự khan hiếm các nguồn tài nguyên, nó bao gồm 3 yếu tố cơ bản là nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, nguồn vốn Ngoài ra, trong thời gian gần đây các nhà kinh tế thường đề cập đến trình độ kỹ thuật như là yếu tố thứ tư của nguồn tài nguyên

Trang 7

Thứ hai : Kinh tế học là một môn khoa học có tính độc lập nhất định đối với các môn học khác Việc nghiên cứu kinh tế không thể dựa vào kết quả thí nghệm như một số môn khoa học tự nhiên Kinh tế học cũng không phải là một khoa học chính xác Các hàm số hay phương trình dùng trong kinh tế chủ yếu là kết quả ước lượng trung bình từ các dữ liệu thực tế, có tính xác suất

Trang 8

Kinh tế học ra làm hai phần

Kinh tế học vi mô : ( Microeconomics) nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh tế bằng cách phân biệt từng phần Nó chủ yếu khảo sát hành vi ứng xử của các chủ thể

riêng biệt như từng doanh nghiệp, từng hộ gia đình, trong từng loại thị trường khác nhau

Nội dung nghiên cứu của KT học vi mô là :

Các yếu tố nào xác định giá cả của 1 hàng hoá cụ thể?

Các yếu tố nào tác động đến sản lượng của 1xí nghiệp ?

Các yếu tố nào xác định tiền lương, lợi nhuận của XN?

Tác động của các chính sách của Nhà nước đến giá cả & sản lượng của 1 xí nghiệp.

Trang 9

Kinh tế học vĩ mô : (Macroeconomics) nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh tế như một tổng thể thống nhất Kinh tế học vĩ mô chỉ quan tâm

đến hình ảnh tổng quát, mà không quan tâm đến các chi tiết trong một hoạt động kinh tế cụ thể nào của một quốc gia.

Nội dung nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô là :

Các y u tố nào xđịnh đến mức giá tổng quát, tỷ ế lệ lạm phát, thất nghiệp của một nền kinh tế ?

Các yếu tố nào xác định thu nhập quốc gia và

sản lượng quốc gia ?

Tác động của các chính sách tài chính, tiền tệ, ngoại thương, … đến sản lượng của quốc gia như thế nào ?

Vai trò của nhà nước trong QL kinh tế vĩ mô để chống lạm phát, thất nghiệp, suy thoái KT?…

Trang 10

KINH TẾ VI MÔ KINH TẾ VĨ MÔ

Nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh

tế bằng cách phân biệt từng phần.Nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh

tế như một tổng thể thống nhất.

Khảo sát hành vi ứng xử của các chủ

thể riêng biệt như từng doanh nghiệp,

từng hộ gia đình trong từng loại thị

trường.

Chú trọng đến sự tương tác tổng quát giữa các chủ thể kinh tế như hộ gia đình, doanh nghiệp, Chính phủ và nước ngoài.

Nghiên cứu giá cả của thị trường cụ

thể Nghiên cứu giá cả chung của nền kinh

tế, từ đó xem xét các hiện tượng lạm phát và thất nghiệp trong nền kinh tế.

Nghiên cứu năng lực sản xuất của

doanh nghiệp.Đo lường sản lượng quốc gia Với các

chỉ tiêu như GDP;NDP;GNP,NNP…

Các chính sách để điều chỉnh, ổn định

giá… của từng thị trường cụ thể.Chính sách ổn định và tăng trưởng

nền kinh tế của Chính phủ bao gồm Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, Chinh sách kinh tế đối ngoại và chính sách thu nhập.

Trang 11

Nội dung nghiên cứu của 2 phần này có thể

được đề cập dưới 2 dạng

Kinh tế học thực chứng : là việc xem xét các sự kiện, hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ tác động qua lại và luận giải một cách khoa học dưới dạng : nếu cái này thay đổi thì cái gì sẽ xảy ra ? tại sao vậy ? Thí dụ :

Điều gì đã làm cho thất nghiệp cao như vậy? Việc tăng thuế nhập khẩu có ảnh hưởng như thế nào

đối với nền kinh tế ?

Mục đích của kinh tế học thực chứng là muốn biết lý do vì sao nền kinh tế hoạt động như vậy Từ đó có cơ sở dự đoán phản ứng của nó khi hoàn cảnh thay đổi, đồng thời con người có thể tác động tích cực nhằm thúc đẩy các hoạt động có lợi và hạn chế những hoạt động có hại.

Trang 12

Kinh tế học chuẩn tắc : lại dựa trên cơ sở những ý kiến

chủquan , thiên về đạo lý, lời khuyên cho sự lựa chọn của xã hội

Thí dụ :

• Chẳng hạn chính phủ tăng ngân sách cho quốc phòng là

tốt hay xấu ? Có nên trợ giá cho hàng nông sản không? Trong thời kỳ suy thoái chính phủ nên dùng tiền để trợ cấp thất nghiệp hay dùng tiền để trực tiếp tạo công ăn việc làm? Có rất nhiều vấn đề đặt ra mà câu trả lời tuỳ thuộc vào quan điểm cá nhân.

• Trong kinh tế học thực chứng bạn hy vọng sẽ hành

động như những nhà khoa học khách quan, còn trong kinh tế học chuẩn tắc thì yếu tố khách quan đã bị bóp méo theo quan điểm cá nhân.

Trang 13

Những đặc trưng của kinh tế học :

Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm nguồn lực một cách tương đối so với nhu cầu kinh tế của xã hội luôn phát triển không ngừng

Kinh tế học luôn hướng tới đảm bảo tính hợp lý của nó bằng việc đưa ra những giả định phù hợp nhằm tập

trung làm sáng tỏ sự vận động của đời sống kinh tế

hiện thực

KT học nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế một cách toàn diện , tổng hợp trong phạm vi một quốc gia , thậm chí trên phương diện nền kinh tế thế giới

KT học nghiên cứu nhiều về mặt lượng, chúng được

lượng hoá bằng những chỉ số thực tế có tính thuyết

phục cao

Trang 14

Phương pháp nghiên cứu của KT học

• Khi nghiên cứu KT người ta thường bắt đầu

bằng phương pháp quan sát , qua tập hợp các số liệu

• Trên cơ sở các số liệu thu thập được trong các

khoảng thời gian phương pháp phân tích sẽ giúp chúng ta khám phá những bí ẩn của đời sống

kinh tế

• Bên cạnh đó phương pháp trừu tượng hoá -

Phương pháp mô hình hoá cũng được sử dụng

Trang 15

II.- GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT :

xét tại 1 thời điểm nhất định, mỗi tổ chức đều có một số lượng hạn hữu về đất đai, vốn , lao động … Cho nên, dù có khai thác được đầy đủ nguồn tài nguyên đó thì cũng chỉ sản xuất được một mức sản lượng nhất định mà thôi Đó chính là sự hạn chế về

khả năng sản xuất của tổ chức Sự hạn chế này đựợc mô tả bằng đường giới hạn khả

năng sản xuất (Production Posibility Frontier – PPF)

Trang 16

CÁCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

0 5 9 12 14 15

5 4 3 2 1 0

300 280 240 180 100 0

Trang 18

III.- KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CỦA MỘT NỀN KINH TẾ

1.- Các thành phần của thị trường :

Khoa học KT nghiên cứu đồng thời hành vi của các cá nhân và các tổ chức trên thị trường Các hành vi này sẽ dẫn đến những quyết định khác

nhau đối với các vấn đề kinh tế Ai sẽ là người

quyết định chính?

Có 3 nhóm quan trọng thực hiện các quyết định và họ chính là những thành phần cơ bản của thị trường :

Các hộ gia đình

Các xí nghiệp

Nhà nước.

Trang 19

2.- Thị trường :

Khởi thuỷ, thị trường dùng để xác định một địa điểm mà ở đó xảy ra sự trao đổi hàng hoá.

Khó có thể có một định nghĩa đầy đủ về khái niệm thị trường, nhưng có thể hiểu nó một cách khái quát, đó là nơi mà người mua và người bán thương thuyết về việc trao đổi mua bán một hàng hoá xác định

Trang 20

• Trong nền kinh tế thị trường, sự mua bán được

thực hiện thông qua tiền tệ nên xuất hiện dòng

tiền tệ Các hộ gia đình trả tiền cho các xí nghiệp để mua các loại hàng hoá, dịch vụ Từ đó hình

thành thu nhập của các xí nghiệp Các xí nghiệp

trả tiền cho các yếu tố sản xuất được cung cấp bởi các hộ gia đình, từ đó hình thành nguồn thu nhập của các hộ gia đình.

• Cần lưu ý rằng 2 dòng chu chuyển này hoạt động

theo chiều trái ngược nhau và mỗi dòng hình thành nên một vòng chu chuyển khép kín.

3.- Chu chuyển kinh tế

Trang 21

3.- Chu chuyển kinh tế :

Trang 22

IV.- TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP :

1.- Ba chức năng cơ bản của một nền kinh tế :

Sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ nào với số lượng bao nhiêu?

Sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ bằng cách nào Đó là việc lựa chọn cách thức tổ chức sản xuất , công nghệ thích hợp

Hàng hoá và dịch vụ được sx ra cho ai hay sản

phẩm quốc dân được phân phối như thế nào ?

3 vấn đề này sẽ không cần đặt ra nếu như nguồn tài nguyên vô hạn

Trang 23

th c hi n 3 ch c n ng c a n n kinh t , trong l ch s xã h i loài

ng ườ đ i ã có nh ng cách th c t ch c n n kinh t khác nhau, ó là: ữ ứ ổ ứ ề ế đ

2.1.- N n kinh t t p quán truy n th ng ề ế ậ ề ố : Ki u t ch c t p quán ể ổ ứ ậ

truy n th ng ã t n t i trong th i k công xã nguyên thu Trong xã h i ề ố đ ồ ạ ờ ỳ ỷ ộ này 3 ch c n ng c b n c a n n kinh t ứ ă ơ ả ủ ề ế đượ c quy t nh theo t p ế đị ậ quán truy n th ng , truy n t t h này sang th h khác (n n kinh t ề ố ề ừ ế ệ ế ệ ề ế

t cung , t tiêu ) ự ự

2.2.- N n kinh t ch huy (n n kinh t k ho ch hoá t p trung) ề ế ỉ ề ế ế ạ ậ Trong

n n kinh t ch huy chính ph là ng i quy t nh toàn b i n hình là ề ế ỉ ủ ờ ế đị ộ đ ể

n n kinh t Liên xô c Vi t Nam chúng ta tr c ây c ng theo mô hình ề ế ũ ệ ớ đ ũ kinh t này Trong n n kinh t này, y ban k ho ch Nhà n ế ề ế Ủ ế ạ ướ c là trung tâm i u khi n m i ho t đ ề ể ọ ạ độ ng kinh t i theo m t k ho ch th ng ế đ ộ ế ạ ố

nh t M i ng i ch c n th c hi n nhi m v c a mình theo s phân ấ ọ ờ ỉ ầ ự ệ ệ ụ ủ ự công tr c ti p hay gián ti p c a chính ph ự ế ế ủ ủ

2.- Tổ chức kinh tế của nền kinh tế hỗn hợp

Trang 24

2.3.- N n kinh t th tr ề ế ị ườ : ng

N n kinh t th tr ề ế ị ườ ng là m t c ch tinh vi ộ ơ ế để ph i h p ố ợ

m i ng ọ ườ i, m i ho t ọ ạ độ ng và m i doanh nghi p thông qua ọ ệ giá c th tr ả ị ườ ng Nó là 1 ph ươ ng ti n gián ti p ệ ế để ậ t p h p ợ tri th c và hành ứ độ ng c a hàng tri u cá nhân khác nhau Không ủ ệ

có 1 b não hay h th ng tính toán trung tâm, nh ng v n gi i ộ ệ ố ư ẫ ả quy t ế đượ c nh ng v n ữ ấ đề ơ ả c b n c a s n xu t Ch ng ủ ả ấ ẳ

có ai thi t k ra th tr ế ế ị ườ ng nh ng nó v n v n hành 1 cách ư ẫ ậ

r t t t Trong n n kinh t th tr ấ ố ề ế ị ườ ng; không có 1 cá nhân hay 1 t ch c ổ ứ đơ ẻ n l nào có trách nhi m s n xu t, tiêu dùng, ệ ả ấ phân ph i hay nh giá ố đị

Trang 25

Trong n n kinh t này, 3 v n ề ế ấ đề ơ ả đượ c b n c gi i ả

quy t thông qua các m i quan h giao d ch trên th ế ố ệ ị ị

tr ườ ng d ướ ự i s chi ph i c a qui lu t cung c u.Giá c ố ủ ậ ầ ả

th tr ị ườ ng có vai trò quy t nh trong vi c l a ch n và ế đị ệ ự ọ

quy t nh vi c s n xu t cái gì, nh th nào và cho ai ? ế đị ệ ả ấ ư ế

Tr ườ ng h p c c oan c a n n kinh t th tr ợ ự đ ủ ề ế ị ườ ng là

chính ph hoàn toàn không can thi p vào kinh t , theo ch ủ ệ ế ế

t do kinh doanh Ch c n ng c a chính ph ch bó

h p trong m t s l nh v c nh ban hành và th c thi lu t ẹ ộ ố ĩ ự ư ự ậ pháp, b o v tr t t tr an, nh nh ra m c thu và m c ả ệ ậ ự ị ư đị ứ ế ứ chi tiêu để duy trì b máy và cung c p các lo i hàng công ộ ấ ạ

c ng Có th nói n n kinh t th tr ộ ể ề ế ị ườ ng là n n kinh t ề ế

n ng ă độ ng và khách quan, nh ng do c nh tranh vì ư ạ độ ng

c l i nhu n nên d n ơ ợ ậ ẫ đế n b t công xã h i, phân hoá giàu ấ ộ

nghèo, gây ô nhi m môi tr ễ ườ ng và c n ki t tài nguyên và ạ ệ

nhi u v n ề ấ đề xã h i khác không gi i quy t tho áng ộ ả ế ả đ

Trang 27

làm rõ vai trò c a c ch này, các nhà kinh t ã

* Ng ườ i tiêu dùng : là t t c các cá nhân và h gia ình, ấ ả ộ đ

h mua nh ng hàng hoá, d ch v tiêu dùng cho nhu ọ ữ ị ụ

c u c a cá nhân và gia ình Ng ầ ủ đ ườ i tiêu dùng có tác

ng r t l n trong vi c s n xu t cái gì? s n xu t

cho ai? trong n n kinh t , h là ng ề ế ọ ườ ỏ i b phi u ế

b ng ti n cho m t lo i hàng hoá d ch v nào ó ằ ề ộ ạ ị ụ đ

Trang 28

* Các doanh nghi p ệ : ng ườ ả i s n xu t hàng hoá và d ch ấ ị

v , gi vai trò quan tr ng trong vi c quy t nh ụ ữ ọ ệ ế đị

Trang 29

* Khu v c kinh t qu c t ự ế ố ế : Phát tri n quan h ể ệ

qu c t là xu h ố ế ướ ng t t y u c a th i ấ ế ủ ờ đạ i ngày nay

Nó b t ngu n t s phân b ngu n tài nguyên thiên ắ ồ ừ ự ổ ồ nhiên không đồ ng đề u.

Tóm l i ạ n n kinh t h n h p là n n kinh t trong ó ề ế ỗ ợ ề ế đ

Ngày đăng: 11/08/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w