Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô: Bài giảng kinh tế vi mô:
Trang 1KINH TẾ VĨ MÔ
NGUYỄN VĂN PHONG
email: phongtax@yahoo.com
Trang 2Giới thiệu
• Đối tượng, mục tiêu
• Phương pháp nghiên cứu
• Tài liệu tham khảo
Trang 3Nội dung:
Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
Chương 2: Đo lường sản lượng quốc gia
Chương 3: Lý thuyết xác định sản lượng cân bằng
Chương 4: Chính sách tài khóa
Trang 4Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
của Chính phủ
Trang 51 Một số khái niệm:
1 Kinh tế học:
Kinh tế học (Economics) là môn học nghiên cứu cách
thức chọn lựa của xã hội trong việc sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
Trang 61 Một số khái niệm:
Nguồn tài nguyên là các yếu tố sản xuất có thể mang lại sự hữu dụng thông qua việc sản xuất hoặc cung
cấp hàng hóa và dịch vụ cho xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên
Trình độ kỹ thuật công nghệ
Trang 71 Một số khái niệm:
thí nghiệm, không phải là một khoa học chính xác
Trang 82 Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô (Microeconomics) nghiên cứu sự
hoạt động của nền kinh tế bằng cách tách biệt từng phần
Kinh tế học vi mô chủ yếu khảo sát hành vi ứng xử của các chủ thể riêng biệt như từng doanh nghiệp, từng
hộ gia đình trong từng loại thị trường khác nhau
1 Một số khái niệm:
Trang 9Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics) nghiên cứu sự
hoạt động của nền kinh tế như một tổng thể thống nhất.
Kinh tế học vĩ mô chú trọng đến sự tương tác tổng quát giữa các chủ thể kinh tế như hộ gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ và nước ngoài
1 Một số khái niệm:
Trang 103 Kinh tế học thực chứng – Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng nhằm mô tả và giải thích
những hiện tượng thực tế xảy ra trong nền kinh tế.
Kinh tế học thực chứng trả lời cho các câu hỏi như thế nào, tại sao…
1 Một số khái niệm:
Trang 11Kinh tế học chuẩn tắc nhằm đưa ra quan điểm đánh
giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kinh
tế trong thực tế.
Kinh tế học chuẩn tắc trả lời các câu hỏi dưới dạng tốt hay xấu, cần hay không, nên như thế này hay như thế kia…
1 Một số khái niệm:
Trang 124 Nhu cầu – Cầu
Nhu cầu (Needs) là sự ham muốn của con người trong
việc tiêu dùng sản phẩm và trong hoạt động diễn ra
hàng ngày.
Đó là sự đòi hỏi khách quan nảy sinh ở mỗi người, không phụ thuộc vào khả năng thỏa mãn chúng
1 Một số khái niệm:
Trang 13Cầu (Demand) là lượng hàng hóa và dịch vụ mà mọi
người muốn mua bằng một lượng tiền nhất định.
Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán
Cầu là mối quan tâm trong ngắn hạn, còn nhu cầu là mối quan tâm trong dài hạn của các nhà quản lý vĩ mô
1 Một số khái niệm:
Trang 145 Lạm phát – Giảm phát
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế
tăng liên tục trong một thời gian nhất định.
Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế
giảm xuống liên tục trong một thời gian nhất định.
Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh mức giá trung bình ở một
thời điểm nào đó bằng bao nhiêu phần trăm so với thời điểm trước hay so với thời điểm gốc.
1 Một số khái niệm:
Trang 15Có 3 loại chỉ số giá:
cho mặt hàng tiêu dùng chính trong nền kinh tế
3 nhóm hàng: lương thực & thực phẩm; sản phẩm của ngành khai thác, sản phẩm của ngành chế tạo
- Chỉ số giá toàn bộ, hay chỉ số giá tổng quát, hay chỉ số giảm phát GDP: tính cho phần lớn các loại hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước
1 Một số khái niệm:
Trang 16Tỷ lệ lạm phát phản ánh tỷ lệ thay đổi của giá cả ở một
thời điểm nào đó so với thời điểm trước
1 Một số khái niệm:
Trang 176 Mức thất nghiệp:
Thất nghiệp (hay mức thất nghiệp) bao gồm những
người nằm trong tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tìm việc nhưng chưa có hoặc đang chờ nhận việc làm.
Nhân dụng (hay mức nhân dụng, hay mức hữu nghiệp)
là mức nhân công được sử dụng, phản ánh lượng lao động đang có việc làm trong nền kinh tế.
Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ mức thất nghiệp
1 Một số khái niệm:
Trang 18- Thất nghiệp cơ học
Thất nghiệp tự nhiên bao gồm: thất nghiệp cơ học và
thất nghiệp cơ cấu
Tỷ lệ thất nghiệp phản ánh tỷ lệ (%) của số người thất
nghiệp so với lực lượng lao động.
1 Một số khái niệm:
Trang 197 Sản lượng tiềm năng (Yp)
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng đạt được khi
nền kinh tế tồn tại một mức thất nghiệp bằng với “thất nghiệp tự nhiên”.
Sản lượng tiềm năng phụ thuộc vào vốn, lao động, đất đai và công nghệ Sản lượng tiềm năng chưa phải là
mức sản lượng cao nhất
1 Một số khái niệm:
Trang 201 Một số khái niệm:
8 Định luật Okun
thì thất nghiệp sẽ tăng thêm 1%
Nếu sản lượng thực tế (Yt) thấp hơn sản lượng tiềm
năng (Yp) một lượng là X% thì thất nghiệp sẽ tăng thêm:
Mà X được xác định bởi:
2 / XΔUU
Yt - Yp
Trang 211 Một số khái niệm:
Do đó:
50Yp
Yt -
Yp2
/ X
Yp
Yt -
900 -
1.0006
Trang 22- Khi tốc độ tăng sản lượng thực tế cao hơn tốc độ tăng
của sản lượng tiềm năng 2,5% thì thất nghiệp sẽ giảm bớt 1%
Gọi U là tỷ lệ thất nghiệp giảm bớt
p là tốc độ tăng thêm của sản lượng tiềm năng (%)
y là tốc độ tăng thêm của sản lượng thực tế (%)
Theo định luật Okun, khi y lớn hơn p một lượng 2,5% thì thất nghiệp sẽ giảm bớt 1%, tức là U = -1%
1 Một số khái niệm:
Trang 231 Một số khái niệm:
nghiệp giảm bớt một lượng:
Lượng thất nghiệp thực tế lúc này:
Với U(-1) là tỷ lệ thất nghiệp thực tế trước đó
p) - y ( 4 ,
0 2,5
p -
y (-1)
U U
Ut (-1)
p) - 0,4(y -
U
Ut (-1)
Trang 241 Một số khái niệm:
đến 2000 sản lượng tiềm năng tăng thêm 9,6%; sản
lượng thực tế tăng thêm 13,35% Tỷ lệ thất nghiệp thực
tế năm 2000 sẽ là:
7,5%
9,6) -
(13,35 0,4
9 p)
(y 0,4 - U
Trang 251 Một số khái niệm:
9 Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh là hiện tượng sản lượng thực tế dao
động lên xuống theo thời gian, xoay quanh sản lượng
tiềm năng.
Sản lượng
Đỉnh
Đỉnh Một chu kỳ
Suy thoái kinh tế
Yp Yt
Trang 262 Giới hạn khả năng sản xuất và
ba vấn đề cơ bản:
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Đường giới hạn khả năng sản xuất mô tả mức sản xuất tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng toàn
bộ năng lực sẵn có
Trang 272 Giới hạn khả năng sản xuất và
059121415
543210
3002802401801000
Trang 282 Giới hạn khả năng sản xuất và
Trang 292 Giới hạn khả năng sản xuất và
ba vấn đề cơ bản:
2 Ba vấn đề cơ bản
Trang 303 Ưu nhược điểm của KTTT và vai trò kinh tế của Chính phủ:
Các mô hình tổ chức kinh tế:
Trang 313 Ưu nhược điểm của KTTT và vai trò kinh tế của Chính phủ:
1 Ưu điểm và nhược điểm của KTTT:
cách cải tiến, đổi mới, sử dụng có hiệu quả nguồn lực
quan hệ cung – cầu
người nghèo
Trang 323 Ưu nhược điểm của KTTT và vai trò kinh tế của Chính phủ:
kinh tế luôn có xu hướng bất ổn, gây lãng phí nguồn tài nguyên xét trên góc độ tổng thể
- Có nhiều tác động ngoại vi có hại: thải khí độc, tiếng ồn,
ô nhiễm môi trường
Trang 333 Ưu nhược điểm của KTTT và vai trò kinh tế của Chính phủ:
mạnh
tế theo hướng phát triển
Với các nhược điểm trên cho thấy cơ chế thị trường
không phải là một cơ chế hoàn hảo Vì vậy, sự can thiệp của Chính phủ là hết sức cần thiết
Trang 343 Ưu nhược điểm của KTTT và vai trò kinh tế của Chính phủ:
2 Vai trò kinh tế của Chính phủ
Chính phủ là một chủ thể kinh tế quan trọng, là người tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ lớn của quốc gia Do đó, chính phủ có khả năng tác động mạnh mẽ đến mức cầu
và chi phối lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế
Trang 353 Ưu nhược điểm của KTTT và vai trò kinh tế của Chính phủ:
Mục đích can thiệp là phát huy ưu điểm và hạn chế
nhược điểm của KTTT
Nhóm biện pháp:
Trang 364 Mục tiêu và công cụ quản lý vĩ mô:
1 Mục tiêu
Mục tiêu tăng trưởng là mong muốn làm cho tốc độ tăng của sản lượng đạt được mức cao nhất mà nền kinh tế
có thể thực hiện được
Trang 374 Mục tiêu và công cụ quản lý vĩ mô:
2 Công cụ quản lý vĩ mô
Trang 384 Mục tiêu và công cụ quản lý vĩ mô:
thương và chính sách quản lý thị trường ngoại hối
Chính sách ngoại thương nhằm hạn chế hoặc khuyến khích xuất khẩu và nhập khẩu thông qua công cụ thuế quan và rào cản phi thuế quan
Chính sách quản lý thị trường ngoại hối nhằm điều chỉnh vào tỷ giá hối đoái
Trang 394 Mục tiêu và công cụ quản lý vĩ mô:
chính sách tiền lương
Trang 405 Mô hình tổng cung – tổng cầu theo giá:
1 Đường tổng cầu theo giá: AD = f(P)
- Tổng cầu (AD – Aggregate Demand) là toàn bộ lượng
hàng hóa và dịch vụ của một nước mà hộ gia đình,
doanh nghiệp, chính phủ và nước ngoài muốn mua.
tăng, chi tiêu cho việc mua sắm hàng hóa và dịch vụ có
xu hướng giảm, từ đó làm giảm tổng cầu
Trang 415 Mô hình tổng cung – tổng cầu theo giá:
Trang 425 Mô hình tổng cung – tổng cầu theo giá:
AD’
Trang 435 Mô hình tổng cung – tổng cầu theo giá:
2 Đường tổng cung theo giá: AS = f(P)
- Tổng cung (AS – Aggregate Supply) là toàn bộ lượng
hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp trong nước sẵn sàng sản xuất.
- Quy luật thay đổi của tổng cung theo giá là khi giá tăng,
các doanh nghiệp thu lợi nhiều hơn, họ sẽ gia tăng sản xuất, từ đó làm tăng mức cung trong nền kinh tế
Trang 445 Mô hình tổng cung – tổng cầu theo giá:
Trang 455 Mô hình tổng cung – tổng cầu theo giá:
ASA
Trang 465 Mô hình tổng cung – tổng cầu theo giá: