Góc hóa trị Góc hóa trị là góc được tạo ra do hai đoạn thẳng tưởng tượng nối hạt nhân nguyên tử trung tâm với hạt nhân của hai nguyên tử liên kết... Thuyết Paulingq Liên kết cộng hóa trị
Trang 1CHƯƠNG 4
CẤU TẠO PHÂN TỬ
Trang 2Nội dung
4.1 Lịch sử các thuyết cấu tạo phân tử
4.2 Những đặc trưng của liên kết
4.3 Liên kết ion
4.4 Liên kết cộng hóa trị
4.5 Liên kết kim loại
4.6 Các liên kết yếu
Trang 34.1 Lịch sử phát triển các thuyết cấu tạo phân tử
1 Thuyết điện hóa
2 Thuyết cấu tạo hóa học
3 Thuyết tĩnh điện
4 Thuyết điện tử
5 Thuyết MO (Molecular Obitan)
Trang 44.2 Những đặc trưng của liên kết
Trang 5Công thức tính gần đúng độ dài liên kết (khi các nguyên
tử có độ âm điện gần nhau):
dA-B= rA + rB
4.2 Những đặc trưng của liên kết
4.2.1 Độ dài liên kết
Trang 64.2 Những đặc trưng của liên kết
4.2.2 Góc hóa trị
Góc hóa trị là góc được tạo ra do hai đoạn thẳng tưởng tượng nối hạt nhân nguyên tử trung tâm với hạt nhân của hai nguyên tử liên kết
Trang 74.2 Những đặc trưng của liên kết
4.2.2 Góc hóa trị
Trang 94.2 Những đặc trưng của liên kết
4.2.3 Năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết, nó đặc trưng cho độ bền của liên kết
Năng lượng liên kết của một số liên kết (Đơn vị: kcal/ mol)
Phân tử E Phân tử E Phân tử E
H – H 104,2 H – F 134,6 F – F 36,6
O = O 119,1 H – Cl 103,2 Cl – Cl 58,0
N N 225,8 H – Br 87,5 Br – Br 46,1
C = O 255,8 H - I 71,4 I – I 36,1
Trang 104.2 Những đặc trưng của liên kết
Trang 114.3 Liên kết ION
4.3.1 Khái Niệm
Liên kết ion là loại liên kết giữa các cation và anion trong hợp chất Lực liên kết giữa chúng là lực liên kết tĩnh điện
Thuyết tĩnh điện - Kossel
Năm 1916 Kossel cho rằng phân tử của hợp chất hoá học được tạo ra nhờ sự chuyển electron hoá trị từ nguyên tử này sang nguyên tử khác Nguyên tử mất electron hoá trị biến thành ion dương gọi là cation và nguyên tử nhận electron biến thành ion âm gọi là anion Các ion ngược dấu hút tĩnh điện tạo thành phân tử hợp chất ion.
Trang 12Điều kiện để có liên kết ion Dc ³ 2
Khi đó nguyên tử có độ âm điện lớn sẽ trở thành ion âm còn nguyên tử kia trở thành ion dương.
Hai nguyên tử liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện.
4.3 Liên kết ION
4.3.2 Điều kiện hình thành
-+
Trang 13q Tính không bảo hòa à Tính không bảo
hòa thể hiện ở chổ ion có thể hút các ion trái dấu với lượng không xác định.
trái dấu theo bất kỳ hướng nào.
q Tính phân cực à là sự dịch chuyển cá m
mây electron đối với hạt nhân của một ion dưới tác dụng của điện trường một ion khác.
q Năng lượng liên kết lớn
4.3 Liên kết ION
4.3.3 Tính chất liên kết ION
Trang 14Lý thuyết Vanlence Bond (VB)
Lý thuyết Molecular Orbitals (MO)
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.1 Khái Niệm
Cơ sở lý thuyết hình thành liên kết
Trang 15Cơ học lượng tử Heiler -London1927 Eliên kết hydro
Kết quảH
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 17Thuyết Pauling
q Liên kết cộng hóa trị được hình thành từ sự ghép đôi điện
tử có spin ngược nhau
q Hoá trị của một nguyên tố bằng số e hoá trị độc thân của
nguyên tử
q Sự xen phủ của hai cám mây điện tử tham gia liên kết
càng mạnh thì liên kết càng bền
q Liên kết được hình thành theo phương để cho có sự xen
phủ của các cám mây điện tử là lớn nhất
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 18xen phủ AO theohai trục liên kết
Trang 20Liên kết cộng hóa trị được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai
AO hóa trị của hai nguyên tử
Với liên kết cho nhận thì gạch nối từ AO của nguyên tử cho
cặp electron hóa trị đến AO trống của nguyên tử còn lại
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Quy ước ký hiệu liên kết
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 214.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Sự lai hóa
Lai hóa là sự tổ hợp n orbital (AO) nguyên tử khác nhau về hình dạng, kích thước hoặc năng lượng của cùng một nguyên tử thành n
orbital (AO) có cùng hình dáng và năng lượng.
Theo thuyết này thì khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử không dùng các đám mây điện tử thuần túy như s, p ,d…mà từ
những đám mây đã được trộn lẫn tức là đã được lai hóa
Các orbitan đã lai hóa này được hình thành do các đám mây
electron xen phủ lẫn nhau trong nội bộ một nguyên tử.
Nội dung lý thuyết lai hóa
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 224.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Nội dung lý thuyết lai hóa
Trước khi lai hóa các cám mây cơ bản như s, p, d… khác nhau về hình dạng, định hướng và năng lượng nhưng sau khi trộn lẫn, xen phủ nhau thì tạo ra các orbital lai hóa hoàn toàn giống nhau về mặt năng lượng và hình dạng
Có bao nhiêu orbital cơ bản tham gia vào quá trình lai hóa thì có bấy nhiêu orbital lai hóa được hình thành và chúng được phân bố đối xứng nhau.
Các orbital tham gia lai hóa phải có năng lượng xấp xỉ nhau
Mức độ xen phủ của các orbital phải đủ lớn.
Điều kiện lai hóa
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 23Được hình thành do một orbital s và một orbital pcủa cùng nguyên tử xen phủ lẫn nhau tạo ra haiorbital lai hóa sp phân bố trên một đường thẳng,đối xứng dưới một góc 180o.
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Lai hóa sp
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 24phân tử BeH2
4.4 Liên kết CỘNG HĨA TRỊ
Lai hĩa sp
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 254.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Lai hóa sp
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 26Hình thành do một orbital s và hai orbital p của cùng một nguyên tử xen phủ lẫn nhau tạo ra ba orbital lai hóa sp 2 phân
bố đối xứng nhau dưới một góc 120 o
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Lai hóa sp 2
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 274.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Lai hóa sp 2
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 28Phân tử BF3
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Lai hóa sp 2
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 29Một orbital s và ba orbital p xen phủ lẫn nhau tạo thành bốn orbital sp 3 phân bố đối xứng trong không gian theo bốn hướng
về bốn đỉnh của một tứ diện đều với mỗi góc liên kết là 109 o 28’.
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Lai hóa sp 3
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 304.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Lai hóa sp 3
4.4.2 Lý thuyết VB
Trang 314.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Các dạng lai hóa
Trang 324.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Các dạng lai hóa
Trang 33Một số ví dụ về lai hóa các chất
Phân tử C HPhân tử NH
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Các dạng lai hóa
Trang 34Một số ví dụ về lai hóa các chất
Phân tử C H Phân tử C2H6
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Các dạng lai hóa
Trang 35q Khả năng tạo thành liên kết
q Các đặc trưng của liên kết như năng lượng liên
kết, góc hóa trị…
q Cấu trúc và hình dạng không gian của các hợp
chất
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
Ưu điểm của thuyết VB
q Không giải thích được sự hình thành các phân tử ion như H 2 +
q Không giải thích được tính chất thuận từ của một số phân tử như
O 2 , vì theo như VB thì trong cấu tạo của phân tử O 2 không còn điện
tử độc thân Như vậy nó không bị hút bởi từ trường tức là không có
từ tính (chất nghịch từ) nhưng trên thực tế thì O 2 lại là một chất thuận từ.
Khuyết điểm của thuyết VB
Trang 36Phương pháp orbitan phân tử gọi tắt là MO (molecular orbital) ra đời vào năm 1930 do hai nhà bác học Mỹ là
Mulliken và Hund khởi xướng.
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Những tiên đề cơ bản của phương pháp
v Theo thuyết MO mỗi điện tử chuyển động trong
một điện trường do các hạt nhân và điện tử khác còn lại gây ra
v Điện tử thì được sử dụng chung cho cả phân tử
Trạng thái của mỗi điện tử này được mô tả bằng một hàm sóng gọi là orbital phân tử (MO).
v Trong phân tử, các điện tử không còn được đặc
trưng bởi bốn số lượng tử n, l, ml, ms.
Trang 374.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Những tiên đề cơ bản của phương pháp
xác định ký hiệu là Y
sóng AO của điện tử trong phân tử
YMO = C 1Y1 ± C 2Y2 ± C 3Y3 ± ± C nYn
hợp tuyến tính thì sẽ có bấy nhiêu orbital phân tử (nMO).
việc xếp các điện tử vào các MO cũng theo quy luật
từ các MO có mức năng lượng thấp đến MO có mức năng lượng cao.
Trang 38q Hai hạt nhân H 1 và H 2 nằm cách nhau một bán
dụng của hạt nhân này e còn chịu tác dụng của hạt nhân H 1
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Trang 39Sự hình thành phân tử H 2 +
q Hàm sóng mô tả sự chuyển động của e
-trong toàn bộ phân tử có dạng:
YMO = C 1Y1 ± C 2Y2
q Giải phương trình sóng Schrodinger ta
được:
( ψ1 ψ2 ) 2
1
( ψ1 ψ2 ) 2
1
-4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Trang 40q Y+ – orbital phân tử liên kết có năng
lượng E 1 thấp hơn năng lượng của các
nguyên tử tạo ra nó
q Y- – orbital phân tử phản liên kết vì
năng lượng của nó E 2 lớn hơn năng lượng
của các nguyên tử tạo thành
Trang 41Sự hình thành các MO tử các orbitan nguyên tử
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Sự hình thành phân tử H 2 +
Trang 42Đường biểu diễn các hàm số sóng phân tử Y+ và Y
-4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Sự hình thành phân tử H 2 +
Trang 434.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Sự hình thành phân tử H 2 +
Trang 44q Các orbital nguyên tử phải có năng lượng xấp xỉ
nhau
là khoảng cách giữa mức năng lượng MO liên kết và
MO phản liên kết càng lớn.
hai hạt nhân nguyên tử thì tạo thành orbital s.
hai phía của trục nối hai hạt nhân thì tạo thành orbital p
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Điều kiện để có MO
Trang 45Các loại xen phủ s - s (s), px – px (s), pz - pz (p), py – py (p)
Sơ đồ tạo thành các orbitan phân tử s2px, s*2px
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Trang 46Các loại xen phủ s - s (s), px – px (s), pz - pz (p), py – py (p)
Sơ đồ tạo thành các orbitan phân tử p2py, p *2py
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Trang 47q Nguyên lý Pauli: trong một MO chỉ có thể có
tối đa 2e có spin đối song với nhau
xếp vào các MO có mức năng lượng từ thấp đến cao
cho tổng spin đạt giá trị cực đại (số e độc thân là lớn nhất)
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Quy luật phân bố electron vào các MO
Trang 48Giản đồ năng lượng các MO của phân tử H2
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Quy luật phân bố electron vào các MO
Trang 49Giản đồ năng lượng các MO của các nguyên tố đầu chu kỳ 2
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Quy luật phân bố electron vào các MO
Trang 50Giản đồ năng lượng các MO của các nguyên tố cuối chu kỳ 2
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Quy luật phân bố electron vào các MO
Trang 51Trật tự sắp xếp mức năng lượng trong MO của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2:
Cuối chu kỳ: (O 2 đến F 2 )
s1s < s* 1s < s 2s < s* 2s < s2px < p2py = p2pz < p* 2py =
p* 2pz < s* 2px Đầu chu kỳ: (từ Li đến N)
Trang 524.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Quy luật phân bố electron vào các MO
Trang 53Giản đồ năng lượng các MO của phân tử N2
4.4 Liên kết CỘNG HÓA TRỊ
4.4.3 Lý thuyết MO
Quy luật phân bố electron vào các MO
Trang 54v Chất thuận từ là chất có chứa điện tử độc
thân
v Chất nghịch từ là chất không chứa các điện
tử độc thân Các điện tử đã được ghép đôi hết do có spin ngược nhau nên triệt tiêu
nhau do đó những chất này không có từ
Trang 55Bậc liên kết của liên kết
Trang 61Benzene
Trang 62Ø Giản đồ năng lượng các phân tử đầu chu kỳ
Trang 63Sự phân bố các e hóa trị trên các MO
Trang 64Giản đồ năng lượng các phân tử cuối chu kỳ
Trang 65Sự phân bố các e hóa trị trên các MO
Trang 67Nhận xét
Phương pháp MO dễ dàng xác định một ngtố cĩ tính thuận từ
hay nghịch từ dựa vào giản đồ năng lượng của chúng
Theo phương pháp MO khi nhận E các e cĩ khả năng chuyển
từ các orbital phân tử cĩ E thấp bên dưới lên các obital
phân tử cĩ E cao bên trên và ngược lại khi chuyển từ các orbital cĩ năng lượng cao về các orbital cĩ E thấp chúng sẽ phát ra một bức xạ cĩ E tương ứng Điều này giải thích
được màu sắc của các hợp chất
Trang 68rngtử kim lọai>>PK Electron xa nhân Lực liên
tinh thể
4.5 Liên kết KIM LOẠI
4.5.1 Sự hình thành liên kết
Trang 69Mô hình mạng tinh thể kim loại
4.5 Liên kết KIM LOẠI
4.5.1 Sự hình thành liên kết
Trang 70Các electron chuyển động tự do trong tinh thể kim
loại được gọi là khí electron hay mây electron
Tính đàn hồi Do bộ khung của tinh thể
Trang 72Liên kết hydro thường kém bền hơn hơn nhiều so với liên kết cộng hóa trị
4.6 Các liên kết yếu khác
4.6.1 Liên kết Hydro
Liên kết hydro là liên kết được tạo thành giữa nguyên tử hydro
ở trong hợp chất với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn hơn.
Trang 734.6 Các liên kết yếu khác
4.6.1 Liên kết Hydro
Trang 74Liên kết hydro khá phổ biến và có nhiều tác dụng lên tính chất hóa học và lý học của các hợp chất.
Tính chất
ảnh hưởng
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ sôiGiảm độ điện ly
Độ hòa tan
Ảnh hưởng của liên kết
4.6 Các liên kết yếu khác
4.6.1 Liên kết Hydro
Trang 754.6 Các liên kết yếu khác
4.6.2 Liên kết VANDER WAALS
Liên kết tạo thành do sự tương tác giữa các phân tử với lực tương tác xảy ra giữa các phân tử là lực Van Der Waals
Bản chất liên kết là lực hút tĩnh điệnNăng lượng liên kết tương đối nhỏ; không có tính chọn lọc và bão hòa…
Trang 762 r
Eñh = m m
6
2
2 r
Ecu = am
6
2 0
4
3 r
h
Năng lượng
m1, m2 - momen lưỡng cực của phân tử 1 và phân