Bản chất liên kết: liên kết hóa học có bản chất điện vì cơ sở tạo thành liên kết là lực hút giữa các hạt mang điện e, hạt nhân - Trong các tương tác hóa học chỉ có các e của những phân l
Trang 1Chương III LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Lý thuyết về liên kết hóa học là một trong những vấn đề trung tâm của hóa học hiện đại vì có biết được bản chất tương tác giữa các tiểu phân, nghĩa là biết được liên kết hóa học tạo thành giữa các tiểu phân trong tương tác thì mới hiểu được những vấn đề cơ bản của hóa học như: tính đa dạng của vật chất, cơ chế tạo thành, thành phần, cấu tạo và khả năng phản ứng của chúng.
1 Bản chất liên kết: liên kết hóa học có bản chất điện vì cơ sở tạo thành liên kết là
lực hút giữa các hạt mang điện (e, hạt nhân)
- Trong các tương tác hóa học chỉ có các e của những phân lớp ngoài cùng: ns,
np, (n - 1)d và (n - 2)f thực hiện liên kết: đó là các e hóa trị
- Theo cơ học lượng tử, nghiên cứu liên kết là nghiên cứu sự phân bố mật độ e trong trường hạt nhân của các nguyên tử tạo nên nguyên tử
2 Các loại liên kết
- Liên kết ion
- Liên kết cộng hóa trị Liên kết nội phân tử
- Liên kết kim loại
- Liên kết hydro Liên kết liên phân tử
- Liên kết Van Der Waals
3 Một số đặc trưng của liên kết
a Độ dài liên kết (d, Å): là khoảng cách giữa hai hạt nhân của các nguyên tử
tương tác
Độ dài liên kết thay đổi phụ thuộc vào:
kiểu liên kết trạng thái hóa trị của các nguyên tố tương tác
độ bền hợp chất …
b Góc hóa trị: là góc tạo bởi hai đoạn thẳng tưởng tượng nối hạt nhân nguyên
tử trung tâm với hai hạt nhân nguyên tử liên kết
Góc hóa trị phụ thuộc vào:
bản chất nguyên tử tương tác kiểu hợp chất
dạng hình học phân tử (cấu hình không gian của phân tử)
c Bậc liên kết: là số liên kết tạo thành giữa hai nguyên tử tương tác
d Năng lượng liên kết, đặc trưng cho độ bền liên kết: là năng lượng cần tiêu tốn
để phá hủy liên kết Năng lượng liên kết phụ thuộc vào:
độ dài
độ bội
độ bền liên kết
II LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ THEO CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
Vì việc giải chính xác phương trình sóng Schrodinger đối với hệ phân tử không thực hiện được nên để khảo sát liên kết cộng hóa trị người ta đưa ra nhiều
phương pháp giải gần đúng khác nhau, trong đó có hai phương pháp được phổ biến rộng rãi là phương pháp liên kết hóa trị (VB) của Heitler – London và phương pháp orbital phân tử (MO) của Mullinken – Hund
Trang 21 Phương pháp orbital phân tử
a Quan niệm của phương pháp MO
Thuyết MO quan niệm phân tử giống như một nguyên tử phức tạp đa nhân Các e chuyển động quanh các nhạt nhân
Phương pháp MO tìm cách mô tả sự chuyển động của từng e riêng biệt
b Nội dung của phương pháp MO
Theo thuyết MO thì phân tử phải được xem là một hạt thống nhất bao gồm các hạt nhân và các e của các nguyên tử tương tác Trong đó mỗi electron sẽ chuyển động trong điện trường do các hạt nhân và các
electron còn lại gây ra
Tương tự như trong nguyên tử, trạng thái của electron trong phân
tử được xác định bằng các OM Mỗi một MO cũng được xác định
bằng tổ hợp các số lượng tử n, l, m l
Các MO khác nhau bởi sự phân bố mật độ electron tương đối so với trục liên nhân:
- dọc theo trục nối hạt nhân
- nằm về hai phía trục nối hạt nhân
Các MO được hình thành do sự tổ hợp tuyến tính (cộng hay trừ) các AO (tức là sự xen phủ)
Sự tổ hợp cộng (tổ hợp cùng dấu) các AO sẽ tạo thành các MO liên kết (, …) có năng lượng nhỏ hơn năng lượng của các AO tham gia
tổ hợp
Sự tổ hợp trừ các AO sẽ tạo thành các MO phản liên kết (* ,* …)
có năng lượng lớn hơn năng lượng của các AO tham gia tổ hợp
MO không liên kết (0, 0 …) do các AO chuyển nguyên vẹn mà thành Các MO này không ảnh hưởng tới liên kết Năng lượng của các MO không liên kết bằng năng lượng của các AO tạo thành nó
Trang 3Số MO tạo thành bằng tổng số AO tham gia tổ hợp
Sự tạo thành các MO từ các AO có thể biểu diễn bằng giản đồ năng lượng
Điều kiện tổ hợp: các AO tham gia tổ hợp phải:
gần nhau về năng lượng
có mật độ electron đáng kể
có tính đối xứng đối với trục nối hạt nhân giống nhau
Sự phân bố e trên các MO cũng tương tự như trong nguyên tử, tuân theo các nguyên lý ngoại trừ, vững bền của Paouli và quy tắc Hund
Các đặc trưng liên kết:
Liên kết được quyết định bởi các e liên kết (e nằm trên các MO liên kết) mà không bị triệt tiêu
Cứ một cặp e liên kết bị triệt tiêu bởi một cặp e phản liên kết tương ứng
Một bậc liên kết ứng với một cặp e liên kết không bị triệt tiêu
Cho liên kết 2 tâm:
2
BLK lk
Bậc liên kết tăng thì năng lượng liên kết tăng còn độ dài liên kết giảm
Tên của liên kết được gọi bằng tên của cặp e liên kết không bị triệt tiêu
Tóm lại: việc mô tả cấu trúc phân tử gồm các bước:
Bước 1: Xét sự tạo thành MO từ các AO
Bước 2: Sắp xếp các MO tạo thành theo thứ tự năng lượng tăng dần
Bước 3: Xếp các e vào các MO
Bước 4: Xét các đặc trưng liên kết
c Áp dụng phương pháp MO cho các phân tử bậc hai
Trang 4Các phân tử hai nguyên tử cùng loại của các nguyên tố đầu chu kỳ II
Giản đồ
đầu
chu kỳ
X
Z
Y
, ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾
X
Z
Y
, ¾ ¾ ¾ ¾ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯
S
S
Từ tính nghịch từ – thuận từ nghịch từ nghịch từ thuận từ
Các phân tử hai nguyên tử cùng loại của những nguyên tố cuối chu kỳ II
2
2
2
F Ne2
Trang 5Giản đồ
cuối
chu kỳ
x
z
y
, ¾ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯
z
y
, ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯
x
s
s
Từ tính thuận từ thuận từ thuận từ nghịch từ thuận từ –
Các phân tử hai nguyên tử khác loại của những nguyên tố chu kỳ II
Các MO tạo thành tương tự trường hợp phân tử 2 nguyên tử cùng loại chu kỳ II:
- Khi cả hai nguyên tử là nguyên tố cuối chu kỳ: tạo giản đồ cuối chu kỳ
- Trong các trường hợp còn lại: tạo giản đồ đầu chu kỳ
Do các nguyên tử tương tác khác nhau về độ âm điện nên:
- AO của nguyên tử dương điện hơn sẽ góp chủ yếu vào MO phản liên kết
- AO của nguyên tử âm điện hơn sẽ góp chủ yếu vào MO liên kết
Trang 6
x
z
y
, ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾
x
z
y
s
s
Năng lượng lk
(kJ/mol)
d Nhận xét
Khi thêm e trên các MO liên kết sẽ làm bậc liên kết tăng liên kết sẽ bền hơn
Khi thêm e vào các MO phản liên kết sẽ làm bậc liên kết giảm liên kết
sẽ kém bền hơn Khi thêm e vào MO không liên kết, bậc liên kết không thay đổi
Ưu điểm của phương pháp MO
Giải thích được sự tồn tại của
2
H và sự không tồn tại của Be2, Ne2
Giải thích được tính thuận từ của O2 (Các phân tử chứa e độc thân thì thuận từ, các phân tử không có chứa e độc thân thì nghịch từ)
Giải thích được mầu sắc của các chất: là do sự hấp thu có chọn lọc của chất với các tia vùng quang phổ ánh sáng thấy được Chính sự hấp thu có chọn lọc khi bị kích thích này của các phân tử làm cho các chất có mầu sắc (là tổ hợp của các tia sáng còn lại không bị hấp thụ) khác nhau
Nhược điểm của phương pháp MO: khó
2 Phương pháp liên kết hóa trị (VB – valence bond)
a Quan niệm về liên kết cộng hóa trị theo phương pháp VB
Trang 7Ví dụ: Phân tử H2
- Ở một thời điểm bất kỳ các hạt nhân và các e có vị trí tương đối như vậy:
- Phương trình sóng Schrodinger:
8 2 2 2
2 2 2 2
2
V E h
m z
y x
- Thế năng V:
2
2
1
2
2
2
1
2
12
2 2
b b a a
e r
e r
e r
e r
e r
e
- Để xác định hàm sóng Ψ, Heitler và London lý luận:
Khi hai nguyên tử ở xa nhau vô cùng, thực tế chỉ cần chú ý tới tương tác giữa e
và hạt nhân của từng nguyên tử Lúc đó sự chuyển động của e được mô tả bằng hàm sóng của nguyên tử H: 1 1
r
2
1
r
→ Một cách gần đúng: hàm sóng Ψ của phân tử H2: a1 b2
Khi hai nguyên tử H tiến lại gần nhau: e1 gần hạt nhân b, e2 gần hạt nhân a → hàm sóng được bổ sung thêm đại lượng:
1 2 ' a b
Một cách gần đúng: H2 c1 a1 b2 c2 a2 b1
Thế H2 vào phương trình sóng Schrodinger Giải phương trình được 2 đáp số:
c1 = c2 = CS
c1 = - c2 = CA
→ Có 2 hàm sóng đặc trưng cho sự chuyển động của các e trong phân tử H2:
S
A
xứng
Về phương diện vật lý:
ΨS - ứng với trường hợp 2e của H2 có spin ngược dấu: mật độ e tăng lên trong vùng không gian giữa hai hạt nhân → lực hút xuất hiện → liên kết hình thành
ΨA - ứng với trường hợp 2e của H2 có spin cùng dấu: mật độ e giảm xuống = 0 trong vùng không gian giữa hai hạt nhân → lực đẩy xuất hiện → liên kết không hình thành
Liên kết giữa các nguyên tử H được tạo thành như trên gọi là liên kết cộng hóa trị
b Nội dung cơ bản của phương pháp VB về liên kết cộng hóa trị:
Liên kết cộng hóa trị cơ sở trên cặp e ghép đôi có spin ngược dấu và thuộc về đồng thời cả hai nguyên tử tương tác (liên kết 2e – 2 tâm)
Liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự xen phủ lẫn nhau giữa các
AO hóa trị của các nguyên tử tương tác (sự tổ hợp tuyến tính các hàm sóng nguyên tử)
ra1
rb2
2 1
rab
r12
ra2
rb1
Vị trí tương đối của các electron và hạt nhân trong phân tử hydro
Trang 8Mức độ và kết quả xen phủ phụ thuộc vào dấu của các AO:
Xen phủ dương: nếu trong vùng xen phủ các hàm sóng có dấu
giống nhau xuất hiện lực hút giữa các hạt nhân và các electron
liên kết hình thành
Xen phủ âm: nếu trong vùng xen phủ các hàm sóng có dấu ngược
nhau xuất hiện lực dẩy giữa các hạt nhân liên kết không hình thành
Xen phủ không: không xuất hiện cả lực hút cũng như lực đẩy
liên kết không hình thành Liên kết cộng hóa trị càng bền khi mật độ xen phủ của các AO càng lớn
Vì độ xen phủ phụ thuộc vào kích thước, hình dạng của các AO và hướng xen phủ của chúng → tính chất đặc trưng của liên kết cộng hóa trị là: bão hòa, định hướng và phân cực
Điều kiện tạo liên kết cộng hóa trị:
Năng lượng của các AO tham gia xen phủ phải xấp xỉ nhau
Các AO tham gia xen phủ phải có mật độ e đủ lớn
Các AO tham gia xen phủ phải cùng tính định hướng Biểu diễm liên kết cộng hóa trị: H : H hoặc H – H
c Các loại liên kết cộng hóa trị và bậc liên kết
Các loại liên kết cộng hóa trị: tùy thuộc vào cách xen phủ của các AO,
tính đối xứng tương đối so với đường nối các hạt nhân mà người ta chia
ra các kiểu liên kết , ,
Bậc liên kết: liên kết đơn: bậc 1
liên kết đôi: bậc 2 liên kết ba: bậc 3 Bậc liên kết có thể là số lẻ khi có mặt liên kết di động
Ví dụ: Cl2 bậc liên kết = 1,13
C6H6 bậc liên kết = 1,5
d Các tính chất của liên kết cộng hóa trị
Khả năng tạo liên kết và tính bão hòa của liên kết cộng hóa trị
Trang 9Dựa vào cơ chế tạo liên kết ta có thể biết được khả năng tạo liên kết cộng hóa trị của một nguyên tố Có 2 cơ chế tạo liên kết:
Cơ chế ghép đôi: liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự xen phủ
của 2 AO hóa trị chứa e độc thân của 2 nguyên tử tương tác
Khả năng tạo liên kết cộng hóa trị theo cơ chế ghép đôi được quyết định bởi
số AO chứa e độc thân
Chú ý: số AO chứa e độc thân có thể tăng lên do kích thích:
Ví dụ: C 2s22p2
C* 2s12p3
Cơ chế góp chung: liên kết cộng hóa trị được hình thành do một
nguyên tử tương tác đưa ra cặp e hóa trị tự do, còn nguyên tử kia nhận lấy
Khả năng tạo liên kết cộng hóa trị theo cơ chế cho - nhận được quyết định bởi số AO trống và số AO chứa cặp electron ghép đôi
Khả năng tạo liên kết cộng hóa trị nói chung (theo cả hai cơ chế góp chung và cho - nhận) được quyết định bởi số AO nói chung (AO trống, AO chứa electron độc thân và
AO chứa cặp electron ghép đôi)
Tính bão hòa của liên kết cộng hóa trị: Vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ
có một số giới hạn AO hóa trị nên chỉ có khả năng tạo số giới hạn liên kết cộng hóa trị Đó là tính bão hòa của liên kết cộng hóa trị
Tính định hướng và sự lai hóa các AO
Tính định hướng và cấu hình không gian của phân tử
- Liên kết được phân bố theo phương tại đó sự xen phủ của các AO là lớn nhất
- Liên kết sẽ bền nhất khi mật độ xen phủ các AO là lớn nhất
→ Các liên kết tạo thành có hướng nhất định → phân tử có cấu hình không gian xác định
Thuyết lai hóa các AO
• Để tăng mật độ xen phủ, khi tạo liên kết nguyên tử dùng các AOLH thay thế cho các AO thuần túy s, p, d, f
• Các AOLH tạo thành do sự xen phủ của các AO trong nội bộ nguyên tử
• Đặc điểm của các AOLH:
√ Số AOLH tạo thành = số AO tham gia LH
√ Năng lượng bằng nhau
√ Phân bố đối xứng trong không gian phân tử bền hơn
√ Hình dạng: giống nhau: mật độ e dồn về một phía mật độ xen phủ tăng
liên kết bền hơn
• Điều kiện để lai hóa bền
√ Năng lượng của các AO tham gia lai hóa xấp xỉ nhau
√ Mật độ e của các AO tham gia lai hóa đủ lớn
√ Liên kết tạo thành đủ bền
Trang 10→ Trong một chu kỳ: DEns - np↑: khả năng LH ↓
Trong một phân nhóm: kích thước nguyên tử ↑ → khả năng LH ↓
• Các kiểu lai hóa thường gặp: sp, sp2, sp3
Ví:
Dự đoán trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm A trong phân tử AB n
y = 2 → A ở trạng thái LH sp → góc LH 1800
y = 3 → A ở trạng thái LH sp2 → góc LH 1200
y = 4 → A ở trạng thái LH sp3 → góc LH 109028’
y - Số cặp e trên lai hóa = Số AOLH = số AO tự do + số AO liên kết
x - số e hóa trị tự do = STT nhóm - số OXH của A
Chú ý: + trong công thức này coi B luôn nhận số OXH âm;
+ trong các hợp chất hữu cơ: C+4
Số liên kết tạo thành trong phân tử = số OXH – n
Bậc phản ứng:
B
Dự đoán cấu hình không gian của phân tử
n x
2
Trang 11• Đối với các phân tử ABn không có chứa AOLH tự do: Góc lk = góc LH
• Đối với các phân tử ABn có AOLH tự do:
- Hiệu ứng đẩy của ↑↓ tự do > của ↓↑ LK > của ↑
- Nếu χA < χB: Đám mây e nằm lệch về phía B → góc dễ bị thu hẹp hơn
- Nếu χA > χB: Đám mây e nằm lệch về phía A → góc khó bị thu hẹp hơn Kiểu lai hóa của
nguyên tử trung tâm Dạng phân tử Cấu hình không gian của phân tử
AB2 Góc ( 1200)
AB3 Tháp tam giác
AB2 Góc ( 109028’)
Tính phân cực của liên kết cộng hóa trị
Đám mây e liên kết phân bố giữa 2 hạt nhân nguyên tử:
- Khi 2 nguyên tử tương tác giống nhau: đám mây e phân bố đối xứng giữa 2 hạt nhân → liên kết không phân cực (đồng cực)
- Khi 2 nguyên tử tương tác khác nhau: đám mây e phân bố bất đối xứng giữa 2 hạt nhân → liên kết bị phân cực (dị cực):
+ Đám mây e lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn → nguyên tử bị phân cực âm
+ Nguyên tử kia sẽ bị phân cực dương
Có thể nói: liên kết cộng hóa trị có cực có một phần tính ion
χA = χB χA < χB χA << χB
Lk cht không cực lk cht có cực lk ion
e Nhận xét về phương pháp VB
Phương pháp VB giải quyết được một số vấn đề của liên kết cộng hóa trị
Khả năng tạo liên kết cộng hóa trị
Các đặc trưng của liên kết
Giải thích được cấu trúc và tính chất của nhiều phân tử
Dễ hình dung
Nhược điểm của phương pháp VB: chưa được tổng quát, còn nhiều hiện tượng thực nghiệm không thể giải thích được bằng phương pháp này:
Tính thuận từ của O2
Sự tồn tại khá bền của ion phân tử
2
H
Màu sắc, quang phổ của phân tử …
3 So sánh thuyết VB và MO
Khi giải gần đúng phương trình sóng Schroedinger, 2 phương pháp xuất phát từ luận điểm cơ bản khác nhau:
VB: mô tả sự chuyển động đồng thời của cặp e
MO: mô tả sự chuyển động của từng e riêng biệt
Giống nhau ở liên kết 2 tâm:
Cả 2 thuyết đều dẫn đến sự phân bố e trong phân tử giống nhau
Để tạo thành liên kết cộng hóa trị phải có mật độ e giữa 2 hạt nhân nguyên tử
Trang 12 Để tạo thành liên kết các AO phải che phủ nhau.
Cách phân biệt liên kết σ và π giống nhau
Ưu điểm của VB so với MO: mô tả phân tử một cách cụ thể:
Cho phép dùng khái niệm hoá trị quen thuộc
Biễu diễn phân tử bằng công thức cấu tạo
→ Thuyết VB tiện lợi khi trình bày lý thuyết Nhược điểm của VB không giải thích được một số trường hợp
Ưu điểm của MO so với VB:
Tổng quát hơn: mô tả được liên kết hóa học trong mọi phân tử (kể cả liên kết kim loại)
Mô tả được trạng thái kích thích của phân tử
Giải thích được màu sắc và quang phổ của phân tử
Nhược điểm của MO: khó
4 Các phân tử cộng hóa trị và lưỡng cực
a Phân tử cộng hóa trị có cực và không cực
Phân tử cộng hóa trị có cực là do sự phân bố mật độ e trong phân tử gần với nguyên tử âm điện hơn, làm cho nguyên tử có độ âm điện lớn hơn sẽ phân cực âm và nguyên tử kia phân cực dương
Phân tử cộng hóa trị không cực là phân tử tạo thành từ các nguyên tử cùng loại (N2, H2, O2…) hoặc phân tử có tính đối xứng trong không gian (CO2, CH4, C6H6 …)
b Lưỡng cực và moment lưỡng cực
Phân tử có cực : xuất hiện lưỡng cực điện gồm hai tâm có điện tích bằng
nhau nhưng trái dấu (+, - ) , nằm cách nhau một khoảng l gọi là độ dài
lưỡng cực
Moment lưỡng cực: là đại lượng vectơ có chiều quy ước từ cực dương đến cực âm
m = ql = el Thực tế m thường được đo bằng đơn vị debye (D)
Moment lưỡng cực của phân tử là tổng vectơ moment lưỡng cực của các liên kết và các cặp electron hóa trị tự do Các phân tử có cấu tạo đối xứng đều có m 0
Phân tử cộng hóa trị: m = 0 ¸ 4 D m càng lớn phân tử càng phân cực mạnh