1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Mô hình phân tích cạnh tranh pptx

30 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Phân Tích Cạnh Tranh
Tác giả Nguyễn Minh Hiếu
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Marketing dịch vụ vận tải
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu mô hình* Được phát triển bởi nhóm tư vấn Boston Consulting Group BCG * Mục tiêu: Đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực kinh doanh Các bước thực hiện Bước 1 • Phân chia các SBU t

Trang 1

CẠNH TRANH

Người thực hiện : Nguyễn Nguyễn Minh Minh Hiếu Hiếu

Bộ môn : Vận Vận tải tải đường đường bộ bộ và và thành thành phố phố

Môn học : Marketing Marketing dịch dịch vụ vụ vận vận tải tải

Trang 2

- Nhu cầu: Đơn giản hóa để phân tích có trọng tâm

- Đưa ra các giải pháp, chiến lược thích ứng điều kiện phân tích cụ thể

Trang 3

Giới thiệu mô hình

* Được phát triển bởi nhóm tư vấn Boston Consulting Group (BCG)

* Mục tiêu: Đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực kinh doanh

Các bước thực hiện

Bước 1 • Phân chia các SBU trong công ty

Bước 2

• Đánh giá mức tăng trưởng của ngành

• Thiết lập ma trận đánh giá xu hướng

Bước 3 • Đề xuất các chiến lược tương ứng

Trang 4

Ma trận đánh giá xu hướng

* Được xây dựng dựa trên quan hệ

- Thị phần tương đối: Giữa SBU với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

- Tỷ lệ tăng trưởng của ngành chứa SBU

Trang 5

- Môi trường thuận lợi, hứa hẹn

- Có cơ hội trở thành ngôi sao nếu được đầu tư

- Chiến lược xây dựng (BUILD):

Củng cố tăng thị phần để trở thành STARS

- Chiến lược DIVEST

- Chiến lược HARVEST

03

CASH COWS

- Thị phần cao nên có cơ hội tìm kiếm lợi nhuận tốt

- Thị trường xu hướng bão hòa

- Ít có cơ hội mở rộng

- Nhu cầu vốn không lớn

- Chiến lược thu hoạch

(HARVEST): Đạt lợi nhuận trong

ngắn hạn

- Chiến lược duy trì (HOLD):

Duy trì khả năng sinh lời

- Vị trí bất lợi: thị phần thấp trong ngành chậm phát triển

- Ít có triển vọng

- Chiến lược từ bỏ (DIVEST): Từ

bỏ để tiết kiệm nguồn lực

Trang 6

- Đơn giản, dễ thực hiện

- Phân tích được xu hướng phát triển của SBU, xác định cơ cấu vốn đầu tưhợp lý cho các SBU

- Chỉ ra cách thức sử dụng nguồn lực tài chính tốt nhất

Trang 7

Tác dụng của mô hình

- Xác định các sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp

- Chỉ rõ nguồn gốc của lợi nhuận

- Cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các chiến lược duy trì và gia tăng lợi nhuận

- Công cụ để cơ quan quản lý nhà nước phân tích, duy trì môi trường cạnhtranh lành mạnh

Giới thiệu mô hình

- Là tác phẩm của Michael Porter – Nhà quản trị của cạnh tranh

- Xuất hiện lần đầu tiên năm 1979 trên tạp chí Harvard Business Review vớicái tên ‘Porter’s Five Forces’

Trang 8

Các đối thủ cạnh tranh

trong ngành

Các đối thủ hiện hữu

Người mua Nhà cung cấp

Những đối thủ mới tiềm năng

Sản phẩm thay thế

Năng lực đàm phán của nhà cung cấp

Năng lực đàm phán của người mua

Nguy cơ của sản phẩm, dịch vụ thay thế

Nguy cơ từ những đối thủ mới

Trang 9

Áp lực từ nhà cung cấp

- Số lượng và quy mô nhà cung cấp

- Sự xuất hiện của các yếu tố đầu vào thay thế

- Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp

- Thông tin về nhà cung cấp

- Sự tập trung, mối liên hệ giữa các nhà cung cấp

- Mức độ tác động của yếu tố đầu vào đến chi phí sản xuất, sự khác biệt hóacho sản phẩm

Trang 10

- Góc độ cạnh tranh: Liệu có sự độc quyền nhóm: VTV và K+

- Quy định truyền hình Australia: Ưu tiên: Free – to – Air

Trang 11

- Mức độ tập trung của người mua

- Thông tin người mua có được

- Sự nhạy cảm với giá của khách hàng

Trang 12

Ví dụ phân tích

WAL

WAL – – MART MART

- Wal Mart: Tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới

(61.000 nhà cung ứng)

- WM từ chối dầu Oliu Bertoli (Unilever) do tăng

giá 10 – 15%

VEDAN

VEDAN VIETNAM VIETNAM

- Phá hoại môi trường, xả thải ra sông Thị Vải

- Người tiêu dùng tẩy chay (Sai gon Co – op, Big C,

Citimart )

- Chấp nhận đền bù

Trang 13

France : 20% Doanh thu giảm: 200 tr USD

Bắc Âu : 10% Sản lượng giảm: 9,7%-16,2%

- Rau “bẩn”: Thông thường: 100 Kg – giá 8.000 Đ

Dịch: 30Kg – 3.000 Đ

- Sản phẩm của Công ty Tân Hiệp Phát: Nhãn hàng trà xanh 00, Dr Thanh bị tẩy chay: Do phát hiện nguyên, hương liệu quá hạn trong kho

Trang 14

Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn

* Là các doanh nghiệp chưa xuất hiện trong ngành nhưng có thể ảnh hưởngđến trong tương lai

* Nguy cơ từ các đối thủ được xác định dựa vào

- Sự hấp dẫn của ngành: Tỷ suất lợi nhuận, số lượng doanh nghiêp…

- Các rào cản khi gia nhập ngành

+ Kỹ thuật+ Vốn

+ Công nghệ+ Các yếu tố thương mại: Hệ thống phân phối, thương hiệu, khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào…

+ Sự bảo hộ của Chính phủ…

Trang 15

Ví dụ phân tích

Sony Sony

Hãng thiết bị nghe nhìn điện tử nổi tiếng: Tivi, máy

nghe nhạc, máy quay kỹ thuật số, điện thoại, trò chơi1988: Sony Music Entertainment ra đời

Trang 16

Ví dụ phân tích

IPOD

IPOD – – APPLES (30Gb) APPLES (30Gb)

Được thiết kế: 451 linh kiện

Ổ cứng: $ 73 (Toshiba)

Màn hình: $ 20

Chip Multimedia: $ 8 (PortalPlayer)

Chip điều khiển $ 5 (Broadcom)

Giá bán: $299, lợi nhuận $ 80

Loại iPod Walkman

Trang 17

Ví dụ phân tích

* Boeing Boeing

Hãng sản xuất máy bay dân dụng lớn nhất thé giới Thành lập 1916

Sản phẩm: Máy bay thương mại, máy bay quân sự, hệ thống tàu vũ trụ

Trang 18

Ví dụ: Truyền hình cáp có thể thay thế cho truyền hình truyền thống

Điện thoại di động có thể thay thế cho điện thoại cố định

* Nguy cơ từ sản phẩm thay thế phụ thuộc các yếu tố

- Tương quan giữa giá và chất lượng của sản phẩm thay thế

- Chi phí chuyển đổi

- Xu hướng của người mua trước sản phẩm thay thế

Trang 19

Ví dụ phân tích

VIETKEY LINUX

- Hệ điều hành được cho là sản phẩm

‘Made in Vietnam’ – đạt giải Trí tuệ Việt

Nam 2003

- Chi phí: rẻ, miễn phí

- Cung cấp ứng dụng tích hợp: Văn

phòng, trình duyệt bằng Tiếng Việt…

- Giao diện Tiếng việt tuy nhiên Việt hóa

chưa triệt để

- Bị cắt lược các ứng dụng cơ bản

- Font chữ sử dụng của Microsoft

Trang 20

+ Cam kết với người lao động, đối tác…

- Sự đặc trưng của hàng hóa, dịch vụ

Trang 21

Ví dụ phân tích

THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG

- Thị trường có tốc độ tăng trưởng ổn đinh 5 – 10%

- Các hãng hoạt động đa dạng: Mobifone, Vinafone, Viettel, Beeline, VietnamMobile…

- Cấu trúc ngành tương đối tập trung

- Phân khúc thị trường đa dạng nhiều triển vọng vớicác ứng dụng khoa học công nghệ mới

- Sự phát triển mạnh các dịch vụ bổ sung

Kết luận: Thị trường giàu tiềm năng và sẽ còn đón

nhận sự tham gia của nhiều hãng

Trang 22

Tác dụng của mô hình

- Phân tích điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp

- Chỉ ra những nguy cơ và thách thức môi trường

- Đánh giá được tiềm năng, xu hướng phát triển của doanh nghiệp

- Đề xuất các chiến lược hợp lý trong hoàn cảnh cụ thủ để doanh nghiệp thíchnghi, tồn tại và phát triển

Giới thiệu mô hình

- Được phát kiến giai đoạn 1960 – 1970 bởi viên nghiên cứu Standford

- Tên mô hình là các chữ cái viết tắt: Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats

Trang 23

Các bước xây dựng mô hình

Liệt kê các cơ hội lớn

ngoài - SO

Kết hợp những điểm

yếu bên trong ngành với

cơ hội bên ngoài – WO

Kết hợp những điểm

mạnh bên trong ngành

với các mối đe dọa – ST

Kết hợp những điểm yếu bên trọng với mối

đe doạ bên ngoài – WT

Tổng hợp vào ma trận

Trang 24

Liệt kê các điểm mạnh (Strengths)

- Điểm mạnh là những điểm cần được duy trì, xây dựng và phát triển

- Nhận định điểm mạnh tránh khiêm tốn

- Một số yếu tố có thể xem xét

+ Lợi thế năng lực sản xuất

+ Lợi thế tính đặc trưng – dị biệt hóa của sản phẩm

+ Lợi thế khả năng tiếp cân, mạng lưới phân phối

+ Lợi thế về nguồn tài chính

+ Lợi thế về khả năng điều hành kiểm soát của đội ngũ quản lý+ Lợi thế về nguồn lực, trình độ lao động

+ Lợi thế vị trí địa lý…

Trang 25

Liệt kê các điểm yếu (Weaknesses)

- Điểm yếu cần được nắm bắt, sửa chữa

- Nhận định điểm yếu phải thực tế, không né tránh

- Một số yếu tố có thể xem xét

+ Khả năng hạn chế năng lực sản xuất

+ Sản phẩm thiếu sức cạnh tranh, chưa được thừa nhận trên thị trường+ Khả năng tiếp cận kém, mạng lưới phân phối manh mún, phân tán.+ Trục trặc vấn đề tài chính: Nợ, thiếu tiền mặt…

+ Khả năng quản lý hạn chế: Trình độ, trách nhiệm,…

+ Điêm yếu về số lượng, chất lượng lao động

+ Vị trí địa lý bất lợi…

Trang 26

Liệt kê các cơ hội (Opportunities)

- Cơ hội là những sự kiện doanh nghiệp có thể tận dụng để đạt được lợi ích

- Một số yếu tố có thể xem xét

+ Điểm yếu, tình trạng khủng hoàng của đối thủ cạnh tranh

+ Sự phát triển của KH-KT: Công nghệ, phát minh mới

+ Phân khúc thị trường mới

+ Xu hướng, lối sống, thị hiếu thay đổi

+ Sự xuất hiện của mạng lưới phân phối, các đối tác

+ Sự thay đổi của điều kiện thiên nhiện, thời tiết

+ Sự quan tâm của cơ quan quản lý nhà nước

Trang 27

Liệt kê các thách thức (Threats)

- Thách thức là các trở ngại đối với hoạt động của doanh nghiệp, mức độ tácđộng tùy thuộc vào thái độ cách ứng xử của chính doanh nghiệp

- Một số yếu tố có thể xem xét

+ Ảnh hưởng bất lợi của chính trị, pháp luật

+ Sự biến động của thị trường

+ Sự tham gia của đối thủ mới và động thái của đối thủ hiện hữu

+ Đội ngũ nhân viên bị bào mòn, chảy máu chất xám

+ Sự phát triển của khoa học công nghệ

+ Sự thay đổi của điều kiện thiên nhiện, thời tiết

+ Sự cắt giảm các hoạt động hỗ trợ tài chính…

Trang 28

Xây dựng mô hình

SWOT

Những cơ hội (O)

O1 O2

Những nguy cơ

T1 T2

Những điểm mạnh (S)

S1S2

Sử dụng những điểmmạnh để tận dụng cơ hội

(SO)

Tận dụng những điểm mạnh

để tránh hoặc làm giảm ảnhhưởng của mối nguy cơ

(ST)

Những điểm yếu (W)

W1W2

Cải thiện những điểm yếubên trong bằng cách tậndụng những cơ hội

bên ngoài(WO)

Phòng thủ nhằm tránh đinhững điểm yếu và tránhnhững mối đe dọa từ

bên ngoài(WT)

Trang 29

Mô hình SWOT

Bối Bối cảnh cảnh: : Hoạt Hoạt động động VTHKCC ở VTHKCC ở thủ thủ đô đô Hà Hà Nội Nội

Tài liệu tham khảo: Luận văn thạc sỹ, bài báo thư viện ĐH GTVT

Mô hình Năm lực lượng

Bối Bối cảnh cảnh: : Lĩnh Lĩnh vực vực hoạt hoạt động động VTHK VTHK liên liên vận vận quốc quốc tế tế

((Hà Hà Nội Nội – – Viêng Viêng Chăn Chăn))

Tài liệu tham khảo: Luận văn thạc sỹ, bài báo thư viện ĐH GTVT

Trang 30

CẠNH TRANH

Người thực hiện : Nguyễn Nguyễn Minh Minh Hiếu Hiếu

Bộ môn : Vận Vận tải tải đường đường bộ bộ và và thành thành phố phố

Môn học : Marketing Marketing dịch dịch vụ vụ vận vận tải tải

Ngày đăng: 11/08/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w