1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

baithuyettrinh_6378 pptx

25 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi hội nhập kinh tế Áp dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống sản xuất  Các hoạt động sản xuất có độ an toàn cao  Tiếp nhận nền khoa học tiên tiến của các nước phát triển  Bớt

Trang 1

Bài Thuyết Trình

NHÓM 3

Mối Liên Hệ Giữa Xây Dựng Nền Kinh Tế Độc Lập Tự Chủ Với Hội Nhập Kinh Tế Thế Giới

Trang 2

Tại sao lại phải hội nhập kinh tế?

 Trước khi hội nhập nước ta phát triển như thế nào?

 Khi hội nhập kinh tế nước ta phát triển như thế nào?

Trang 3

Trước khi hội nhập kinh tế

 Công nghệ máy móc thô sơ

 Dễ xảy ra tai nạn lao động

 Năng xuất kém

 Lạc hậu

 Người nông dân phải bán mặt cho đất bán lưng cho trời

 Thị trường tiêu thụ bị hạn chế

 Bị đánh thuế cao

 Gặp nhiều rào cản khi xuất khẩu

Trang 4

Khi hội nhập kinh tế

 Áp dụng khoa học

kỹ thuật vào đời sống sản xuất

 Các hoạt động sản xuất có độ an toàn cao

 Tiếp nhận nền khoa học tiên tiến của các nước phát triển

 Bớt những rào cản khi xuất khẩu hàng hóa

 Thị trường tiêu thụ rộng lớn

 Thuế quan được

ưu tiêu

Trang 5

Kĩ thuật chọc hút máu đông đễ

chữa bệnh nhân nhồi máu não cấp

 Giao lưu văn hóa

 Hợp tác quốc tế

 Tiếp nhận vốn đầu

tư từ nước ngoài

Trang 7

Những cơ hôôi và thuâôn lợi

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

Tiếp nhâôn nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ nước

ngoài (ODA)

Tiếp thu nền khoa

học tiên tiến của các

nước phát triển

Được miễn trừ sự ngăn

cấm trợ cấp xuất khẩu

Trang 8

Những cơ hôôi và thuâôn lợi

Tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ, không bị phân biệt đối xử

Có được vị thế bình đẳng như

các thành viên khác trong việc

hoạch định chính sách thương

mại toàn cầu, có cơ hội để

đấu tranh nhằm thiết lập một

trật tự kinh tế mới công bằng

hơn, hợp lý hơn, có điều kiện

để bảo vệ lợi ích của đất

nước, của doanh nghiệp

Trang 9

 Toàn cầu hóa tạo động lực để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và các doanh nghiệp

 Toàn cầu hóa tạo điều kiện để mở rộng, đa dạng hóa thị trường quốc tế và đối tác quốc tế, tránh bị lệ thuộc tập trung vào một số thị trường và đối tác nước ngoài, giữ độ

an toàn cao hơn cho nền kinh tế

 Tạo cơ hội để tăng cường xuất khẩu và tích lũy, nâng nguồn dự trữ quốc gia, tạo khả năng ứng phó cao hơn đối với các biến cố về tài chính có thể xảy ra, hạn chế việc phải xin viện trợ bên ngoài

 Quá trình toàn cầu hóa cũng tạo động lực thúc đẩy chúng

ta phải cải cách hệ thống tài chính – ngân hàng

Những cơ hôôi và thuâôn lợi

Trang 10

 Toàn cầu hóa tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để nắm bắt thông tin, tri thức mới một cách nhanh chóng, kịp thời và tối đa, từ đó giúp cho việc phân tích, đánh giá tình hình và hoạch định chính sách kinh tế một cách phù hợp, nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả của bộ máy nhà nước.

 Chủ động hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa sẽ giúp

chúng ta tạo dựng được các mối quan hệ quốc tế đan xen ở nhiều cấp độ, tránh bị phân biệt đối xử trong quan hệ kinh

tế quốc tế, nâng cao vị thế và tiếng nói của nước ta trong quan hệ với các nước và tổ chức quốc tế, từ đó có điều kiện thuận lợi để bảo vệ lợi ích và độc lập tự chủ của nước ta

Những cơ hôôi và thuâôn lợi

Trang 11

Những thách thức phải đối măôt

Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn,

với nhiều "đối thủ" hơn, trên bình

diện rộng hơn, sâu hơn

Trên thế giới sự "phân phối" lợi ích của toàn cầu hoá là không đồng đều

Tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước sẽ tăng lên Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những

vấn đề mới trong việc bảo vệ môi

trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ

gìn bản sắc văn hoá và truyền thống

tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống

thực dụng, chạy theo đồng tiền

Trang 12

Khi hôôi nhâôp kinh Việt Nam còn phải thực thi đầy đủ các cam kết của mình, đặc biệt là các cam kết trong một số lĩnh vực như dịch vụ, sở hữu trí tuệ, các biện pháp đảm bảo thương mại công bằng, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch động thực vật và hàng rào kỹ thuật thương mại…, nên việc thực thi sẽ rất khó khăn.

Những thách thức phải đối măôt

Trang 13

 Độc lập tự chủ vè kinh tế trước hết là không bị chi phối lệ thuộc vào bên ngoài về đường lối, chính sách phát triển kinh tế vào những điều kiện kinh tế chính trị mà họ muốn áp đặt cho ta trong trợ giúp, hợp tác song phương, đa phương, mà những điều kiện ấy sẽ gây tổn hại cho chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc

 Độc lập tự chủ về kinh tế cũng có nghĩa là trước những chấn động của thị trường, của khủng hoảng kinh tế - tài chính, cũng như trước sự bao vây, cô lập từ bên ngoài vẫn giữ được sự ổn định và phát triển cần thiết, không bị sụp đổ về kinh tế, chính trị.

Trang 14

 Xây dựng đất nước giàu mạnh.

 Khẳng định đường lối đúng đắng của đảng và nhà nước.

 Đất nước ta có đặc thù kinh tế và điều kiện tự nhiên riêng.

 Bình ổn thị trường trong nươc – hạn chế tối đa tác động từ bên ngoài đến kinh tế trong nươc.

 Hạn chế sự phụ thuộc nước ngoài tới nền kinh tế quốc gia.

Trang 15

 Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả và đảm bảo độ an toàn cần thiết.

 Xây dựng cơ cấu xuất nhập khẩu hợp lý.

 Xây dựng cơ cấu mặt hàng đa dạng, phong phú với

tỷ lệ các mặt hàng công nghệ và có giá trị gia tăng lớn chiếm ưu thế.

 Xây dựng cơ cấu thị trường quốc tế, đối tác cũng

đa dạng và tránh chỉ tập trung quá nhiều vào một vài mục tiêu.

Trang 16

 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong một ngành kinh tế, nhất là những ngành kinh tế quan trọng, chiếm một tỷ lệ không thể chi phối nền kinh tế ; hạn chế hoặc không cho phép đầu tư nước ngoài vào những ngành nhạy cảm.

 Đảm bảo nền tài chính lành mạnh, đặc biệt giữ cân bằng cần thiết trong cán cân thanh toán và có nguồn dự trữ quốc gia mạnh.

Trang 17

Sau chiến tranh đ ứ ng tr ướ c m t thách th c m i đ y cam go c a ộ ứ ớ ầ ủ

th i đ i m i Đ ng ta ph i ch ng t năng l c lãnh đ o c a mình và ờ ạ ớ ả ả ứ ỏ ự ạ ủ

đi u đó đ ề ượ c ch ng minh b ng các ch ng đ ứ ằ ặ ườ ng đ i m i n n kinh ổ ớ ề

t b t đ u t Đ i h i VI (12-1986) và ti p t c t i các Đ i h i VII và ế ắ ầ ừ ạ ộ ế ụ ạ ạ ộ VIII c a Đ ng.Th c hi n quá trình đ i m i toàn di n đ t n ủ ả ự ệ ổ ớ ệ ấ ướ c không ph i là đ i m i ch đ xã h i ch nghĩa, mà b ng các ả ổ ớ ế ộ ộ ủ ằ

ph ươ ng pháp m i cách làm m i đ phát tri n xã h i ch nghĩa, đ ớ ớ ể ể ộ ủ ể

ch nghĩa xã h i th c s là xã h i mà nhân dân ta m ủ ộ ự ự ộ ơ ướ c

MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ

ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI HỘI NHẬP KINH TẾ

Trang 18

Độc lập tự chủ về kinh tế là không bị phụ thuộc vào bên ngoài

là nền tảng để hội nhập kinh tế

giữ vững đường lối chính sách của đảng và nhà nước

Hội nhập kinh tế tác động trực tiếp đến xây dựng nền độc lập tự chủ

Duy trì hòa bình,hạn chế sự xung đột chính trị giữa các quốc gia

Đặt ra những cơ hội và thách thức trong qua trình xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.

Trang 19

Dưới sự lãnh đạo tài tình và đường lối đúng đắn của đảng đã xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh và đạt được những

thành tựu to lớn trong lịch sử xây dựng đất nước

 Nông nghiệp: nếu như năm 1988 ta còn phải nhập khẩu 4,5 vạn tấn gạo thì sang năm 1989 ta đã sản xuất được 21,4 triệu tấn gạo

đã có dự trữ và xuất khẩu được 1,5 triệu tấn

 Sản xuất hàng tiêu dùng: Trong thời gian này hàng hoá trên thị trường đa dạng và phong phú với nhiều mặt hàng đặc biệt có sự

đa dạng về mẫu mã và chất lượng mặc dù còn khiêm tốn về mặt số lượng

 Sản xuất hàng xuất khẩu: Dưới đường lối đổi mới của các chính sách kinh tế hàng xuất khẩu của nước ta tăng hơn trước các mặt hàng xuất khẩu mới xuất hiện như : gạo, dầu thô nhập khẩu

giảm đáng kể, tiến gần đến mức cân bằng giữa xuất khẩu và

nhập khẩu

Trang 20

 Tốc độ tăng trưởng, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thời kỳ

1992-1997 tăng bình quân 8,75%/năm Thời kỳ 2000-2007:

7,55%/năm Năm 2008 do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng

hoảng kinh tế toàn cầu, tốc độ tăng GDP vẫn đạt 6,23%, GDP

năm 2009 tăng 5.32%, năm 2010 tăng 6.78%

 GDP/người/năm: 1995 là 289 USD, năm 2005 là 639 USD, năm 2007: 835 USD và năm 2008 đạt 1.024 USD, năm 2010 là

1.168USD

 Cơ cấu thành phần kinh tế: Khu vực kinh tế nhà nước chiếm 38,4% GDP vào năm 2005 Kinh tế dân doanh chiếm 45,7% GDP Hợp tác và hợp tác xã chiếm 6,8% GDP Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 15,9% GDP

Trang 21

Trong quá trình hội nhập và đổi mới việt nam đã trở thành viên của các tổ chức quốc tế khẳng định vai trò và tầm ảnh hưởng của mình trên trường quốc tế:

Gia nhâôp ASEAN ngày 28/07/1995

Trang 22

Gia nhâp ASEM ngay từ ngày thành

lập ASEM 1-2/3/1996

Gia nhâôp APEC ngày

14/11/1998

Trang 23

Việt Nam ký quyết định gia nhập 7/11/2006,

và chính thức là thành viên 11/1/2007

Trang 24

 Hội nhập kinh tế là một quốc sách đúng đắng của đảng và nhà nước Sự hội nhập kinh tế thế giới đã giúp ta rút ngắn được thời gian phát triển kinh tế từ một nước có nền nông nghiệp núa nước lạc hậu trở thành một nước công nghiệp hóa hiện đại hóa, từ một nước không đủ ăn trở thành một nước có suất khẩu gạo hàng

đầu thới giới.

 Bện cạnh sự hội nhập về kinh tế, đảng ta cũng đã lường trước

những khó khăn và thách thức phải đối mặt Nên bên cạnh hội nhập ta phải phải xây dựng được một nền kinh tế độc lập tự chủ

và tránh bị hòa tan văn hóa truyền thống của dân tộc.

 Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế thế giới có một mối liên hệ biện chứng với nhau Khi hiểu rõ quy luật

khách quan cũng như chủ quan ta có thể vận dụng vào xây dựng nền kinh đất nước ngày một phát triển

Ngày đăng: 11/08/2014, 17:21

w