Khái quát quá trình phân tích Phân tích tình hình thanh toán & k/n thanh toán... Đánh giá khái quát tình hình tài chính cung cấp cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng nh
Trang 1 Khái quát quá trình phân tích
Phân tích tình hình thanh toán & k/n thanh toán
Trang 26.1 Khái quát quá trình phân tích
6.1.1 Khái niệm
doanh
quá khứ nhằm đánh giá thực trạng tài chính của DN, xác định những rủi ro trong tương lai và triển triển vọng của DN
Trang 36.1.2 Đối tượng sử dụng thông tin từ phân tích HĐTC
Trang 46.1.3 Tài liệu sử dụng phân tích
Trang 56.2 Các nội dung phân tích
6.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
cung cấp cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, nắm được tình hình tài chính doanh nghiệp là khả quan hay không
Trang 6Chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính:
Trang 7Đánh giá khái quát tình hình tài chính (tt)
1 T ng NVổ
2 …
3
……
9 …
Trang 86.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính
vốn của DN
Tính ra và so sánh tỷ trọng từng bộ phận NV trong tổng NV; tỷ trọng từng bộ phận TS trong tổng TS giữa kỳ
PT với kỳ gốc
Ví dụ về bảng phân tích
Trang 96.2.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng TT
Phân tích tình hình thanh toán
Trang 106.2.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng TT(tt)
Phân tích khả năng thanh toán
Trang 11Phương pháp phân tích tình hình công nợ và k/n thanh toán:
Tr ớc hết ng ời ta lập bảng phân tích tình hình công nợ gồm các chỉ tiêu nh : Các khoản phải thu; các khoản phải trả; trong ngắn hạn, dài hạn có thể lại chi tiết theo đối t ợng
So sánh cả về số tuyệt đối, cả về số t ơng đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ phân phân tích so với kỳ tr ớc
từ đó để đánh giá
Trang 12Khi phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp cần chú ý đến:
chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập, phụ thuộc về tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp nh
hệ số Nợ, hệ số tự chủ tài chính, cấu trúc vốn dài hạn
Vớ dụ bảng phõn tớch tỡnh hỡnh cụng nợ và k/n thanh toỏn:
Trang 136.2.4 Phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động