1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài 9 : AMIN (tiết 2) ppt

6 667 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí trạng thái, màu, mùi, độ tan của amin.. Hiểu được: - Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom tro

Trang 1

Bài 9 : AMIN (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

A Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Kiến thức

Biết được:

- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)

- Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin

Hiểu được:

- Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước

Kĩ năng

- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của

amin theo công thức cấu tạo

- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính

chất

- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin

- Viết các PTHH minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng

phương pháp hoá học

- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho

Trang 2

B Trọng tâm

 Cấu tạo phân tử và cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc –

chức)

 Tính chất hóa học điển hình: tính bazơ và phản ứng thế brom vào nhân

thơm

II CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm

- Hoá chất : metylamin, quỳ tím, anilin, nước brom

- Hình vẽ tranh ảnh liên quan đến bài học

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Viết tất cả các đồng phân của amin C3H9N Chỉ rõ bậc

của các amin và gọi tên

3 Bài mới:

III – CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH

Trang 3

Hoạt động 1

 GV ? Phân tử amin và amoniac cĩ điểm

gì giống nhau về mặt cấu tạo ?

 HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc

điểm cấu tạo của phân tử amin

CHẤT HỐ HỌC

1 Cấu tạo phân tử

- Tuỳ thuộc vào số liên kết và nguyên tử

N tạo ra với nguyên tử cacbon mà ta cĩ amin bậc I, bậc II, bậc III

R2

R1 Bậ c I Bậ c II Bậ c III

- Phân tử amin cĩ nguyên tử nitơ tương

tự trong phân tử NH3 nên các amin cĩ tinh bazơ Ngồi ra amin cịn cĩ tính chất của gốc hiđrocacbon

Hoạt động 2

 GV biểu diễn 2 thí nghiệm sau để HS

quan sát:

- Thí nghiệm 1: Cho mẫu giấy quỳ đã thấm

nước lên miệng lọ đựng CH3NH2

- Đưa đầu đũa thuỷ tinh đã nhúng dung

dịch HCl đặc lên miệng lọ đựng CH3NH2

 HS quan sát hiện tượng xảy ra, giải

2 Tính chất hố học

a Tính bazơ

* Tác dụng với axit

C6H5NH2 + HCl → [C6H5NH3]+Cl− anilin phenylamoni clorua

Nhận xét:

- Các amin tan nhiều trong nước như metylamin, etylamin,…cĩ khả năng làm

Trang 4

thích

 HS nghiên cứu SGK so sánh tính bazơ

của CH3NH2, NH3, C6H5NH2 Giải thích

nguyên nhân

xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein, có tính bazơ mạnh hơn amoniac nhờ ảnh hưởng của nhóm ankyl

- Anilin có tính bazơ, nhưng dung dịch của nó không làm xanh giấy quỳ tím, cũng không làm hồng phenolphtalein vì tính bazơ của nó rất yếu và yếu hơn amoniac Đó là ảnh hưởng của gốc phenyl (tương tự phenol)

Tính bazơ: CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

Hoạt động 3

 GV biểu diễn thí nghiệm khi nhỏ vài giọt

dung dịch Br2 bão hoà vào ống nghiệm

đựng dung dịch anilin

 HS quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích

nguyên nhân, viết PTHH của phản ứng

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

NH2 :

+ 3Br2

NH2 Br

Br

Br

+ 3HBr

(2,4,6-tribromanilin)

H 2 O

 Nhận biết anilin

V CỦNG CỐ:

1 Có 3 hoá chất sau đây: Etylamin, phenylamin và amoniac Thứ tự tăng

dần lực bazơ được sắp xếp theo dãy

Trang 5

A amoniac < etylamin < phenylamin B etylamin <

amoniac < phenylamin

C phenylamin < amoniac < etylamin D phenylamin <

etylamin < amoniac

2 Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào trong các cách sau ?

A Nhận biết bằng mùi

B Thêm vài giọt dung dịch H2SO4

C Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3

D Đưa đũa thuỷ tinh đã nhúng ddHCl đặc lên phía trên miệng lọ đựng

dd CH3NH2 đặc

3 Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng chất trong mỗi hỗn

hợp sau đây:

a) Hỗn hợp khí: CH4 và CH3NH2 b) Hỗn hợp lỏng: C6H6,

C6H5OH và C6H5NH2

VI DẶN DÒ

1 Bài tập về nhà: 1,2,3,5,6 trang 44 (SGK)

2 Xem trước bài AMINOAXIT

Trang 6

* Kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 11/08/2014, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w