1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án số 2 Kiểu dữ liệu xâu pptx

11 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 237,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểu dữ liệu xâu Giáo viên hướng dẫn: Thầy Trần Doãn Vinh Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Dung Lớp K56A – Khoa CNTT – ĐHSPHN... Mục đích yêu cầu tới xâu chương trình đơn giản liên quan

Trang 1

Giáo án số 2

Trang 2

Kiểu dữ liệu xâu

Giáo viên hướng dẫn: Thầy Trần Doãn Vinh Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Dung

Lớp K56A – Khoa CNTT – ĐHSPHN

Trang 3

Mục đích yêu cầu

tới xâu)

chương trình đơn giản liên quan tới xâu

môn học

Trang 4

Phương tiện

Trang 5

Nội dung bài giảng

Nội dung

ASCII

dài của xâu

Trang 6

1.Khai báo kiểu dữ liệu xâu

 Để khai báo kiểu dữ liệu xâu, TP dùng tên riêng STRING

Biến kiểu xâu có thể khai báo như sau:

VAR <Tên biến > : STRING [độ dài lớn nhất của xâu];

 Ví dụ

Var name : string [15];

Ta cũng có thể khai báo

var name : string [];

 Khi đó độ dài lớn nhất của xâu được ngầm định là

255

Trang 7

2.Các thao tác xử lí xâu

 Tham chiếu tới phần tử của xâu được xác định bởi tên xâu và chỉ số đặt trong []

 Các kí tự được đánh số bắt đầu từ 1.Có thể xem xâu

là mảng một chiều mà mỗi phần tử là một kí tự

 Với dữ liệu kiểu xâu có thế thực hiện phép toán ghép xâu và phép toán quan hệ

 Ví dụ :phép ghép xâu (kí hiệu là +) ‘lớp’ + ’chúng’ + ’mình’ cho xâu kết quả là ‘lớp chúng mình’

 các phép so sánh =, <>, <, >, <=, >= thực hiện

việc so sánh hai xâu và có thứ tự ưu tiên thấp hơn phép ghép xâu

Trang 8

2.Các thao tác xử lí xâu (tiếp)

Để xử lí các xâu thì có sử dụng các thủ tục và hàm chuẩn :

 Delete(st, vt, n) : xoá n kí tự của xâu st từ vị trí vt

 Inser(s1, s2, vt) : chèn xâu s1 vào xâu s2 bắt đầu ở

vị trí vt

 Copy(s, vt, n) : tạo xâu gồm n kí tự liên tiếp bắt đầu

từ vị trí vt của xâu st

 Length(s) : cho giá trị là độ dài xâu s

 Pos (s1, s2) : cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu s1 trong xâu s2

 Upcase(ch) : cho chữ cái viết hoa ứng với chữ cái

trong ch

Trang 9

3.1 Ví dụ

Ví dụ 1:

Viết chương trình nhập tên của hai người từ bàn phím, đưa ra màn hình xâu dài hơn, nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập sau

Var

s1, s2 : string;

Begin

Write(‘nhap ho ten thu nhat ’); readln(s1);

Write(‘nhap ho ten thu hai ’); readln(s2);

If length(s1) > length(s2) then write (a)

Else write(b);

readln;

End

Trang 10

3.2 Ví dụ 2

Ví dụ 2:

viết chương trình nhập xâu từ bàn phím đưa ra màn hình xâu thu được

sau khi đã loại bỏ các dấu cách

Var

i, k : byte;

a,b : string;

Begin

Write (‘nhap xau ’); readln (a);

k:= length(a);

b:= ‘’;

For i:=1 to k do

If a[i]<> ‘ ’ then b:=b+a[i];

Writeln(‘ket qua ’,b)

readln;

End

Trang 11

Bài tập về nhà và câu hỏi ôn tập

vào có đối xứng không?

phím sau đó tiến hành xoá đi các dấu cách thừa và đưa ra xâu sau khi đã được chỉnh sửa

Ngày đăng: 11/08/2014, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w