1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài 2 - Biến , hằng và các kiểu dữ liệu cơ bản potx

12 454 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 230,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 BIẾN, HẰNG VÀ CÁC KIỂU DỮ LIỆU CĂN BẢN... CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN 1/2 Kiểu char lưu các mã ký tự trong 1 byte Kiểu wchar_t lưu các mã ký tự trong 2 byte... CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN

Trang 1

Bài 2 BIẾN, HẰNG VÀ CÁC KIỂU

DỮ LIỆU CĂN BẢN

Trang 2

CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN (1/2)

Kiểu char lưu các mã ký tự trong 1 byte

Kiểu wchar_t lưu các mã ký tự trong 2 byte

Trang 3

CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN (2/2)

 short, int và long

mặc nhiên là có dấu

(signed)

 dùng từ khóa unsigned

để khai báo kiểu số

không dấu

 char cũng được dịch

như số có dấu và

không dấu

Trang 4

Phân loại kiểu

không biểu diễn giá trị, một lời gọi hàm

thường lấy kiểu void

Trang 5

Toán tử sizeof

 xác định lượng bộ nhớ cần để lưu một đối

tượng của một kiểu nào đó bằng toán tử

sizeof

 sizeof(name) trả về kích thước của đối tượng tính theo byte, tham số name chỉ ra đối

tượng hay kiểu đối tượng, vi dụ sizeof(int)

cho giá trị 2 hay 4 tùy theo máy

Trang 6

Giá trị hằng (constant)

thập phân, hexa, số thực dấu chấm động

World "

Trang 7

Dùng ký tự đặc biệt và điều khiển

Trang 8

Tên và Từ khóa trong C++

con số hay dấu

gạch dưới, phân

biệt chữ hoa và

chữ thường

chữ hay dấu

gạch dưới

trùng với từ khóa.

Trang 9

 Data đươc lưu giữ trong biến, biến cũng

được xem như là đối tượng

 Biến phải được định nghĩa trước

 Cú pháp: kiểu tên biến1 [,tên biến2 ];

 Khởi tạo giá trị bằng dấu = hay dấu ngoặc,

ví dụ:

char c='a';

float x(1.875);

Trang 10

Từ khóa const và volatile

 Dùng từ khóa const để khai báo một giá trị

hằng, là giá trị không thể thay đổi trong

chương trình

ví dụ: const double pi = 3.1415947;

 Dùng từ khóa volatile để khai báo một biến

có thể hiệu chỉnh bởi chương trình và bởi các

sự kiện ngoại, như interrupt hay hardware

clock ví dụ:

volatile unsigned long clock_ticks;

volatile const unsigned time_to_live;

Trang 11

Ví dụ

Trang 12

Bài tập

 Viết chương trình định nghĩa hai biến số thực với giá trị ban đầu là 123.456 và 76.543, sau

đó hiển thị tổng và hiệu của hai số

Ngày đăng: 10/03/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w