1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHUYÊN ĐỀ 9: DUNG DỊCH BAZƠ TÁC DỤNG VỚI MUỐI pptx

5 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 209,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH tham gia phản ứng.. Sau phản ứng tách kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn C.. b/ Tính nồng độ mol/l của muối tạo thành trong dun

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 9: DUNG DỊCH BAZƠ TÁC DỤNG VỚI MUỐI

Bài tập: Cho từ từ dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc

Ca(OH)2) vào dung dịch AlCl3 thì có các PTHH sau

3NaOH + AlCl3   Al(OH)3 + 3NaCl ( 1 )

NaOH dư + Al(OH)3   NaAlO2 + 2H2O ( 2 )

4NaOH + AlCl3   NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O ( 3 ) và:

3Ba(OH)2 + 2AlCl3   2Al(OH)3 + 3BaCl2 ( 1 )

Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3   Ba(AlO2)2 + 4H2O ( 2 )

4Ba(OH)2 + 2AlCl3   Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O ( 3 ) Ngược lại: Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) chỉ có PTHH sau:

AlCl3 + 4NaOH   NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

và 2AlCl3 + 4Ba(OH)2 > Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O

Bài tập: Cho từ từ dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc

Ca(OH)2) vào dung dịch Al2(SO4)3 thì có các PTHH sau

6NaOH + Al2(SO4)3   2Al(OH)3 + 3Na2SO4

( 1 )

NaOH dư + Al(OH)3   NaAlO2 + 2H2O ( 2 )

8NaOH + Al2(SO4)3   2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O

( 3 )

Và:

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3   2Al(OH)3 + 3BaSO4 ( 1 )

Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3   Ba(AlO2)2 + 4H2O ( 2 )

4Ba(OH)2 + Al2(SO4)3   Ba(AlO2)2 + 3BaSO4 + 4H2O ( 3 )

Trang 2

Ngược lại: Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) thì có PTHH nào xảy ra?

Al2(SO4)3 + 8NaOH   2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O (3 )/

Al2(SO4)3 + 4Ba(OH)2   Ba(AlO2)2 + 3BaSO4 + 4H2O (3 )//

Một số phản ứng đặc biệt:

NaHSO4 (dd) + NaAlO2 + H2O   Al(OH)3 + Na2SO4

NaAlO2 + HCl + H2O   Al(OH)3 + NaCl

NaAlO2 + CO2 + H2O   Al(OH)3 + NaHCO3

Bài tập áp dụng:

Bài 1: Cho 200 ml dd gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) dd C chứa NaOH 0,02 M và Ba(OH)2 0,01 M Hãy tính thể tich V(lít) cần dùng để thu được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất Tính lượng kết tủa đó (giả sử khi Mg(OH)2 kết tủa hết thì Al(OH)3 tan trong kiềm không đáng kể)

Hướng dẫn giải :

nHCl = 0,11mol ; nMgCl2 = 0,06 mol ; nAlCl3 = 0,09 mol

Tổng số mol OH- = 0,04 V (*)

Các PTHH xảy ra:

H+ + OH-   H2O (1)

Mg2+ + OH-   Mg(OH)2 (2)

Al3+ + 3OH-   Al(OH)3 (3)

Al(OH)3 + OH-   AlO2

+ 2H2O (4) Trường hợp 1: Để có kết tủa lớn nhất thì chỉ có các phản ứng (1,2,3 )

Vậy tổng số mol OH- đã dùng là: 0,11 + 0,06 x 2 + 0,09 x 3 = 0,5 mol (**)

Từ (*) và (**) ta có Thể tích dd cần dùng là: V = 0,5 : 0,04 = 12,5 (lit)

Trang 3

mKết tủa = 0,06 x 58 + 0,09 x 78 = 10,5 g

Trường hợp 2: Để có kết tủa nhỏ nhất thì ngoài các pư (1, 2, 3) thì còn có pư (4) nữa

Khi đó lượng Al(OH)3 tan hết chỉ còn lại Mg(OH)2, chất rắn còn lại là: 0,06

x 58 = 3,48 g

Và lượng OH- cần dùng thêm cho pư (4) là 0,09 mol

Vậy tổng số mol OH- đã tham gia pư là: 0,5 + 0,09 = 0,59 mol

Thể tích dd C cần dùng là: 0,59/ 0,04 = 14,75 (lit)

Bài 2: Cho 200ml dung dịch NaOH vào 200g dung dịch Al2(SO4)3 1,71% Sau phản ứng thu được 0,78g kết tủa Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH tham gia phản ứng

Đáp số:

TH1: NaOH thiếu

Số mol NaOH = 3số mol Al(OH)3 = 3 0,01 = 0,03 mol -> CM NaOH =

0,15M

TH2: NaOH dư -> CM NaOH = 0,35M

Bài 3: Cho 400ml dung dịch NaOH 1M vào 160ml dung dịch hỗn hợp chứa

Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M Sau phản ứng tách kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn C

a/ Tính mrắn C

b/ Tính nồng độ mol/l của muối tạo thành trong dung dịch

Đáp số:

a/ mrắn C = 0,02 160 + 0,02 102 = 5,24g

b/ Nồng độ của Na2SO4 = 0,18 : 0,56 = 0,32M và nồng độ của NaAlO2 = 0,07M

Trang 4

Bài 4: Cho 200g dung dịch Ba(OH)2 17,1% vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C

a/ Tính thể tích khí A (đktc)

b/ Lấy kết tủa B rửa sạch và nung ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi thì được bao nhiêu gam rắn?

c/ Tính nồng độ % của các chất trong C

Đáp số:

a/ Khí A là NH3 có thể tích là 2,24 lit

b/ Khối lượng BaSO4 = 0,1125 233 = 26,2g và mCuO = 0,0625 80 = 5g c/ Khối lượng Ba(OH)2 dư = 0,0875 171 = 14,96g

mdd = Tổng khối lượng các chất đem trộn - mkết tủa - mkhí

mdd = 500 + 200 – 26,21 – 6,12 – 1,7 = 666g

Nồng độ % của dung dịch Ba(OH)2 = 2,25%

Bài 5: Cho một mẫu Na vào 200ml dung dịch AlCl3 thu được 2,8 lit khí (đktc) và một kết tủa A Nung A đến khối lượng không đổi thu được 2,55 gam chất rắn Tính nồng độ mol/l của dung dịch AlCl3

Hương dẫn:

mrắn: Al2O3 > số mol của Al2O3 = 0,025 mol -> số mol Al(OH)3 = 0,05 mol

số mol NaOH = 2số mol H2 = 0,25 mol

TH1: NaOH thiếu, chỉ có phản ứng

3NaOH + AlCl3 -> Al(OH)3 + 3NaCl

Không xảy ra vì số mol Al(OH)3 tạo ra trong phản ứng > số mol Al(OH)3 đề cho

Trang 5

TH2: NaOH dư, có 2 phản ứng xảy ra

3NaOH + AlCl3 -> Al(OH)3 + 3NaCl

0,15 0,05 0,05 mol

4NaOH + AlCl3 -> NaAlO2 + 3NaCl + H2O

(0,25 – 0,15) 0,025

Tổng số mol AlCl3 phản ứng ở 2 phương trình là 0,075 mol

> Nồng độ của AlCl3 = 0,375M

Bài 6: Cho 200ml dung dịch NaOH x(M) tác dụng với 120 ml dung dịch AlCl3 1M, sau cùng thu được 7,8g kết tủa Tính trị số x?

Đáp số:

- TH1: Nồng độ AlCl3 = 1,5M

- TH2: Nồng độ AlCl3 = 1,9M

Bài 7: Cho 9,2g Na vào 160ml dung dịch A có khối lượng riêng 1,25g/ml chứa Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M Sau khi phản ứng kết thúc người ta tách kết tủa và đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn

a/ Tính khối lượng chất rắn thu được

b/ Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được

Đáp số:

a/ mFe2O3 = 3,2g và mAl2O3 = 2,04g

b/ Nồng độ % của các dung dịch là: C%(Na2SO4) = 12,71% và C%(NaAlO2)

= 1,63%

Ngày đăng: 11/08/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w