Trong điều kiện nền sx hh dựa trên cơ sở chế độ tư hữu giữ vai trò thống trị, quy luật giá trị hoạt động một cách tự phát và có các tác dụng chủ yếu sau: - tự phát điều tiết các yếu tố s
Trang 1Câu 1: Đối tượng nc của
ktct Mác-lênin?
Mỗi khoa học có đối
tượng nc riêng và thường
có phương pháp nc riêng
Ktct thuộc khoa học xã
hội nó nc quan hệ sx
trong mlh với ll sx và
kiến trúc tt
Ktct là khoa học về
những quy luật chi phối
sự sx và sự trao đổi
những tư liệu sinh hoạt
trong xh loài người
Nghiên cứu việc phát
triển llsx trong mức độ
làm rõ sự phát triển của
qhsx do sự phát triển của
llsx quy định
Ngoài ra ktct còn quan
tâm đến mlh giữa qhsx và
kttt, bởi vì các qhsx là cơ
sở của kttt và kttt, nhất là
quan hệ chính trị, pháp
luật, tác động trở lại qhsx
và đóng vai trò quan
trọng trong phát triển kt
Ktct là khoa học nc qhsx
nhằm tìm ra bản chất của
các hiện tượng và quá
trình kt, nhằm phát hiện
ra các phạm trù, quy luật
kt ở các giai đoạn phát
triển nhất của xh loài
người
Các phạm trù kt là các
khái niệm phản ánh bản
chất của những hiện
tượng kt Còn các quy
luật kt phản ánh những
mlh tất yếu, bản chất,
thường xuyên, lặp đi lặp
lại của các hiện tượng và
quá trình kt
Quy luật kt là khách
quan, nó xuất hiện , tồn
tại trong những điều kiện
kt nhất định và mất đi khi
những điều kiện đó không
còn, nó tồn tại độc lập
ngoài ý chí con người
Quy luật kt là quy luật
xh, nó chỉ phát sinh tác
dụng thông qua hoạt động
kt của con người
Phần lớn các quy luật kt mang tính lịch sử, chỉ tồn tại trong những điều kiện
kt nhất định Do đó có thể chia quy luật kt là hai loại
là quy luật kt đặc thù và quy luật kt chung Quy luật kt đặc thù là các quy luật kt chỉ tồn tại trong một phương thức sx nhất định Các quy luật kt chung tồn tại trong một
số phương thức sx
Câu 2: phân tích vai trò của các yếu tố sản xuất?
Đời sống xã hội rất phong phú, có nhiều dạng hoạt động khác nhau và
có quan hệ với nhau như:
sx, chính trị, khoa học, văn hóa, nghệ thuật, tôn giáo… Trong các hoạt động đó thì sx ra của cải vật chất là cơ bản nhất, có vai trò quyết định đối với các hoạt động khác
Sản xuất là quá trình con người sử dụng công
cụ lao động tác động vào
tự nhiên, khai thác hoặc cải biến các dạng vật chất của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình
Nền sx có vai trò rất quan trọng
Bất kỳ nền sx xã hội nào, kể cả nền sx hiện đại đều bao gồm ba yếu tố cơ bản là: sức lao động của con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động
- Sức lao động là toàn bộ
những năng lực thể chất
và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó vận dụng mỗi
khi sx ra một giá trị sử dụng nào đó
Là khả năng ld của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình
sx và ll sx sáng tạo chủ yếu của xh
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người
Là hoạt động bản chất nhất và là sp đặc biệt của con người, nó khác với hoạt động bản năng của con vật
Lao động không chỉ tạo
ra của cải vật chất để nuôi sống con người à còn cải tạo bản thân con người, phát triển con người cả về mặt thẻ lực và trí lực Không chỉ biến đổi tự nhiên mà còn hoàn thiện, phát triển ngay cả bản thân con người
Sức ld là nhân tố chủ yếu của ll sx xh Sx vật chất càng tiến bộ thì càng nâng cao vai trò của nhân
tố con người trong hoạt động và phát triển sx
- Đối tượng lao động là
bộ phận của giới tự nhiên
mà ld của con người tác động vào làm thay đổi hình thái của nó cho phù hợp với mục đích của con người
Sự phát triển của cmang khó học công nghệ hiện đại cùng với sự tăng cường trao đổi chất giữa
xh và tự nhiên dẫn đến tăng đáng kể vầ nhu cầu nguyên vật liệu, năng lượng
- Tư liệu lao động là toàn
bộ những vật mà con người dùng để tác động vào đối tượng lao động,
để truyền dẫn đối tượng lao động của mình tới đối tượng lao động làm biến đổi chúng theo yêu cầu của mình
Tư liệu lao động và đối tượng lao động là các yếu
tố vật chất của quá trình sx; chúng hợp thành tlsx Quá trình lao động là quá trình kết hợp và tác động của các yếu tố sx nói trên, tức của sức lao động và tlsx
Sự phát triển của nền sx
xã hội gắn liền với sự phát triển và hoàn thiện của các yếu tố sx Quá trình chuyển biến nền sx nhỏ, lạc hậu sang nền sx lớn, hiện đại đòi hỏi phát triển đồng bộ cả ba yếu tố
sx và mục tiêu cuối cùng
là trang bị công nghệ hiện đại, tiên tiến trong các lĩnh vực của nền sx xã hội
Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sx, sức lao động luôn luôn là yếu tố
cơ bản, có tính chất quyết định Tuy nhiên bản thân sức lao động có sự biến đổi căn bản về chất lượng phù hợp với trình độ của tlsx Nếu trong nền sx thủ công, trình độ lao động chủ yếu là dựa vào trí tuệ, trí thức, vào “chất xám” nói chung Trong nền sx hiện đại, kho tàng trí tuệ trở thành tài nguyên quý giá nhất của mỗi dân tộc
Do đó, giáo dục và đào tạo được nhiều quốc gia coi là quốc sách; ở nước
ta, vấn đề này được đặt làm quốc sách hàng đầu
Trang 2Câu 3: hàng hóa, tính
hai mặt của lao động
sản xuất hàng hóa,
lượng giá trị hàng hóa?
Hàng hóa là sản phẩm
của lao động có thể thõa
mãn nhu cầu nào đó của
con người và đi vào tiêu
dùng thông qua trao đổi
(mua – bán)
Hàng hóa có hai thuộc
tính giá trị sử dụng và giá
trị:
+ giá trị sử dụng: là công
cụ của sản phẩm có thể
thõa mãn nhu cầu nào đó
của con người
+ giá trị là lao động của
người sx hàng hóa kết
tinh trong hàng hóa Chất
của giá trị lao động, vì
vậy sp nào không có lao
động của người sx chứa
đựng trong đó, thì nó
không có giá trị Sp nào
lđ hao phí để sx ra chúng
càng nhiều thì giá trị càng
cao
Tính hai mặt của lao
động sx hàng hóa: hàng
hóa có hai thuộc tính giá
trị sử dụng và giá trị là do
lao động sx hàng hóa có
tính hai mặt Chính tính
hai mặt của lao động sx
hàng hóa quyết định tính
hai mặt của bản thân hàng
hóa Mác là người đầu
tiên phát hiện ra tính hai
mặt của lao động sx hàng
hóa Đó là lao động cụ
thể và lao động trìu
tượng
- lao động cụ thể: là lao
động có ích dưới một
hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp
chuyên môn nhất định
Mỗi lao động cụ thể có
mục đích riêng, đối tượng
riêng, phương pháp riêng,
phương tiện riêng và kết
quả riêng
VD: lao động cụ thể của người thợ mộc, mục đích
là sx cái bàn, cái ghế, đối tượng lao động là gỗ, phương pháp của người thợ là các thao tác về bào, khoan đục; phương tiện được sử dụng là cái cưa, cái đục, cái bào, cái khoan; kết quả lao động
là tạo ra cái bàn cái ghế
Mỗi lao động cụ thể tạo
ra một loại giá trị sử dụng nhất định Lao động
cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau
Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội Cùng với
sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, các hình thức lao động cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú
nó phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn, là một điều kiện không thể thiếu trong bất
kỳ hình thái kinh tế- xã hội nào
- lao động trìu tượng: là
lao động của người sx ra của cải hàng hóa, nếu coi
là sự hao phí sức lực nói chung của con người, không kể đến hình thức
cụ thể của nó ntn, thì gọi
là lao động trìu tượng
Lao động trìu tượng chính là lao động hao phí con người Lao động trìu tượng chỉ có trong nền sx hàng hóa, do mục đích của sx là để trao đổi lao động trìu tượng tạo ra giá trị làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi Nếu không có sx hàng hóa, không có trao đổi thì cũng không cần phải quy các lao động cụ
thể về lao động trừu tượng vì vậy, lao động trừu tượng là một phậm trù lịch sử riêng có của sx hàng hóa Tính hai mặt của lao động sx hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người sx hàng hóa
Trong nền kinh tế hàng hóa, sx ntn, sx cái gì là việc riêng của mỗi người
họ là người sx độc lập, lao động của họ vì vậy có tính chất tư nhân và lao động cụ thể của hị sẽ biểu hiện của lao động tư nhân Đồng thời, lao động của mỗi người sx hàng hóa, nếu xét về mặt hao phí sức lự nói chung, tức
ld trừu tượng, thì nó luôn
là một bộ phận của ld xh thống nhất, nằm trong hệ thống phân công ld xh nên ld trừu tượng là biểu hiện của ld xh
- lượng giá trị hàng hóa:
Nếu giá trị ld xh của những người sx hh kết tinh trong hh thì lượng giá trị chính là lượng ld
xh hao phí để sx ra hh
Thời gian ld xh cần thiết: thực chất của giá trị
là ld trừu tượng của người
sx hh kết tinh trong hh
Lượng giá trị là do lượng
ld hao phí để sx ra hh đó quyết định
Đo lượng ld bằng thước
đo time như 1h ld, 1 ngày
ld, do đó, lượng giá trị của hh cũng do time ld qđịnh
Để sx ra hh cần phải chi phí ld bao gồm ld quá khứ tồn tại trong các yếu
tố tư liệu sx như máy móc, công cụ, nguyên vật liệu và ld sống
Vì vậy lượng giá trị hh được cấu thành bởi cả giá
trị của những tư liệu sx đã
sử dụng để sx hh, tức là giá trị cũ và giá trị ld sống của người sx trong quá trình tạo ra hh, tức là giá trị mới Giá trị hh bằng giá trị cũ tái hiện cộng giá trị mới
Các nguyên tố a/hưởng tới giá trị hh:
- Lượng giá trị hh thay đổi do năng suất ld: năng suất ld là năng lực sx của người ld, nó được tính băng số lượng sp sx ra trong 1 đơn vị time hoặc
số lượng time cần thiết để
sx ra 1 đơn vị sp Năng suất ld càng tăng time cần thiết để sx ra hh càng giảm, lượng giá trị của 1 đơn vị sp càng ít Ngược lại, năng suất ld xh càng giảm, thì time cần thiết để
sx ra hh càng tăng và lượng giá trị của 1 đơn vị
sp càng nhiều
- cường độ ld là mức độ khẩn trương, căng thẳng của ld Khi cường độ ld tăng, thì lượng ld hao phí trong cùng 1 đơn vị time tăng và lượng sp được tạo
ra tăng tương ứng còn lượng giá trị của 1 đơn vị
sp ko đổi tăng cường độ
ld cũng giống như kéo dài time ld
- Lượng giá trị hh, phụ thuộc tính chất của ld, đó
là ld giản đơn và ld phức tạp
Lao động giản đơn là
sự hao phí ld 1 cách giản đơn mà bất kỳ một người bình thường nào có khả năng ld cũng có thể thực hiện được
Trang 3-.Câu 4: nội dung, tác
dụng của quy luật giá
trị?
Nội dung: theo quy luật
giá trị, sx và trao đổi hh
phải dựa trên cơ sở hao
phí ld xh cần thiết Trong
kt hh, mỗi người sx tự
quyết định hao phí ld cá
biệt của mình, nhưng giá
trị của hh không phải
được quyết định bởi hao
phí ld cá biệt của từng
người sx hh mà bởi phí ld
xh cần thiết
Trao đổi hh cũng phải
dựa trên cơ sở hao phí ld
xh cần thiết, có nghĩa là
trao đổi theo nguyên tắc
ngang giá
Sự vận động của quy
luật giá trị thông qua sự
vận động của giá cả hh
Vì giá trị là cơ sở của giá
cả, nên trước hết giá cả
phụ thuộc vào giá trị.Hh
nào nhiều giâ trị thì giá cả
của nó sẽ cao và ngược
lại.Trên thị trường, ngoài
giá trị, giá cả còn phụ
thuộc vào các nhân tố:
cạnh tranh, cung cầu, sức
mua của đồng tiền sự tác
động của các nhân tố này
làm cho giá cả hh trê thị
trường tách rời khỏi giá
trị và lên xuống xoay
quanh trục giá trị của nó
Sự vận động giá cả thị
trường của hh xoay quanh
trục giá trị của nó chính là
cơ chế hoạt động của quy
luật giá trị Thông qua sự
vận động của giá cả thị
trường mà quy luật giá trị
phát huy tác dụng
Tác dụng: quy luật giá
trị hoạt động ở mọi
phương thức sx có sx hh,
nhưng đặc điểm hoạt
động, vai trò và tác dụng
của nó khác nhau, vì nó
bị các quy luật kinh tế đặc
thù của phương thức sx
đó chi phối
Trong điều kiện nền sx
hh dựa trên cơ sở chế độ
tư hữu giữ vai trò thống trị, quy luật giá trị hoạt động một cách tự phát và
có các tác dụng chủ yếu sau:
- tự phát điều tiết các yếu
tố sx vào các ngành, các khu vực khác nhau của nền sx xh, thông qua sự biến động của cung –cầu thể hiện qua giá cả trên thị trường
- Điều tiết sx và lưu thông
hh Thông qua sự biến động của giá cả, hh từ nơi
có giá cả thấp sẽ được di chuyển về nơi có giá cả cao
- kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sx, tăng năng suất ld, lực lượng sx
xh phát triển nhanh
- Thực hiện sự lựa chọn
tự nhiên và phân hóa người sx hh thành kẻ giàu người nghèo
Trong điều kiện cnxh
có nền kinh tế nhiều thành phần trong đó thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể làm nền tảng, còn thành phần kinh
tế nhà nước chủ đạo thì vai trò của quy luật gá trị
về cơ bản không còn như trước Tuy nhiên nó vẫn thực hiện chức năng điều tiết, kích thích và đào thải vốn có của nó
Trong điều kiện quá độ lên cnxh, nền kinh tế còn nhiều thành phần, còn nhiều loại quy luật đặc thù hoạt động đan xen vào nhau, làm cho sự hoạt động của quy luật giá trị vừa có tính tự phát vừa có tính tự giác, tuy vẫn có đầy đủ các tác dụng trên
Vấn đề quan trọng là phải nhận thức và vận dụng quy luật giá trị bằng các chính sách kinh tế phù hợp trên cơ sơ khoa học, nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu kinh tế -xh./
Câu 5: các nội dung cơ bản của tái sản xuất xã hội?
Trong bất cứ xh nào, quá trình sx cũng bao gồm những nội dung như: tái sx của cải vật chất, tái sx sức ld, tái sx qhsx, tái sx môi trường sinh thái
-Tái sx của cải vật chất:
được sx bao gồm tlsx và
tư liệu tiêu dùng, do vậy tái sx của cải vật chất cũng có nghĩa là tái sx tư liệu sx và tư liệu tiêu dùng
- Tái sx sức lao động:
cùng với quá trình tái sx của cải vật chất, sức ld của xh cũng không ngừng được cải tạo Trong các hình thái kinh tế xh khác nhau, ở từng thời kỳ nhất định, việc tái sx sức ld có
sự khác nhau, sự khác nhau này do trình độ phát triển của llsx và qhsx, trong đó có ý nghĩa quyết định là bản chất của quan
hệ sx thống trị
Tái sx sức ld về mặt số lượng chịu sự chi phối của nhiều điều kiện khác nhau, trước hết là sự chi phối bởi quy luật nhân khẩu của mỗi hình thái kinh tế xh nhất định Quy luật này yêu cầu phải bảo đảm sự phù hợp giữa nhu cầu và khả năng cung ứng sức ld của quá trình tái sx
xh, nó chịu sự tác động của các nhân tố:
+ tốc độ tăng dân số và lđ + xu hướng thay đổi công nghệ, cơ cấu, số lượng và tính chất của lđ
+ năng lực tích lũy vốn
để mở rộng sx của mỗi quốc gia trong từng thời
kỳ nhất định
Tái sx sức ld về mặt chất lượng thể hiện ở việc tái sx ra thể lực và trí lực của người ld qua các chu
kỳ sx Tái sx về mặt chất lượng sức ld phụ thuộc vào các nhân tố như: mục đích của người ld; sự tác động của cách mạng khoa học và công nghệ; chính sách giáo dục và đào tạo của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định
- Tái sx ra qhsx: là quá trình phát triển, củng cố
và hoàn thiện các qh giữa người với người về sở hữu tlsx, về quan hệ quản
lý và quan hệ phân phối
sp, làm cho qhsx thích ứng với tính chất và trình
độ phát triển của lực lượng sx
- Tái sx môi trường sinh thái: sx và tái sx bao giờ cũng diễn ra trong một môi trường sinh thái nhất định Do vậy, môi trường sinh thái trở thành nhân tố quan trọng không chỉ đối với quá trình tái sx mà còn đối với điều kiện sống của con người bởi
vì, trong quá trình khai thác tự nhiên để tái sx ra của cải vật chất và tái sx sức ld, con người làm cạn kiệt nguồn lực tự nhiên, phá hủy sự cân bằng sinh thái Mặt khác do chiến tranh, chạy đua vũ trang loài người đang gây tổn hại đến môi trường sinh thái một cách nghiêm trọng vì vậy, việc bảo vệ
Trang 4và tái sx ra môi trường
sinh thái để đảm bảo cho
sự phát triển ổn định và
bền vững của mỗi quốc
gia, của cả loài người trở
thành nội dung tất yếu
của tái sx, phải được đặt
ra trong chính sách đầu tư
và trong luật pháp của
nhà nước./
Câu 6: tăng trưởng kinh
tế, phát triển kinh tế?
1.Tăng trưởng kinh tế:
tăng trưởng kinh tế là sự
tăng lên về số lượng, chất
lượng, tốc độ và quy mô
sản lượng của nền kinh tế
trong một thời kỳ nhất
định Sự tăng trưởng
được so sánh theo các
thời điểm gốc sẽ phản ánh
tốc độ tăng trưởng Đó là
sự gia tăng quy mô sản
lượng kinh tế nhanh hay
chậm so với thời điểm
gốc Quy mô và tốc độ
tăng trưởng là “cặp đôi”
trong nội dung tăng
trưởng kinh tế Hiện nay,
trên thế giới người ta
thường tính mức gia tăng
về tổng giá trị của cải xh
bằng các đại lượng tổng
sp quóc dân(GNP) hoặc
tổng sp quốc nội(GDP)
Tăng trưởng kinh tế là
mức gia tăng GDP hay
GNP năm sau so với năm
trước nếu gọi GDPo là
tổng sp quốc nội năm
trước, hoặc GDP1 là tổng
sp quốc nội năm sau thì
mức tăng trưởng kinh tế
năm sau so với năm trước
là:
GDP1-GDPo
* 100%
GDPo
Hoặc tính theo mức độ
tăng trưởng GNP thì:
GNP1-GNPo
* 100%
GNPo
- vai trò của tăng trưởng kinh tế:
Trước hết, tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hh, dịch vụ và các yếu tố sx ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền
đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo
Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xh
và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công
ăn việc làm, giảm thất nghiệp
Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng
cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản
lý của nhà nước đối với xh
Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển
- Các nhân tố tăng trưởng kinh tế: việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế có nhiều quan điển và cách phân loại khác nhau Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, tư bản và cách thức kết hợp các yếu tố với nhau Theo quan điểm hiện đại, muốn có tăng trưởng kinh tế cao phải sử dụng có hiệu quả các yếu
tố cơ bản sau:
+ vốn: là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo
ra, tích lũy lại và những yếu tố tự nhiên được sử dụng vào quá trình sx
+ con người: trong các yếu tố hợp thành quá trình ld sx, sức ld là yếu
tố quyết định, mang tính sáng tạo, là nguồn lực không cạn kiệt “con người là nguồn lực của mọi nguồn lực”, “là tài nguyên của mọi tài nguyên” Con người có sức khỏe, có trí tuệ, tay nghề cao, có động lực va nhiệt tình, được tổ chức chặt chẽ sẽ là nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh
tế bền vững
+ khoa học và công nghệ:
là nguồn lực quan trọng
để tăng trưởng và phát triển kinh tế nhờ ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ đã làm cho chi phí về ld, vốn, tài nguyên trên một đơn vị sp giảm xuống, hay nói cách khác hiệu quả sử dụng của các yếu
tố này tăng lên
+ cơ cấu kinh tế: mọi nền kinh tế đều tồn tại và vận động trong một cơ cấu nhất định Cơ cấu kinh tế
là mqh hữu cơ, phụ thuộc
và quy định lẫn nhau cả
về quy mô và trình độ giữa các ngành, các thành phần, các vùng, các lĩnh vực của nền kinh tế cũng giống như một cơ thể sống, nền kinh tế chỉ có thể tăng trưởng và phát triển khi giữa các mặt, các bộ phận, các yếu tố cấu thành nó có sự phù hợp với nhau cả về số lượng và chất lượng, cũng
có nghĩa là phải có một
cơ cấu kinh tế hợp lý
+ thể chế chính trị và vai trò của nhà nước: ổn định
về chính trị xh là điều kiện cho sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế nhanh và bền vững Thể chế chính trị tiến
bộ có khả năng định hướng sự phát triển kinh
tế vào những mục tiêu mong muốn, khác phục được những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, phân ra giàu nghèo sâu sắc
2 phát triển kinh tế:
Phát triển kt là sự tăng trưởng kt gắn với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kt, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xh Phát triển kt cần phải thực hiện ba nội dung cơ bản sau:
- sự tăng lên của tổng sp quốc nội(GDP), tổng sp quốc dân(GNP) và tổng
sp quốc dân tính theo đầu người nội dung này phản ánh mức độ tăng trưởng
kt của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
- sự biến đổi cơ cấu kt theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỷ trọng của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sp quốc dân tăng lên, còn tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống
- mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của xh thể hiện bằng sự tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế mà mỗi người được hưởng
* phát triển kinh tế bao gồm các yêu cầu cụ thể là:
- mức tăng trưởng kt phải lớn hơn múc độ dân số
- sự tăng trưởng kt phải dựa trên cơ cấu kt hợp lý, tiến bộ để bảo đảm tăng trưởng bền vững
Trang 5- tăng trưởng kt phải đi
đôi với công bằng xh, tạo
điều kiện cho mọi người
có cơ hội ngang nhau
trong đóng góp và hưởng
thụ kết quả của tăng
trưởng kt
- chất lượng sp ngày càng
cao, phù hợp với sự biến
đổi nhu cầu của con
người và xh, bảo vệ môi
trường sinh thái
* những yếu tố ảnh
hưởng đến sự phát triển
kinh tế
- những yếu tố thuộc về
llsx: phát triển kt suy cho
cùng là sự phát triển llsx
Vì vậy, muốn phát triển
kt, phải tập trung phát
triển llsx
- những yếu tố thuộc về
qhsx: vai trò của qhsx đối
với sự phát triển kt thể
hiện khi qhsx phù hợp với
tính chất và trình độ sx thì
nó tạo ra động lực thúc
đẩy llsx phát triển, ngược
lại, khi nó ko phù hợp sẽ
là nhân tố cản trở, kìm
hãm sự phát triển đó
- những yếu tố thuộc về
kttt: kttt xh bao gồm
những quan điểm chính
trị, pháp quyền, triết học,
đạo đức, tôn giáo, nghệ
thuật, cùng với những
thiết chế xh tương ứng
của chúng như: nhà nước,
Đảng phái, các đoàn thể
xh có ảnh hưởng to lớn
đén sự phát triển kt Tác
dụng của kttt sẽ là tích
cực khi nó tác động cùng
chiều với sự vận động của
quy luật kt khách quan
Trái lại, nếu tác đông
ngược chiều với những
quy luật đó thì nó sẽ là trở
lực, gây tác hại cho sự
phát triển của sx, cản trở
sự phát triển kt, xh
Câu 8: các nguyên tắc
và hình thức của quan
hệ kt đối ngoại?
Bốn nguyên tắc:
- bình đẳng: đây là nguyên tắc có ý nghĩa quan trọng làm nền tảng cho việc thiết lập và lựa chọn các đối tác trong quan hệ kt đối ngoại
nguyên tắc này xuất phát
từ thực tế, mọi quốc gia trong cộng đồng quốc tế đều độc lập, có chủ quyền, bình đẳng với nhau, có tư cách pháp nhân trong cộng đồng quốc tế
- nguyên tắc cùng có lợi:
Là nguyên tắc giữ vai trò nền tảng kt để thiết lập
và mở rộng mqh giữa các nước cơ sở khách quan của nguyên tắc này bắt nguồn từ việc phải thực hiện đúng các quy luật kt của thị trường, phải trên quy tắc ngang giá của cơ chế thị trường trong cộng đồng quốc tế nguyên tắc này còn là động lực kt là
cơ sở cho các chính sách đối ngoại, nhằm thiết lập
và duy trì lâu dài mqh kt các nước cùng có lợi
- tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia Nguyên tắc này nhằm đảm bảo yêu cầu của nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi thực hiện được nguyên tắc này đòi hỏi mỗi bên trong các quan hệ phải tôn trọng điều kiện đã ký kết, không đưa ra những điều kiện ảnh hưởng đến lợi ích của nhau, không được dùng các biện pháp can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau
- giữ vững độc lập tự chủ
và định hướng xh cn Đây
là nguyên tắc cơ bản nhất trong việc phát triển kt đối ngoại của VN Việc
mở rộng quan hệ kt đối ngoại vừa nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn lực quốc tế vừa phải thực hiện mục tiêu cao cả là độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xh Vì vậy mọi hoạt động trong lĩnh vực kt đối ngoại đều phải nhằm vào mục tiêu đó tránh tình trạng vì lợi ích
kt mà dẫn đến chệch hướng xh cn
Những hình thúc kt đối ngoại chủ yếu:
- ngoại thương hay còn gọi là thương mại quốc tế: là trao đổi hh dịch vụ giữa các quốc gia thông qua xuất nhập khẩu
ngoại thương là một trong những hình thức chủ yếu
và có hiệu quả nhất trong các hình thức kt đối ngoại, nó góp phần làm tăng của cải và sức mạnh tổng hợp cho các quốc gia Nội dung của ngoại thương bao gồm xuất nhập khẩu và nhập khẩu
hh, gia công tái xuất khẩu
và xuất khẩu tại chổ
Trong đó xuất khẩu là hướng ưu tiên và trọng điểm trong ngoại thương người ta chỉ xk những mặt hàng là thế mạnh của mình và là thế yếu của kt, ngược lại người ta chỉ nhập khẩu thế yếu của mình và thế mạnh thế giới, người ta chỉ bán cái nhân loại cần chứ không phải bán cái mình có Đối với vn hiện nay để đẩy mạnh hoạt động ngoại thương cần phải giả quyết tốt:
+ tăng kim ngạch xk để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu
+ thực hiện đúng đắn chính sách nhập khẩu, nhập những mặt hàng nhằm chuyển dịch cơ cấu
kt theo hướng cnh- hdh + giải quyết đúng đắn mqh giữa chính sách thương mại tự do và chính sách bảo hộ thương mại
+ hình thành tỷ giá ưu đãi một cách chủ động hợp lý
- đầu tư quốc tế: là một hình thức cơ bản của qh
kt đối ngoại, nó là quá trình trong đó một hay nhiều bên có quốc tịch khác nhau cùng góp vốn
xd và triển khai các dự án đầu tư nhằm đưa lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
+ đầu tư quốc tế có tác dụng hai mặt đối với các nhà đầu tư
Một mặt làm tăng thêm nguồn vốn tăng công nghệ mới, nâng cao trình
độ quản lý tiên tiến Mặt khác nó cũng tạo khả năng làm tăng sự phân hóa giữa các giai tầng trong xh
Đầu tư có hai loại trực tiếp và gián tiếp
- hợp tác khoa học kỹ thuật: được thực hiện dưới nhiều hình thức như: trao đổi tài liệu kỹ thuật, thiết kế, mua bán giấy phép, bằng phát minh, sáng chế
- tín dụng quốc tế: đây là quan hệ tín dụng giữa nn, các tổ chức kt xh, cá nhân
ở trong nước, với ác cá nhân tổ chức chính phủ ở nước ngoài Hình thức này được thực hiện dưới
Trang 6nhiều hình thứ như: vay
nợ bằng tiền hoặc có thể
qua hình thức đầu tư trực
tiếp ưu điểm là vay nợ để
có vốn đầu tư, sx, xd kết
cấu hạ tầng
- các hình thức dịch vụ
thu ngoại tệ: đáng chú ý
là du lịch quốc tế; vận tải
quốc tế; xk ld ra nước
ngoài và tại chỗ; các hoạt
động dịch vụ thu ngoại tệ
khác
- phân công hợp tác quan
hệ trên cơ sở chuyên môn
hóa
Câu 9: thực trạng và
giải pháp phát triển
kinh tế thị trường ở VN
hiện nay?
a) thực trạng:
-trình độ phát triển nền kt
thị trường ở nước ta còn ở
giai đoạn sơ khai Đó là
do các nguyên nhân:
+ cơ sở vật chất- kỹ thuật
còn ở trình độ thấp, bên
cạnh một số lĩnh vực, một
số cơ sở kt đã được trang
bị kỹ thuật và công nghệ
hiện đại, trong nhiều
ngành kt, máy móc cũ kỹ,
công nghệ lạc hậu lao
động thủ công vẫn chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số
ld xh Do đó, năng suất,
chất lượng,, hiệu quả sx
của nước ta còn rất thấp
so với khu ực và thế
giới(năng suất ld của
nước ta chỉ bằng 30%
mức trung bình của thế
giới)
+ kết cấu hạ tầng như hệ
thống đường giao thông,
bến cảng, thông tin liên
lạc còn lạc hậu kếm phát
triển
+ do cơ sở vật chât kỹ
thuật còn ở trình độ thấp
làm cho phân công ld
kém phát triển, sự chuyển
dịch cơ cấu kt chậm nền
kt nước ta chưa thoát khỏi nền kt nông nghiệp sx nhỏ Nông nghiệp vẫn còn sử dụng khoảng 70%
lực lượng ld, nhưng chỉ
sx khoảng 26% GDP, các ngành kt công nghệ cao chiếm tỷ trọng thấp
+ khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong nước, cũng như thị trường nước ngoài còn rất yếu do cơ
sở vật chất kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, nên năng suất ld thấp, do đó khối lượng hh nhỏ bé, chủng loại hh còn nghèo nàn, chất lượng hh thấp, giá cả cao vì thế khả năng cạnh tranh còn yếu
- thị trường dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành nhưng chưa đồng bộ
+ thị trường hh- dịch vụ
đã hình thành nhưng còn hạn hẹp và còn nhiều hiện tượng tiêu cực
+ thị trường hh sức ld mới manh nha, một số trung tâm giới thiệu việc làm và xuất khẩu ld mới xuất hiện nhưng đã nảy sinh hiện tượng khủng hoảng
+ thi trường tiền tệ, thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều trắc trở, như nhiều doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp tư nhân rất thiếu vốn nhưng không vay được vì vướng mắc thủ tục, trong khi đó nhiều ngân hàng thương mại huy động được tiền gửi mà không thể cho vay
để ứ đọng trong két dư nợ quá hạn trong nhiều ngân hàng thương mại đã đến mức báo động
- nhiều thành phần kt tham gia thị trường; do vậy nền kt ở nước ta có nhiều loại hình sx hh cùng tồn tại, đan xen nhau, trong đó sx hh nhỏ phân tán còn phổ biến
- sự hình thành thị trường trong nước gắn với mở rộng kt đối ngoại, hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới trong hoàn cảnh trình độ phát triển kt- kỹ thuật của nước ta thấp xa so với hầu hết các nước khác
- quản lý nn về kt- xh còn yếu một số cơ chế, chính sách còn thiếu, chưa nhất quán, chưa sát với cuộc sống, thiếu tính khả thi
b) các giải pháp:
- thực hiện chính sách kt nhiều thành phần:
Cùng với việc đổi mới, củng cố kt nn và kt hợp tác, việc thừa nhận và khuyến khích các thành phần kt cá thể, tư nhân phát triển là nhận thức quan trọng về xd cn xh
Tất cả các thành phần kt đều bình đẳng trước pháp luật, tùy vị trí, quy mô, tỷ trọng, trình độ có khác nhau nhưng tất cả đều là nội lực của nền kt phát triển theo định hướng xh cn
- mở rộng phân công ld, phát triển kt vùng, lãnh thổ, tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường
Cùng với mở rộng phân công ld xh trong nước,phải tiếp tục mở rộng quan hệ kt với nước ngoài nhằm gắn phân công ld trong nước với phân công ld quốc tế,gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới
Cần phải tiếp tục phát triển mạnh thị trường hh
và dịch vụ, hình thành thị trường sức ld có tổ chức, quản lý chặt chẽ đất đai
và thị trường nhà cửa, xd thị trường vốn, từng bước hình thành thị trường chứng khoán
- đẩy mạnh cnh- hdh, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ; trên cơ sở
đó đẩy mạnh phân công
ld xh
- hình thành và phát triển đồng bộ các loại thi trường
Trong những năm tới chúng ta ần phải:
+ phát triển thị trường hh
và dịch vụ thu hẹp + phát triển vững chắc thị trường hành chính bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ theo hướng đồng bộ, có cơ cấu hoàn chỉnh
+ phát triển thị trường bất động sản, bao gồm thị trường quyền sử dụng đất
và bất động sản gắn liền với đất
+ phát triển thị trường sức
ld trong mọi khu vực kt + đẩy mạnh thị trường khoa học công nghệ trên
cơ sở đổi mới cơ chế, chính sách để phần lớn các sp khoa học công nghệ trở thành hàng hóa
- mở rộng và nâng cao hiệu quả kt đối ngoại Trong điề kiện kt hiện nay, chỉ có mở rộng kt, hội nhập vào kt khu vực
và thế giới, mới thu hút được vốn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại để khai thác tiềm năng và thế mạnh của đất nước nhằm phát triển kt Hiện nay cần đẩy mạnh xuất khẩu,coi xuất khẩu
Trang 7là trọng điểm của kt đối
ngoại tranh thủ mọi khả
năng và bằng mọi hình
thức thu hút vốn đầu tư
trực tiếp của nước ngoài,
việc thu hút vốn đầu tư
nước ngoài cần hướng
vào những lĩnh vực,
những sp có công nghệ
tiên tiến, có tỷ trọng xuất
khẩu cao
- giữ vững ổn định chính
trị, hoàn thiện hệ thống
luật pháp
Muốn giữ vững sự ổn
định chính trị ở nước ta
hiện nay, cần phải giữ
vững và tăng cường vai
trò lãnh đạo của Đảng
csvn, nâng cao hiệu lực
quản lý nn, phát huy
quyền làm chủ của nhân
dân
- xóa bỏ triệt để cơ chế
tập trung quan lưu, bao
cấp, hoàn thiện cơ chế
quản lý của nn
Nn thực hiện định
hướng sự pt kt; có hệ
thống chính sách nhất
quán để tạo môi trường
ổn định và thuận lợi cho
hoạt động kt; hạn chế,
khắc phục những mặt tiêu
cực của cơ chế thị trường
nn thực hiện đúng chức
năng quản lý nn về kt và
chức năng chủ sở hữu tài
sản công, không can thiệp
vào chức năng quản trị
kinh doanh để các doanh
nghiệp có quyền tự chủ
trong sx, kinh doanh
Câu 10: vai trò các thành phần kinh tế ở
VN hiện nay?
- kinh tế nn: giữ vai trò chủ đạo trong nền kt quốc dân Vai trò đó được thể hiện:
Các doanh nghiệp nn đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nâng cao năng suất ld, chất lượng, hiệu quả kt xh
và chấp hành pháp luật
Kt nn là chỗ dựa để nn thực hiện chức năng điều tiết, quản lý vi mô nền kt theo định hướng xh cn,
nó hỗ trợ và lôi cuốn các thành phần kt khác cùng phát triển theo định hướng xhcn
Kt nn cùng với kt tập thể dần dần trở thành nền tảng vngx chắc của nền kt quốc dân
- kt cá thể, tiểu chủ:
ở nước ta do trình độ lực lượng sx còn thấp, thành phần kt này có vai trò to lớn trong nhiều ngành nghề và khắp các địa bàn
cả nước nó có khả năng
sử dụng và phát huy có hiệu quả các tiềm năng về vốn, sức ld, các kinh nghiệm sx, ngành nghề truyền thống
- kt tư bản tư nhân: có vai trò đáng kể để phát triển lực lượng sx,xh hóa sx,giải quyết việc làm,khai thác các nguồn vốn và góp phần giải quyết các vấn đề xh khác
- kt tư bản nhà nước: có khả năng to lớn trong việc huy động vốn, công nghệ, khả năng tổ chức quản lý tiên tiến vì lợi ích của bản thân kt tư bản kt tư nhân
và phát triển kt của đất nước thành phần kt này
có vai trò đáng kể trong
giả quyết việc làm và tăng trưởng kt Sự tồn tại thành phần kt này là rất cần thiết, cần phát triển mạnh mẽ nó trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay
- kt có vốn đầu tư nước ngoài: trong những năm gần đây ở nước ta, tỷ trọng của kt có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên đáng
kể và vai trò của nó đối với tăng trưởng kt cũng lớn lên
Các thành phần kt không tồn tại độc lập mà đan xen vào nhau, tác động qua lại với nhau, mỗi thành phần kt dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sx và biểu hiện lợi ích của một giai cấp, tầng lớp xh nhất định
Câu 11: nội dung công nghiệp hóa hiện đại hóa trong nền kt thời kỳ quá
độ lên cnxh ở VN?
Kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, rút ra những kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành cnh, và
từ thực tiễn cnh ở vn trong thời kỳ đổi mới,Hội Nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ bảy khóa VI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng csvn đã xác định: cnh-hdh là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sx, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kt xh từ sử dụng sức ld thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức ld cùng với công nghệ, phương tiện
và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của cnghiệp và tiến
bộ k.học- công nghệ nhằm tỏ ra năng suất ld
xh cao
Nội dung:
a) phát triển lực lượng sx,
xd cơ sở vật chất kỹ thật cho chủ nghĩa xh – trên
cơ sở thực hiện cơ khí hóa nền sx xh và áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại quá trình cnh hdh trước hết là quá trình cải biến ld thủ công, lạc hậu thành ld
sử dụng máy móc, tức là phải cơ khí hóa nền kt quốc dân
Sự nghiệp cnh hdh đòi hỏi phải xd và phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp, trong đó then chốt là ngành chế tạo tư liệu sx
Đồng thời, mục tiêu của cnh hdh còn là sử dụng
kỹ thuật công nghệ ngày càng tiên tiến hiện đại nhằm đạt năng suất ld xh cao
Trong quá trình cnh hdh, người ld- lực lượng sx hàng đầu- không những phải được nâng cao trình
độ văn hóa ma còn phải được trang bị cả cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến họ vừa là kết quả của sự phát triển lực lượng sx, vừa là người tạo ra sự phát triển đó
b) xây dựng cơ cấu kinh
tế hiện đại và hợp lý
Cơ cấu của nền kt quốc dân là cấu tạo hay cấu trúc của nền kt bao gồm: các ngành kt, các vùng kt, các thành phần kt và mối quan hệ hữu cơ giữa chúng Cơ cấu kt hợp lý
là điều kiện để nền kt tăng trưởng, phát triển vì vậy cnh hdh đòi hỏi phải
Trang 8xd cơ cấu kt hiện đại và
hợp lý
Cơ cấu kt không ngừng
vận động, biến đổi do sự
vận động, biến đổi của
lực lượng sx và quan hệ
sx Xu hướng chuyển
dịch kt được coi là hợp
lý, tiến bộ là tỷ trọng khu
vực công nghiệp và xd,
đặc biệt là tỷ trọng khu
vực dịch vụ ngày càng
tăng; tỷ trọng khu vực
nông lâm ngư nghiệp và
khai khoáng ngày càng
giảm trong tổng giá trị sp
xh
Xây dựng cơ cấu kt là
yêu cầu khách quan của
mỗi nước trong thời kỳ
cnh Vấn đề quan trọng là
tạo ra một cơ cấu kt hợp
lý ở nước ta cơ cấu kt
được gọi là hợp lý khi nó
đáp ứng đủ các yêu cầu:
- nông nghiệp pải giảm
dần về tỷ trọng; công
nghiệp xd, và dịch vụ
phải tăng dần về tỷ trọng
- trình độ kỹ thuật của
nền kt không ngừng tiến
bộ, phù hợp với xu hướng
của sự tiến bộ khoa học
và công nghệ đã và đang
diễn ra như vũ bão trên
thế giới
- cho phép khai thác tối
đa mọi tiềm năng của đất
nước, của các ngành, các
địa phương, các thành
phần kinh tế
- thực hiện sự phân công
và hợp tác quốc tế theo
xu hướng toàn cầu hóa kt,
do vậy cơ cấu kt được tạo
dựng phải là “cơ cấu kt
mở”
Thông qua cách mạng
khoa học và công nghệ và
phân công lại ld với
những quy luật vốn có
của nó, thích ứng với điều
kiện nước ta, Đảng ta đã
xác định một cơ cấu kt hợp lý mà “bộ xương”
của nó là cơ cấu kt công nông nghiệp-dịch vụ gắn với phân công và hợp tác quốc tế sâu rộng
Câu 12: các tiền đề cần thiết xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay?
Muốn xd cơ sở vật chất
kỹ thuật cần phải đẩy mạnh sự quá trình cnh-hdh Xuất phát từ thực trạng kt, văn hóa, xh của nước ta, để đẩy mạnh cnh- hdh thì cần phải có những tiền đề sau:
- Huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả:
Cnh- hdh đòi hỏi nguồn vốn rất to lớn do đó, mở rộng quy mô huy động và
sử dụng có hiệu quả có nguồn vốn là một điều kiện, tiền đề quan trọng
để cnh- hdh thành công
Nước ta tiến lên cnxh từ một nền kt nghèo nàn, lạc hậu làm cho việc tích lũy vốn từ nội bộ nền kt hết sức khó khăn, đặc biệt là trong thời kỳ đầu để thoát ra khỏi cái vòng luẩn quẩn cần phải tận dụng mọi khả năng để thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài Đây là nguồn vốn
có vai trò hết sức quan trọng, không những giúp các nước nghèo khắc phục một phần khó khăn
về vốn trong thời kỳ đầu
mà còn góp phần nâng cao trình độ quản lý và công nghệ, tạo việc làm cho người ld
Vấn đề đặt ra cho đất nước ta hiện nay là phải
nỗ lực vượt bậc, phấn đấu
làm ăn có hiệu quả, nêu cao tinh thàn độc lập, tự chủ, ý chí tự lực tự cường, ra sức cần kiệm trong sx, tiết kiệm trong tiêu dùng, khắc phục những yếu kém và tiêu cực gây thất thoát, lãng phí tiền của của nn và nhân dân, dồn vốn cho đầu tư phát triển
- Đào tạo nguồn nhân lực:
việc xd nguồn nhân lực cho cnh-hdh phỉ tiến hành với tốc độ, quy mô phù hợp, đáp ứng yêu cầu của mỗi thời kỳ trong qua trình cnh- hdh Cnh- hdh đòi hỏi người ld phải có sức khỏe và thể lực tốt
muốn vậy, phải đảm bảo dinh dưỡng, phát triển y
tế, cải thiện môi trường sống, nhằm chăm sóc tốt sức khỏe và nâng cao thể lực cho người ld
- Phát triển khoa học và công nghệ: là một nước quá độ lên cnxh từ một nền kt kém phát triển nên tiềm lực khoa học và công nghệ nước ta còn yếu muốn tiến hành cnh-hdh thành công thì phải
xd một tiềm lực khoa học
và công nghệ thích ứng với đòi hỏi của sự nghiệp cnh Phấn đấu đến năm
2010, năng lực khoa học
và công nghệ của nước ta đạt trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực trên một số lĩnh vực quan trọng
- Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại: ngày nay cuộc cách mạng khoa học và công nghệ cùng với xu thế toàn cầu hóa kinh tế
đã và đang tạo ra mối liên hệ và sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kt của các quốc gia Do đó,
việc mở rộng quan hệ kt giữa nước ta với các nước khác trở thành một tất yếu
kt, tạo ra khả năng và điều kiện để các nước chậm phát triển tranh thủ vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản
lý, để đấy nhanh sự nghiệp cnh- hdh đất nước
- Tăng cường sự lãnh đạo của đảng và quản lý của nhà nước: đây là tiền đề quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp cnh- hdh ở nước ta Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng csvn đố với cnh hdh trước hết là phải tiếp tục giữ vững ổn định về chính trị, Đảng csvn phải
là người lãnh đạo duy nhất, trực tiếp và toàn diện mọi hoạt động của
xh vn Công nh hdh phải được tiến hành theo đường lối, quan điểm của Đảng csvn Đây là nhân
tố trực tiếp bảo đảm thắng lợi của sự nghiepj cnh hdh ở nước ta theo định hướng xhcn
Trang 9Câu 13: các hình thức
phân phối ở Việt Nam
hiện nay?
Do nước ta đang trong
thời kỳ quá độ lên cnxh
nên các thành phần kt
khong chỉ tồn tại một
cách biệt lập mà có sự
đan xen nhau trong thực
tế, một đơn vị sx kinh
doanh có thể áp dụng
nhiều hình thức phân phối
khác nhau
a) phân phối theo lao
động: là nguyên tắc phân
phối cho người ld dựa
vào số lượng và chất
lượng ld mà mỗi người đã
đóng góp cho xh, không
phân biệt giới tính, màu
da, dân tộc, tôn giáo và
tuổi tác Ai làm nhiều thì
hưởng nhiều, ai làm it
hưởng ít, ai không làm thì
không hưởng thực chất
của nguyên tắc phân phối
theo ld là phân phối theo
hiệu quả mà ld sống đã
cống hiến
Nguyên tắc phân phối
theo ld yêu cầu:
+ trong điều kiện như
nhau, ld ngang nhau thì
trả công ngang nhau, và
ld khác nhau thì trả công
khác nhau
+ trong điều kiện khác
nhau, ld như nhau có thể
phải trả công khác nhau,
hoặc ld khác nhau có thể
phải trả công bằng nhau
* thực hiện đúng phân
phối ld sẽ có tác dụng:
- kết hợp chặt chẽ lợi ích
kt của người ld với kết
quả sx kinh doanh, đảm
bảo cho ai đóng góp
nhiều, ld giỏi thì thu nhập
cao và ngược lại, từ đó
kích thích tính tích cực
của người ld, làm cho họ
ra sức học tập, nâng cao
trình độ văn hóa, khoa
hoc, tay nghề, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thật ,để nâng cao năng suât, chất lượng và hiệu quả kt, thúc đẩy sx phát triển
- góp phần giáo dục thái
độ, tinh thần và kỷ luật ld đúng đắn cho người ld, đấu tranh chống kẻ chây lười, thiếu trách nhiệm từ
đó góp phần hình thành con người mới xhcn
b) hình thức phân phối
thông qua phúc lợi tập thể:
Đây là nguyên tắc phân phối ngoài thù lao ld được thực hiện thông qua các quỹ phúc lợi tập thể
và xh để xd phúc lợi chung như: nhà trẻ, trường học, bệnh viện…
Việc thực hiện nguyên tắc phân phối này có tác dụng:
- nâng cao thêm mức sống của toàn dân, nhất là đối với những người có thu nhập thấp, đời sống khó khăn, rút ngắn sự chênh lệch về thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng
- góp phần phát triển mục tiêu xd con người toàn diện trong cnxh vì đó là những điều kiện vật chất tinh thần, nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng phong phú của con người, để từ
đó phát huy năng lực sáng tạo, sở trường, năng khiếu cá nhân, huy động tính tích cực của mọi thành viên trong xh
- giáo dục ý thức cộng đồng
c) phân phối theo vốn: là
nguyên tắc phân phối thu nhập dựa trên cơ sở sở hữu giá trị tài sản hay vốn đóng góp vào quá trình sx
kinh doanh Thực chất đây là hình thức phân phối theo quyền sở hữu ld quá khứ để nhận một phần sp thặng dư
Hiện nay ở nước ta đã
và đang xuất hiện các hình thức công ty cổ phần, mà cổ đông là những đối tác khác nhau:
có thể là nn, có thể là tập thể, tư nhân, công nhân, ngoài ra, còn một bộ phận đáng kể nguồn vốn được huy động dưới hình thức như tiền tiết kiệm, công trái, trái khoán, thực chất
là vốn vay Vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức, nhưng có thể phân thành các hình thức chủ yếu sau:
-vốn tự có của các chủ doanh nghiệp độc lập
- vốn cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần
- vốn cho vay
Việc thực hiện phân phối theo sở hữu giá trị tài sản hay theo vốn có tác dụng to lớn trong việc khai thác tối đa mọi tiềm năng về vốn trong các thành phần kt và trong mọi tầng lớp dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sx kinh doanh, tập trung mọi lực lượng của đất nước để phát triển kt, nhất là trong điều kiện vốn ngân sách
nn ta còn hạn hẹp nó cũng góp phần hình thành thị trường vốn các loại-một trong những điều kiện cần thiết cho sự phát triển kt hh ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Câu 14: vai trò và chức năng của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Bất cứ nhà nước nào cũng có vai trò nhất định đối với xh mà nó quản lý, tùy thuộc vào bản chất của nhà nước và trình độ phát triển của từng chế độ
xh mà vai trò kinh tế của nhà nước có những biểu hiện tương ứng
Đối với nhà nước xhcn, một nhà nước của dân do dân và vì dân mới có vai trò kinh tế đặc biệt đó là
tổ chức quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- trước hết thông qua tác động với nền kinh tế, Nn, một mặt kiểm soát và hỗ trợ sự phát triến của bản thân nền kinh tế; mặt khác điều chỉnh cơ cấu và thúc đẩy xh tiến bộ quan điểm về việc xd nền kt thị trường định hướng xhcn đòi hỏi nn phải có các chính sách tác động đồng thời tới cả hai mặt kt và
xh để đảm bảo một sự phát triển cân đối nhất định và bền vững của toàn bộ xh và các cộng đồng dân cư khác nhau theo quan điểm này, việc đánh giá tác động của nn đối với nền kinh tế sẽ khong chỉ dựa vào các chỉ tiêu tăng trưởng và hiệu quả kt, mà còn phải dựa vào các kết quả về mặt xh
- Hai là, cơ chế tác động của nn vào nền kt với ba
tư cách chủ yếu là:
+ với tư cách người lập
kế hoạch, nn tác động một cách trực tiếp vào
Trang 10phương hướng đầu tư và
phát triển kt, coi thị
trường như là đối tượng
để kế hoạch hóa cấp vĩ
mô của nn
Kế hoạch của nn trong
nền kt thị trường có
những tác dụng sau đây:
* đề ra những mục tiêu và
nhiệm vụ ưu tiên rõ ràng
cho cách chinh sách
* phát hiện ra những vấn
đề tồn tại cần khắc phục,
những mối tương quan
cần giải quyết một cách
đồng bộ
* định hướng hoạt động
cho mọi thành viên trong
xh, trước hết cho các
doanh nghiệp
* tạo những ràng buộc
đối với cơ quan chính phủ
trong việc thực hiện các
phương hướng đã được
kế hoạch hóa
- với tư cách là nhà điều
chỉnh, ngày nay ở mọi nn,
nn đều tác động vào cả
hai lĩnh vực kt và xh, với
mức độ và phạm vi khác
nhau
Về lĩnh vực kt, nn tạo
những điều kiện và môi
trường chứa đựng những
mục tiêu mà nn muốn đạt
tới, để các doanh nghiệp
tự chủ hoạt động tính
toán được những kết quả
và những tác động kt-xh
mà hoạt động của chúng
ta mang lại
ở lĩnh vực xh, vai trò
điều chỉnh của nn có tầm
quan trọng đặc biệt sự
nhạy cảm của các nhóm
xh có tác dụng mạnh mẽ
tới tính lâu bền của tăng
trưởng và phát triển dài
hạn vì thế mà việc xá
định vai trò đến đâu của
nn trong phân phối lần
đầu và phân phối lại của
xh sẽ chính là nội dung
quyết định “định hướng xhcn” của nền kt xh + với tư cách là người đầu tư kinh doanh, nn trực tiếp tham gia vào kinh doanh trong một số lĩnh vực sx hh và dịch vụ công cộng, đảm bảo pát triển kết cấu hạ tầng, nắm
“các đỉnh cao chỉ huy” khai thác cac ngành mới
và tạo hiệu quả lan truyền cho khu vực tư nhân