1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

do an may dien doc

71 271 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo định luật cảm ứng điện từ trong cuộn dây 1và 2 sẽ xuất hiện các sức điện động cảm ứng e1 và e2 nếu dây quấn 2 nối với một tải bên ngoài zt thì dây quấn 2 sẽ có dòng điện i2 đưa ra t

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình học tập tại trường chúng em đã được học rất nhiều môn học cả cơ sở

và chuyên nghành Tất cả các môn học đó là nền tảng kiến thức trang bị cho sinh viên nắm bắt được những kiến thức về chuyên nghành cũng là những bài học kinh nghiệm giúp sinh viên hiểu biết về những kiến thức thực tế công việc Các bài thí nghiệm và đồ

án môn học nhằm giúp cho sinh viên hiểu thêm những kiến thức lý thuyết đã học, làm quen với máy móc thiết bị, rèn luyện kỹ năng thiết kế Đồ án thiết kế máy điện là sự tổng kết những kiến thức lý thuyết và thực tế của cả quá trình học tập

Trong nhiệm vụ thiết kế đồ án máy điện em được giao thiết kế máy biến áp điện lực mạch từ không gian Máy biến áp là một thiết bị điện thiết yếu trong lĩnh vực truyền tải

và phân phối điện năng Và nghành chế tạo máy biến áp ngày càng phát triển trước yêu cầu sử dụng điện ngày càng tăng của tất cả các nghành kinh tế quốc dân

Các máy biến áp hiện nay được sản xuất chủ yếu là máy biến áp mạch từ phẳng vì những ưu điểm của nó là dễ chế tạo, thích hợp với những lao động bằng tay Nhưng nó có nhược điểm là chiều dài mạch từ của ba pha không bằng nhau Với trình độ tự động hóa ngày càng cao và để khắc phục những nhược điểm của máy biến áp mạch từ phẳng người

ta chế tạo máy biến áp mạch từ không gian

Đồ án tốt nghiệp của em bao gồm bảy chương Chương 1: Tổng quan về máy biến áp, chương 2: Tính toán các kích thước chủ yếu của máy biến áp, chương 3 : Tính toán dây quấn của máy biến áp, chương 4: Tính toán ngắn mạch, chương 5: Tính toán cuối cùng về

hệ thống mạch từ và các tham số không tải, chương 6: Tính toán nhiệt của máy biến áp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn thiết bị điện -điện tử, đặc

biệt là thầy giáo HOÀNG LÊ HÀ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án

này

Do trình độ và thời gian có hạn chắc chắn bản đồ án không tránh khỏi những thiết sót

Em mong được sự thông cảm, và đóng góp ý kiến của thây cô và các bạn

Trang 2

Như ta đã biết: cần một công suất truyền tải trên đường dây, nếu điện áp tăng cao thì dòng điện chạy trên đường dây sẽ giảm xuống, như vậy ta có thể làm tiết diện dây nhỏ đi

do đó trọng lượng và chi phí đường dây dẫn điện sẽ giảm xuống Hơn nữa tổn hao trên đường dây cũng nhỏ đi tiết kiệm được điện năng Vì vậy muốn truyền tải điện năng đi xa cần phải tăng điện áp lên cao ở nhà máy phát điện và đến nơi tiêu thụ cần giảm điện áp cho phù hợp với yêu cầu của hộ tiêu thụ

Máy phát Đường dây tải Hộ tiêu thụ

Máy tăng áp Máy giảm áp

Sơ đồ mạng truyền tải đơn giản:

Thực ra trong hệ thống điện lực muốn truyền tải và phân phối điện năng từ nhà máy điện đến tận hộ tiêu thụ một cách hợp lý thường cần phải qua ba, bốn lần tăng áp, giảm

áp Do đó công suất của các máy biến áp trong hệ thống điện lực gấp sáu, bảy lần công suất của trạm phát điện

Trang 3

Máy biến áp có rất nhiều chức năng và công dụng khác nhau có rất nhiều loại máy biến áp Những máy biến áp dùng trong các hệ thống điện lực gọi là máy biến áp điện lực hay máy biến áp công suất Từ đó ta cũng thấy rõ máy biến áp chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hay phân phối điện năng chứ không phải là biến hóa năng lượng.

Ngoài máy biến áp điện lực ra còn có nhiều loại máy biến áp dùng trong các nghành chuyên môn như: Máy biến áp chuyên dùng cho các lò điện luyện kim , máy biến áp hàn, máy biến áp dùng cho các thiết bị chỉnh lưu, máy biến áp dùng cho đo lường thí nghiệm

Ở nước ta nghành chế tạo máy biến áp đã ra đời từ ngày hòa bình lập lại, đến nay chúng ta đã sản xuất được một khối lượng lớn với nhiều chủng loại khác nhau phục vụ cho nhiều nghành sản xuất ở trong nước cũng như xuất khẩu Yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay cho nghành thiết kế và chế tạo máy biến áp là thiết kế chế tạo máy biến áp có dung lượng thật lớn điện áp thật cao dùng nguyên liệu mới để giảm kích thước và trọng lượng máy

Ta xét sơ đồ nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha hai dây quấn:

Dây quấn 1 có w1 vòng dây

Dây quấn 2 có w2 vòng dây

3

Trang 4

Được quấn trên lỏi thép 3

Khi đặt một điện áp xoay chiều u1 vào dây quấn 1 sẽ có dòng điện i1 trong dây quấn 1, dòng điện i1 sinh ra sức từ động F=i1.w1 sức từ động này sinh ra từ thômg φ móc vòng cả hai dây quấn 1và 2 Theo định luật cảm ứng điện từ trong cuộn dây 1và 2 sẽ xuất hiện các sức điện động cảm ứng e1 và e2 nếu dây quấn 2 nối với một tải bên ngoài zt thì dây quấn 2

sẽ có dòng điện i2 đưa ra tải với điện áp u2 Như vậy năng lượng của dòng điện xoay chiều đã được truyền từ dây quấn 1 sang dây quấn 2

Giả thiết điện áp đặt vào là hàm số hình sin thì từ thông do nó sinh ra cũng là hàm số hình sin

Φ=Φm =sin( )ωt (1-1)

Do đó theo định luật cảm ứng điện từ, sức điện động cảm ứng trong các cuộn dây 1và

2 sẽ là

)2sin(

)2sin(

)sin(

1 1

1 1

1

πω

πωω

w dt

)2sin(

)sin(

2 2

2 2

2

πω

πωω

ω

+

=+Φ

w dt

d w

Là giá trị hiệu dụng của các sức điện động dây quấn 1 và 2 Các sức điện động cảm ứng

trong dây quấn chậm pha so với từ thông một góc

1

U

U E

E

k= ≈

Nếu bỏ qua điện áp rơi trên dây quấn thì có thể coi

Trang 5

2 2

do đó k được xem như là tỷ số điện áp giữa dây quấn 1và 2

1.3 ĐỊNH NGHĨA MÁY BIẾN ÁP

Từ nguyên lý làm việc cơ bản trên ta có thể định nghĩa máy biến áp như sau: Máy biến

áp là một thiết bị điện từ đứng yên, làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không thay đổi

Máy biến áp có hai dây quấn gọi là máy biến áp hai dây quấn Dây quấn nối với nguồn điện để thu năng lượng vào gọi là dây quấn sơ cấp Dây quấn nối với tải để đưa điện năng

ra gọi là dây quấn thứ cấp Dòng điện, điện áp, công suất của từng dây quấn theo tên sơ cấp và thứ cấp tương ứng Dây quấn có điện áp cao gọi là dây quấn cao áp Dây quấn có điện áp thấp gọi là dây quấn hạ áp Nếu điện áp thứ cấp bé hơn điện áp sơ cấp ta có máy biến áp giảm áp, nếu điện áp thứ cấp lớn hơn điện áp sơ cấp gọi là máy biến áp tăng áp

Ở máy biến áp ba dây quấn, ngoài hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp còn có dây quấn thứ

ba với điện áp trung bình Máy biến áp biến đổi hệ thống dòng điện xoay chiều một pha gọi là máy biến áp một pha, máy biến áp biến đổi hệ thống dòng điện xoay chiều ba pha gọi là máy biến áp ba pha Máy biến áp ngâm trong dầu gọi là máy biến dầu, máy biến

áp không ngâm trong dầu gọi là máy biến áp khô, máy biến áp có ba trụ nằm trong một mặt phẳng gọi là máy biến áp mạch từ phẳng, máy biến áp với ba trụ nằm trong không gian gọi là máy biến áp mạch từ không gian

- Điện áp dây sơ cấp định mức U1đm: là điện áp của dây quấn sơ cấp tính bằng kilôvôn (KV) hay vôn (V) Nếu dây quấn sơ cấp có các đầu phân nhánh thì người ta ghi

cả điện áp định mức của từng đầu phân nhánh

Trang 6

- Điện áp dây thứ cấp định mức U2đm: là điện áp dây của dây quấn thứ cấp khi máy biến áp không tải và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức, tính bằng kilô vôn (KV) hay vôn(V).

- Dòng điện dây định mức sơ cấp I1đm và thứ cấp I2đm: là những dòng điện dây của dây quấn sơ cấp và thứ cấp ứng với công suất và điện áp định mức, tính bằng kilôampe (KA) hay ampe (A)

- Tần số định mức fđm: tính bằng Hz Thường máy biến áp điện lực có tần số công nghiệp là 50 Hz hay 60 Hz

Ngoài ra trên nhãn máy biến áp điện lực còn ghi những số liệu khác như; số pha m, sơ

đồ và tổ nối dây quấn, điện áp ngắn mạch un%, chế độ làm việc (dài hạn hay ngắn hạn ), phương pháp làm mát

Khái niệm “ định mức “ còn bao gồm những tình trạng làm việc định mức của máy biến áp nữa mà có thể không ghi trên nhãn máy như: hiệu suất định mức, độ tăng nhiệt định mức, nhiệt độ định mức của môi trường xung quanh

1.5 cÊu t¹o cña m¸y biÕn ¸p

Máy biến áp có các bộ phận chính sau đây: lõi thép, dây quấn và vỏ máy

1.5.1 Lõi thép

Lõi thép dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dây quấn Theo hình dáng lõi thép người ta chia ra

- Máy biến áp kiểu lõi hay kiểu trụ: Dây quấn bao quanh trụ thép Loại này hiện

nay rất thông dụng cho các máy biến áp một pha và ba pha có dung lượng nhỏ và trung bình

Trang 7

Hình 1-2: Máy biến áp kiểu lõi 1pha , 3pha

- Máy biến áp kiểu bọc

Mạch từ được phân ra hai bên và “ bọc “ lấy một phần dây quấn Loại này thường chỉ

được dùng trong một vài nghành chuyên môn đặc biệt như máy biến áp dùng trong lò điện, luyện kim, hay máy biến áp một pha công suất nhỏ dùng trong kỹ thuật vô tuyến điện, âm thanh

Hình 1-3: Máy biến áp kiểu bọc

- Máy biến áp kiểu trụ bọc

Ở các máy biến áp hiện đại, dung lượng lớn và cực lớn (80- 100 MVA trên một pha ), điện áp thật cao (220-400 kV), để giảm chiều cao của trụ thép, tiện lợi cho việc vận chuyển, mạch từ của máy biến áp kiểu trụ được phân sang hai bên nên máy biến áp mang hình dáng vừa kiểu trụ vừa kiểu bọc

- Máy biến áp mạch từ không gian

Mạch từ của máy biến áp được phân bố trong không gian Loại máy biến áp này chỉ được chế tạo cho loại máy biến áp có công suất nhỏ và trung bình

1.5.2 Cấu tạo lõi thép

Lõi thép máy biến áp gồm hai phần: phần trụ và phần gông Trụ là phần lõi thép có dây quấn, gông là phần lõi thép nối các trụ lại với nhau thành mạch từ kín và không có dây quấn ( đối với máy biến áp kiểu bọc và máy biến áp kiểu trụ – bọc thì hai trụ phía ngoài cũng đều thuộc về gông ) Để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên, lõi thép

Trang 8

được ghép từ những lá thép kỹ thuật điện có bề dày (0,27-0,35 mm) có phủ sơn cách điện trên bề mặt Trụ và gông có thể ghép với nhau bằng phương pháp ghép nối hoặc ghép xen kẽ Ghép nối thì trụ và gông ghép riêng, sau đó dùng xà ép và bu lông vít chặt lại Ghép xen kẽ thì toàn bộ lõi thép phải ghép đồng thời và các lá thép được xếp xen kẽ với nhau lần lượt theo trình tự a, b.

Hình 1-4: Ghép xen kẽ lõi thép máy biến áp ba pha Sau khi ghép, lõi thép cũng được vít chặt bằng xà ép và bu lông Phương pháp này tuy phức tạp song giảm được tổn hao do dòng điện xoáy gây nên và rất bền về phương diện

cơ học, vì thế hầu hết các máy biến áp hiện nay đều dùng kiểu ghép này

Do dây quấn thành hình tròn, nên tiết diện ngang của trụ thép thường làm thành hình bậc thang gần tròn Gông từ vì không có dây quấn, do đó, để thuận tiện cho việc chế tạo tiết diện ngang của gông có thể làm đơn giản: hình chữ nhật , hình chữ thập hoặc hình chữ T

Để đảm bảo an toàn: toàn bộ lõi thép được nối đất với võ máy và võ máy phải được nối đất

1.5.3 Dây quấn

Dây quấn là bộ phận dẫn điện của máy biến áp, làm nhiệm vụ thu năng lượng vào và truyền năng lượng ra Kim loại làm dây quấn thường bằng đồng, cũng có thể dùng dây quấn bằng nhôm nhưng không phổ biến Theo cách sắp xếp dây quấn cao áp và hạ áp, người ta chia ra hai loại dây quấn chính: dây quấn đồng tâm và dây quấn xen kẽ

- Dây quấn đồng tâm

Dây quấn đồng tâm tiết diện ngang là những vòng tròn đồng tâm Dây quấn hạ áp thường quấn phía trong gần trụ thép, còn dây quấn cao áp quấn phía ngoài bọc lấy dây quấn hạ áp Với cách quấn này có thể giảm bớt điều kiện cách điện của dây quấn cao áp

Trang 9

Trong dây quấn đồng tâm lại có nhiều kiểu khác nhau, dây quấn hình trụ, dây quấn hình xoắn, dây quấn xoáy ốc liên tục.

- Dây quấn xen kẽ

Các bánh dây quấn cao áp và hạ áp lần lượt xen kẽ nhau dọc theo trụ thép

- Nắp thùng

Dùng để đậy thùng và trên đó đặt các chi tiết máy quan trọng như Các sứ đầu ra của dây quấn cao áp và hạ áp Làm nhiệm vụ cách điện giữa dây dẫn ra với võ máy Bình giãn dầu, ống bảo hiểm Ngoài ra trên nắp còn đặt bộ phận truyền động của cầu dao đổi nối các đầu điều chỉnh điện áp của dây quấn cao áp

1.6 TỔ NỐI DÂY CỦA MÁY BIẾN ÁP

Để máy biến áp có thể làm việc được các dây quấn pha sơ cấp và thứ cấp phải được nối với nhau theo một qui luật xác định Ngoài ra, sự phối hợp kiểu nối dây quấn sơ cấp

và thứ cấp cũng hình thành các tổ nối dây quấn khác nhau Hơn nữa, khi thiết kế máy biến áp, việc qui định tổ nối dây quấn cũng phải thích ứng với kết cấu mạch từ để tránh những hiện tượng không tốt như sức điện động pha không sin, tổn hao phụ tăng v.v Trước khi nghiên cứu tổ nối dây của máy biến áp ta hãy xét cách ký hiệu đầu dây và cách đấu các dây quấn pha với nhau

1.6.1 Cách ký hiệu đầu dây

Trang 10

Các đầu tận cùng của dây quấn máy biến áp, một đầu gọi là đầu đầu, đầu kia gọi là đầu cuối Đối với máy biến áp một pha có thể tùy chọn đầu đầu và đầu cuối Đối với máy biến áp ba pha , các đầu đầu và đầu cuối phải chọn một cách thống nhất: giả sử dây quấn pha A đã chọn đầu đầu đến đầu cuối theo chiều kim đồng hồ ( hình vẽ ) thì dây quấn pha B, C còn lại cũng phải chọn như vậy Điều này rất cần thiết, bởi vì nếu một pha

ký hiệu ngược thì điện áp dây lấy ra sẽ mất tính đối xứng

Hình 1-5: Cách qui ước các đầu đầu và đầu cuối của dây quấn máy biến áp Điện

áp dây không đối xứng khi ký hiệu ngược

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu người ta thường đánh dấu lên sơ đồ dây quấn của máy biến áp với qui ước như sau

Các đầu tận cùng Dây quấn cao áp

(CA)

Dây quấn hạ áp(HA)Đầu đầu

Cm; đầu cuối bằng các chữ Xm, Ym, Zm và đầu trung tính bằng chữ Om

1.6.2 Các kiễu đấu dây quấn

Dây quấn máy biến áp có thể đấu sao ( ký hiệu bằng dấu “ Y “ ) hay hình tam giác ( ký hiệu bằng dấu “ D” hay “∆” ) Đấu sao thì ba đầu X, Y, Z nối lại với nhau, còn ba đầu A, B, C để tự do Nếu đấu sao có dây trung tính thì ký hiệu bằng dấu “ Yo” Đấu tam

Trang 11

giác thì đầu cuối của pha này nối với đầu đầu của pha kia hoặc theo thứ tự AX – BY –

CZ – A, hoặc theo thứ tự AX – CZ – BY – A Các máy biến áp công suất, thường dây quấn cao áp được đấu Y, còn dây quấn hạ áp đấu tam giác, bởi vì làm như vậy thì phía cao áp, điện áp pha nhỏ đi 3 lần so với điện áp dây, do đó giảm được chi phí và điều kiện cách điện; phía hạ áp thì dòng điện pha nhỏ đi 3 lần so với dòng điện dây, do đó

có thể làm nhỏ dây dẫn thuận tiện cho việc chế tạo Ngoài hai kiểu đấu dây trên, dây quấn máy biến áp có thể đấu theo kiểu zic – zăc ( ký hiệu bằng chữ “ Z” ) lúc đó mỗi pha gồm hai nữa cuộn dây trên hai trụ khác nhau nối tiếp và mắc ngược nhau Kiếu đấu này thường rất ít dùng vì tốn nhiều đồng hơn

1.6.3 Tổ nối dây của máy biến áp

Tổ nối dây của máy biến áp được hình thành do sự phối hợp kiểu đấu dây quấn sơ cấp

so với kiểu đấu dây quấn thứ cấp Nó biểu thị góc lệch pha giữa các sức điện động dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp máy biến áp Góc lệch pha này phụ thuộc vào các yếu

tố sau

- Chiều quấn dây

- Cách ký hiệu các đầu dây

- Kiểu đấu dây quấn ở sơ cấp và thứ cấp

Để thuận tiện người ta không dùng “độ” để chỉ góc lệch pha đó mà dùng phương pháp kim đồng hồ để biểu thị gọi là tổ nối dây của máy biến áp Cách biểu thị đó như sau: kim dài của đồng hồ chỉ sức điện động dây sơ cấp đặt cố định ở con số 12, kim ngắn chỉ sức điện động dây thứ cấp đặt tương ứng với các con số 1, 2, , 12 tùy theo góc lệch pha giữa chúng là 30, 60, , 360o Như vậy theo cách ký hiệu này thì máy biến áp ba pha sẽ

có 12 tổ nối dây Trong thực tế sản xuất nhiều máy biến áp có tổ nối dây khác nhau rất bất tiện cho việc vận hành và chế tạo, vì thế ở nước ta chỉ sản xuất máy biến áp điện lực

có tổ nối dây như sau Đối với máy biến áp một pha có tổ I/I-12, đối với máy biến áp ba pha có các tổ nối dây Y/Yo-12 ,Y/d-11, Yo/d-11

1.7 nh÷ng hiÖn tîng xuÊt hiÖn khi tõ hãa lâi thÐp

Khi từ hóa lõi thép máy biến áp, do mạch từ bão hòa sẽ làm xuất hiện những hiện tượng mà trong một số trường hợp những hiện tượng ấy có thể ảnh hưởng đến tình trạng làm việc của máy biến áp Khi máy biến áp làm việc không tải ảnh hưởng của hiện tượng

Trang 12

bão hòa mạch từ lớn nhất Nghiã là khi đặt vào dây quấn sơ cấp điện áp hình sin, còn dây quấn thứ cấp hở mạch Sự ảnh hưởng của hiện tượng bão hòa mạch từ với máy biến áp một pha và ba pha có sự khác nhau Đối với máy biến áp ba pha ảnh hưởng của hiện tượng bão hòa mạch từ còn phụ thuộc vào kiểu dáng mạch từ và tổ nối dây của máy biến

áp

1.7.1 Máy biến áp một pha

Điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp sẽ sinh ra dòng điện không tải io chạy trong nó, dòng điện không tải io sinh ra từ thông φ chạy trong lõi thép máy biến áp Giả sử điện áp đặt vào hai đầu cuôn dây sơ cấp có dạng u=Umsinωt và bỏ qua điện áp rơi trên điện trở

dây quấn, thì u=-e =w

φ = m t− Nếu không kể đến tổn hoa trong lõi thép thì dòng điện không tải io chỉ thuần túy là thành phần dòng điện phản kháng dùng để từ hóa lõi thép io=iox Do

đó những quan hệ φ = f(i o) cũng chính là quan hệ từ hóa B=f(H) Theo lý thuyết cơ sở

kỹ thuật điện thì do hiện tượng bão hòa mạch từ, nếu φ là hình sin, i0 sẽ không sin mà có dạng nhọn đầu và trùng pha với φ, nghĩa là dòng điện io ngoài thành phần sóng cơ bản io1

còn có các thành phần sóng điều hòa bậc cao: bậc 3, 5, 7 , , trong đó thành phần sóng bậc 3 io3 lớn nhất và đáng kể hơn cả, còn các thành phần khác không đáng kể có thể bỏ qua Nếu mạch từ càng bảo hòa thì io càng nhọn đầu do đó thành phần sóng bậc cao càng lớn đặc biệt là thành phần sóng bậc ba

Khi có kể đến tổn hao trong lõi thép thì quan hệ φ = f(i o) là quan hệ từ trễ B(H) Khi

đó dòng điện từ hóa gồm hai thành phần, tác dụng và phản kháng, io có dạng nhọn đầu và vượt trước φ một góc α nào đó Góc α lớn hay bé tùy thuộc mức độ trể của B đối với

H nhiều hay ít, nghĩa là tổn hao từ trễ trong lõi thép nhiều hay ít, vì thế α được gọi là

góc tổn hao từ trể Trên thực tế Ior<10%Io , nên dòng điện Ior thực ra không ảnh hưởng đến dòng điện từ hóa nhiều và có thể coi Iox ≈Io

1.7.2 Máy biến áp ba pha

Trang 13

Khi không tải nếu xét từng pha riêng lẽ thì dòng điện bậc ba trong các pha

io3A= Io3msin3 tω

i03B=Io3msin 3( tω -120o)=I03msin 3 tω

i03C=I03msin 3( tω -240o)= I03msin 3 tω

trùng pha nhau về thời gian, nghĩa là tại mọi thời điểm chiều của dòng điện trong cả ba pha hoặc hướng từ đầu đến cuối dây quấn hoặc ngược lại Song chúng có tồn tại hay không và dạng sóng như thế nào còn phụ thuộc vào kết cấu mạch từ và cách đấu dây quấn nữa

a) Trường hợp máy biến áp nối Y/y

Vì dây quấn sơ cấp nối Y nên thành phần dòng điện bậc ba không tồn tại, do đó dong điện từ hóa io có dạng hình sin và từ thông do nó sinh ra sẽ có dạng vạt đầu Như vậy có thể xem từ thông tổng φ gồm sóng cơ bản φ1 và các sóng điều hòa bậc cao,φ3,φ5 Vì các thành phần từ thông bậc cao hơn 3 rất nhỏ có thể bỏ qua Đối với tổ máy biến áp ba pha, vì mạch từ của cả ba pha riêng rẽ, từ thông φ3 của cả ba pha cùng chiều tồn tại mọi thời điểm sẽ dễ dàng khép kín trong từng lõi thép như từ thông φ1 Do từ trở của lõi thép rất nhỏ, nên φ3 có trị số khá lớn Kết quả là trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp, ngoài sức điện động cơ bản e1 do từ thông φ1 tạo ra, còn có các sức điện động bậc 3 do φ3 tạo ra khá lớn E3=(45-60)%E1 Do đó sức điện động tổng trong pha e=e1+e3+ sẽ có dạng nhọn đầu, nghĩa là biên độ sức điện đông pha tăng lên rõ rệt, như vậy hoàn toàn không có lợi cho sự làm việc của máy biến áp và trong nhiều trường hợp rất nguy hiểm, như chọc thủng cách điện của dây quấn, làm hư hỏng các thiết bị điện đo lường và nếu trung tính nối đất dong điện bậc 3 sẽ gây ảnh hưởng đến đường dây thông tin Bởi những lý do đó, trên thực tế người ta không dùng kiểu nối Y/y cho tổ máy biến áp ba pha đối với máy biến áp ba pha 5 trụ thành phần từ thông bậc cao cũng dễ dàng khép mạch trong lõi thép nên những hiện tượng xuất hiện cũng tương tự tổ máy biến áp ba pha

Trang 14

Đối với mỏy biến ỏp ba pha ba trụ vỡ thuộc hệ thống mạch từ chung nờn hiện tương sẽ khỏc đi Từ thụng φ3 bằng nhau và cựng chiều trong ba trụ thộp tại mọi thời điểm, nờn chỳng khụng thể khộp mạch từ trụ này qua trụ khỏc mà bị đẩy ra ngoài và khộp mạch từ gụng này đến gụng kia qua khụng khớ hoặc dầu là mụi trường cú từ trở lớn Vỡ thế φ3

khụng lớn lắm và cú thể coi từ thụng trong mạch từ là hỡnh sin, nghĩa là sức điện động pha thực tế là hỡnh sin Nhưng do từ thụng bậc 3 đập mạch với tần số 3f qua vỏch thựng, cỏc bu lụng ghộp vv sẽ gõy nờn những tổn hao phụ làm hiệu suất giảm xuống Do đú phương phỏp đấu Y/y đối với mỏy biến ỏp ba pha ba trụ cũng chỉ dựng cho mỏy biến ỏp cụng suất hạn chế từ 5600 kVA trở xuống

b) Trường hợp nối D/y

Dõy quấn sơ cấp nối D, nờn dũng điện io3 sẽ khộp kớn trong tam giỏc đú, vỡ vậy dũng điện từ húa vỡ cú thành phần bậc 3 sẽ cú dạng nhọn đầu, do đú từ thụng và cỏc sức từ động của dõy quấn sơ cấp và thứ cấp đều cú dạng hỡnh sin Do đú sẽ khụng cú hiện tượng bất lợi như trờn xẩy ra

c) Trường hợp mỏy biến ỏp ba pha nối Y/d

Do dõy quấn sơ cấp nối Y nờn dũng điện từ húa trong đú sẽ khụng cú thành phần điều

hũa bậc 3, như vậy từ thụng sẽ cú dạng vạt đầu, nghĩa là tồn tại thành phần từ thụng bậc 3

3

φ Từ thụng bậc bậc 3 sẽ cảm ứng trong dõy quấn thứ cấp sức điện động bậc 3 e23 Đến lượt e23 gõy ra trong mạch vũng thứ cấp nối tam giỏc dũng điện bậc 3 i23, rừ ràng i23 sẽ sinh ra từ thụng bậc 3 gần như ngược pha với φ3của dũng điện sơ cấp tạo nờn Do đú từ thụng tổng trong lừi thộp là φ =φ3y +φ3d ≈0 Ảnh hưởng của từ thụng bậc 3 trong mạch

từ khụng đỏng kể nữa, sức điện động pha sẽ gần như hỡnh sin

Túm lại khi mỏy biến ỏp làm việc khụng tải, cỏc cỏch đấu D/y, Y/d đều trỏnh được tỏc hại của từ thụng và sức điện động điều hũa bậc 3

1.8 các định luật thờng dùng để nghiên cứu máy biến áp

Trọng nghiờn cứu mỏy biến ỏp thường dựng cỏc định luật sau

Trang 15

1.8.1 Định luật về cảm ứng điện từ Định luật Faraday

Trong các thiết bị điện từ, định luật này được viết như sau

e=-dt

dφ

Điều đó nói rằng: một sự biến thiên của tổng từ thông móc vòng một mạch điện sẽ tạo

ra một sức điện động tỷ lệ với đạo hàm của tổng từ thông biến thiên đó

Cũng có thể viết dưới dạng

e=Blvtrong đó v là vận tốc chuyển động của một thanh dẫn l nằm trong từ trường có từ cảm B vuông góc với chiều chuyển động của thanh dẫn đó

1.8.2 Định luật toàn dòng điện

Định luật này được diễn tả như sau

Hdl =∑i=F

Tích phân vòng của cường độ từ trường theo một đường khép kín bất kỳ bao quanh một

số mạch điện bằng tổng dòng điện trong các mạch F chỉ giá trị của sức từ động lên mạch

từ đó

1.8.3 Định luật về lực điện từ Định luật laplace

Đây là một định luật cho ta giá trị của lực −

1.8.4 Năng lượng trường điện từ

Năng lượng tổng trong một thể tích từ trường có µ không đổi bằng:

Trang 16

W=∫µH2 2dV = 2

2

1

Li

Trong trường hợp này, Li=ψ

chỉ từ trường móc vòng bởi dòng điện i và L là từ cảm của cuộn dây Nếu thiết bị điện từ

có hai hoặc nhiều mạch điện có hỗ cảm điện từ thì năng lượng điện từ của hai mạch điện

có hỗ cảm bằng

W12= 2 1 1 2 2 121 2

22

i L i L dV

trong đó: u-vectơ điện áp có các thành phần bằng các điện áp đặt vào các mạch điện tương ứng với các dây quấn của mạch điện

i- là vectơ dòng điện có các thành phần dòng điện chạy trong các mạch điện

2.1 CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẤU

• Công suất định mức: S= 250 KVA

Trang 17

• Kiểu máy: không gian, ngâm dầu, làm lạnh bằng đối lưu tự nhiên

2.2 TÍNH CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN

Dựa vào nhiệm vụ thiết kế trước hết xác định các đại lượng cơ sau đây

+ Công suất một pha của máy biến áp

Trang 18

2

+ Điện áp thử dây quấn: theo bảng 2 trang 189 tài liệu 1

Để xác định khoảng cách cách điện giữa các dây quấn, các phần dẫn điện khác và các

bộ phận nối đất của máy biến áp cần phải biết các trị số điện áp thử của chúng Dựa theo cấp điện áp của dây quấn chọn điện áp thử tương ứng

- Điện áp thử dây quấn cao áp

S : dung lượng máy biến áp (kVA)

Thay số vào ta được

3000 1, 2(%)

10.250

nr

Trang 19

- Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch

u nx = u n2−u2nr = 42−1, 22 =3,816(%)

2.3 THIẾT KẾ SƠ BỘ LỖI SẮT VÀ TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC CHỦ yÕu CỦA MÁY BIẾN ÁP

2.3.1 Thiết kế sơ bộ lõi sắt

Từ yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế máy biến áp mạch từ không gian Lõi sắt của máy biến áp gồm hai bộ phận chính, trụ và gông Lõi sắt là phần mạch từ của máy biến áp do

đó thiết kế nó cần phải làn sao cho tổn hao chính cũng như tổn hao phụ nhỏ, dòng điện không tải nhỏ, trọng lượng tôn silic ít và hệ số điền đầy của lõi sắt cao Mặt khác lõi sắt còn làm khung mà trên đó để nhiều bộ phận quan trọng của máy biến áp như dây quấn, giá đỡ dây dẫn ra Hơn nữa, lõi sắt có thể chịu những lực cơ học lớn khi dây quấn bị ngắn mạch Vì vậy yêu cầu thứ hai của lõi sắt là phải bền và ổn định về cơ khí

Trụ được làm từ lá thép kỹ thuật điện ghép lại thành hình bậc thang vì vậy lá thép dùng

để làm trụ gồm nhiều thếp có kích thước khác nhau Số bậc thang của trụ càng nhiều thì tiết diện trụ càng gần tròn, nhưng số tập lá thép càng nhiều, nghĩa là số lượng các lá tôn

có kích thước khác nhau càng nhiều làm cho quá trình chế tạo lắp ráp lõi thép càng phức tạp

Để đảm bảo được đường kính tiêu chuẩn, kích thước lá thép từng tệp trong trụ và số bậc của trụ cũng được tiêu chuẩn hóa

Ép trụ có rất nhiều cách, tùy theo công suất và đường kính trụ máy biến áp Để giảm tổn hao trong mạch từ và đảm bảo cho mạch từ chắc chắn và lực ép phân bố đều trên lõi thép ta dùng băng vải thủy tinh

Gông là phần mạch từ dùng để khép kín mạch từ với máy biến áp mạch từ không gian gông được làm bằng thép cuộn quấn lại Khi chế tạo gông ta dùng một miếng lót để tạo lỗ tương ứng với phần giữa trụ để cố định trụ và gông với nhau

2.3.2 Tính toán lựa chọn phương án:

Trang 20

l: chiều cao dây quấn

d12: đường kính trung bình giữa hai dây quấn hay của rảnh dầu giữa hai dây quấn Trong tính toán thiết kế máy biến áp các kích thước cơ bản trên được xác định thì hình dáng, thể tích và các kích thước khác cũng được xác định Trong thiết kế máy biến áp thường dùng trị số β để chỉ quan hệ giữa đường kính trung bình của các dây quấn d12

với chiều cao l của dây quấn gọi là tỷ số kích thước cơ bản

Trang 21

Các số liệu xuất phát được chọn theo điện áp thử của các cuộn dây cao áp và hạ áp tra bảng 2 trang 189 tài liệu 1 ta có:

U t1=25(kV U), t2 =3(kV)

12

a - là chiều rộng rãnh dầu giữa cuộn cao áp và cuộn hạ áp ta chọn theo điện áp thử của

cuộn cao áp theo bảng 19 trang 197 tài liệu 2 ta có:

k là một hệ số tra bảng 12 trang 189 tài liệu 1, chọn k=0,63

- Hệ số qui đổi từ trường tản:k qui đổi từ trường tản thực tế về từ trường tản lý tưởng hệ r

số này thay đổi rất ít trong tính toán sơ bộ ta chọn k r =0,95

2.3.2.2 Chọn vật liệu

Chọn tôn cán lạnh mã hiệu M4X dày 0,28(mm),chọn B t =1,5T (Bảng 9), hệ số k là tỷ g

số giữa tiết diện gông và tiết diện trụ Vì gông không làm bậc thang như trụ nhưng ở chổ ghép nối giữa trụ và gông có tiết diện hình tròn gần với tiết diện trụ nên chọn K g =1,02

(Bảng 6) , mật độ từ cảm trong gông 1,5 1, 47

1,02

g

Mật độ từ thông trong khe hở không khí B k=B t =1,5T Suất tổn hao sắt trong trụ và

gông B t =1,5T tra bảng 45 trang 220 tài liệu 1 ta có: P t =0,89( /W Kg) B g =1, 47T tra

Trang 22

bảng ta có với B g =1, 46T P g =0,834( /W Kg), B g =1, 48T,P g =0,862( /W Kg) Dùng phương pháp nội suy ta có:

yt=y1+ ( 1)

1 2

1

2 x x x

x

y y

- Giữa dây quấn cao áp và hạ áp a12 =27(mm)

- Ống cách điện giữa dây quấn cao áp và hạ áp δ =12 3(mm)

- Giữa các dây quấn cao áp a22 =10(mm)

- Từ dây quấn đến gông l o =30(mm)

- Tấm chắn giữa các pha δ =22 2(mm)

- Phần đầu thừa của ống cách điện l d =15(mm)

2.3.2.4 Thiết lập công thức tính trọng lượng vật liệu tác dụng

Xuất phát từ công thức (2-35) tài liệu 2:

4

2 2 ' .507

,0

ld t nx

r r

k B fu

k a S

(2-1)

- Đối với máy biến áp thiết kế thì S’, unx, f đã biết

Trang 23

- Từ cảm Bt được chọn tương ứng với mã hiệu thép được chọn

- Các hệ số kld, kr,, ar hầu như thay đổi rất ít Vậy trong biểu thức đường kính d, chỉ còn lại β là biến đổi trong phạm vi rộng quyết định sự thay đổi của đường kính d: ta đặt d=A.x,

A= 4

2 2 '.507,0

ld t nx

r r

k B fu

k a S

(2-2) x=4 β (2-3)

Vấn đề là phải tìm được β tối ưu, nghĩa là có những đặc tính của máy biến áp đã cho, giá thành nhỏ và vận hành kinh tế nhất

2.3.2.4.1 Trước hết ta xác định trọng lượng tác dụng của máy biến áp

a) Trọng lượng tác dụng của lõi sắt

Lõi sắt gồm hai phần trụ và gông Căn cứ vào kích thước hình học của nó, biết tỷ trọng sắt ta tính được trọng lượng

- Trọng lượng trụ: theo hình vẽ (2-1 ) ta có:

)2

.(4

)2(

o Fe

ld o

)(

2 2

Trang 24

- Trọng lượng gông

Hình 2-2: Dùng để xác định trọng lượng gông Trọng lượng gông có thể tính theo công thức sau:

G g =3.C.T gFe.2 (2-5)

Tg tiết diện gông

4

2

d k k T k

T g = g t = g ld π , 3C chiều dài trung bình của gông từ, C

khoảng cách giữa hai trụ: C=d12+a12+2.a2+a22

a2 chiều dày cuộn cao áp có thể gần đúng lấy; 2a2=b.d=b.A.x, thay vào công thức 2-5 ta được: Gg= B1x3+B2x2 (kg)

Trong đó: B1=3,6.104kg.kld.A3(a+b)

B2=3,6.104.kg.kld.A2(a12+a22) Trong tính toán sơ bộ ta lấy a theo bảng 13

chọn a=1,36; b chọn theo bảng 14: b=0,42

Trọng lượng tác dụng của lõi thép máy biến áp: GFe=Gt+Gg

- Trọng lượng gông phần góc nối

g g Fe o

Fe

G =γ =γ

Trang 25

k k d

d k k b

T

g

g g

b) Trọng lượng kim loại dây quấn: theo công thức 2-55 trang 48 tài liệu 2 ta có :

Trang 26

Nếu kể đến cả trọng lượng cách điện của dây quấn và phần dây dẫn tăng lên dùng để điều chỉnh điện áp ở cuộn cao áp thì trọng lượng tính theo 2-7 phải nhân thêm một hệ số k=1,03.1,03=1,06

Sau khi tính được trọng lượng sắt và dây quấn ta có thể tính được giá thành vật liệu nói chung là

C td =c Fe(G t +G g)+c dq.k.G dq

Trong đó: cFe, cdq tương ứng là giá 1kg sắt làm lõi và kim loại làm dây quấn biến áp Thông thường để dễ so sánh các phương án tính toán khác nhau, người ta biểu diển giá thành theo đơn vị qui ước, với cách chọn giá thành 1kg sắt làm đơn vị ,như vậy giá thành vật liệu tác dụng máy biến áp sẽ là

2 2

3 1

x

C k k x

A x A B x B

trong đó Tt(hay Tg) là tiết thuần thép hay tiết diện tác dụng của trụ hay gông, Tb là tiết diện tác dụng toàn bộ hình bậc thang của trụ hay gông tra ở bảng 10 tài liệu 2 ta có

chọn kc=0,913, trong đó Tb là tiết diện hình bậc thang đã trừ đi

kích thước các chi tiết chiếm chỗ như rãnh làm lạnh,đệm cách điện,đai ép,lỗ bắt gông

Trang 27

Đối với dây đồng ta lấy Kdq=2,46.10-2

Hệ số kf tra từ bảng 15 trang 195 tài liệu 2 có kf=0,95

Trang 28

Với kpo hệ số kể đến ảnh hưởng của các tổn hao phụ tra ở bảng 45 tài liệu 2 ta có

2.3.2.9 Công suất từ hóa:

theo công thức 20-45 trang 203 tài liệu 1 ta có

Q=kb(qt.Gt+qg.Gg+qδs n m.T t)

Đối với mối nối nghiêng qδs =6578.B2t =6578.1,52=14800,5 ; kb=kf.kf’’, kf là hệ số kể đến sự phục hồi từ tính không hoàn toàn sau khi ủ; kf’’ kể đến tổn hao phần góc của lõi thép tra bảng 4-1a trang 27 tài liệu 1 ta có kb=1,55, B t =1,5 ,T q t =1,075(VA kg/ ),

.0,1633.x3.104=22,45.x3(kg)

2.3.2.11 Dòng điện không tải

- Dòng điện không tải tác dụng

0 %

- Dòng điện không tải toàn phần

Trang 29

io = i2or +i 0x %

Ta lập bảng biểu diễn mối quan hệ GFe=f(β):

Bảng giá trị biểu diển mối quan hệ : Po=f(β )

Trang 30

Với giới hạn po=640(w) đã cho ta tìm được trên đồ thi po=f(β )tri số β ≤1,6.Trên đồ thị Ctd=f(β) cho trị số β =1,6 ứng với Ctd=f(β) > min nếu Ctd không vượt quá 1% so với giá trị Ctdmin thì β biến thiên trong một giải khá rộng từ 1,6-2,2

Vậy ta chọn β =1,6

Từ đó suy ra đường kính trụ sắt lõi thép d= 18,3(cm)

- Để đảm bảo hệ số điền đầy, tiêu chuẩn các tập lá thép trong trụ ta phải chọn đường kính trụ theo tiêu chuẩn theo bảng ta chọn d=0,19(m) Sau khi chọn đường kính trụ theo tiêu chuẩn ta tính lại trị số β

Khi đó ( )4 ( 0,19)4 1,84

0,163

tc

d A

β = = = trị số này nằm trong giới hạn cho phép

- Trị số trung bình sơ bộ của rãnh dầu

-Tiết diện hữu hiệu của trụ thuần sắt

Tt=kđ.Tb=0,97.0,02628=0,0255(m), trong đó Tb =0,02628 tra theo bảng 42 tài liệu 1

Những đại lượng trên chỉ là tính toán sơ bộ nhưng rất cần thiết cho những tính toán về sau và chúng được tính lại sau khi máy biến áp đã được thiết kế cụ thể

CHƯƠNG 3

TÍNH TOÁN DÂY QUẤN MÁY BIẾN ÁP

3.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI DÂY QUẤN

Yêu cầu chung về dây quấn có thể chia thành hai loại yêu cầu sau đây: yêu cầu về vận hành và yêu cầu về chế tạo

3.1.1 Yêu cầu về vận hành

Trang 31

Có thể chia thành yêu cầu về mặt điện và mặt cơ

a) Về mặt điện

Khi vận hành dây quấn máy biến áp có điện áp, do đó cách điện của máy biến áp phải tốt, nghĩa là phải chịu được điện áp làm việc bình thường và quá điện áp do đóng cắt mạch trong lưới điện hay do quá điện áp thiên nhiên gây nên Quá điện áp do đóng cắt với điện áp làm việc bình thường, thường chủ yếu là đối với cách điện chính của máy biến áp, tức là cách điện giữa các dây quấn với nhau và giữa dây quấn với vỏ máy Còn quá điện áp do sét đánh lên đường dây thường ảnh hưởng cách điện dọc của máy biến áp Tức là giữa các vòng dây, lớp dây hay giữa các bánh dây của từng dây quấn

b) Về mặt cơ học

Dây quấn không bị biến dạng hoặc hư hỏng dưới tác dụng của lực cơ học do dòng điện ngắn mạch gây nên

c) Về mặt chịu nhiệt

Khi vận hành bình thường cũng như trong trường hợp ngắn mạch, trong một thời

gian nhất định, dây quấn không được nóng quá nhiệt độ cho phép Vì lúc đó chất cách điện sẽ bị nóng qúa mà chóng hư hỏng hoặc bị già hóa làm cho nó mất tính đàn hồi, hóa giòn và mất tính chất cách điện Vì vậy khi thiết kế phải đảm bảo sao cho tuổi thọ của chất cách điện đạt từ 15 đến 20 năm

3.1.2 Yêu cầu về chế tạo

Yêu cầu sao cho kết cấu đơn giản, tốn ít nguyên liệu và nhân công, thời gian chế tạo ngắn và giá thành hạ nhưng vẫn đảm bảo được các yêu cầu về mặt vận hành

3.2 THIẾT KẾ DÂY QUẤN HẠ ÁP

3.2.1 Lựa chọn kết cấu dây quấn hạ áp

Việc lựa chọn kết cấu dây quấn kiểu nào là phải tùy thuộc vào yêu cầu về vận hành và chế tạo trong nhiệm vụ thiết kế Những yêu cầu chính là: đảm bảo độ bền về mặt điện,

cơ, nhiệt, đồng thời chế tạo đơn giản và rẻ tiền Chủ yếu phụ thuộc vào những đại lượng điện của chúng : dòng điện tải trên một trụ It, công suất trên trụ S’ , điện áp định mức và tiết diện ngang một vòng dây s

Trước hết ta phải xác định tiết diện của mỗi vòng dây của dây quấn hạ áp theo biểu thức:

Trang 32

I s

12

m A d

S

u p

k n v f

Trong đó uv là điện áp của một vòng dây được xác định theo công thức:

p u k

Tiết diện sơ bộ vòng dây: s2’= 2 360,84

2, 23

f t

I I

= =

Theo bảng 38 tài liệu 2 với S=250(KVA), It=360,84(A), U=400(V), s2’=161,81 (mm2), chọn dây quấn hình ống 2 lớp, dây dẫn hình chữ nhật, số vòng dây mỗi lớp là 17 vòng Với dây quấn hình ống kép hai lớp quấn nối tiếp với nhau Quấn lớp trong từ trên xuống dưới sau đó quấn lớp ngoài quấn ngược từ dưới lên Như vậy đầu dây lớp trong và đuôi dây lớp ngoài có điện áp bằng điện áp pha dây quấn Giữa hai lớp dây quấn có rãnh dầu làm mát dày 6 (mm)

3.2.2 Tính toán dây quấn hạ áp

- Chiều cao hướng trục mỗi vòng dây: kể cả cách điện, sơ bộ có thể tính

Trang 33

Số vòng dây được tăng thêm 1 là vì muốn quấn thành ống phải chuyển sang vòng sau

đó mới quấn được tuy mới được một vòng nhưng chiều cao phải được tăng thêm 1 vòng

3 là số sợi dây chập chiều dày cách điện hai phía là 2δ =0,5(mm)

- Tiết diện của mỗi vòng dây gồm 3 sợi chập đã chọn là

Trang 34

Hình 3-1: Dùng để xác định kích thước của dây quấn hạ áp

- Bề dày của dây quấn hạ áp: đối với dây quấn hình ống kép ta có

a2=(2.a’+a21)=(2.5,25+6)= 16,5(mm), trong đó a’ bề dày một lớp kể cả cách điện a21 là

bề rộng rãnh dầu ở giữa hai lớp:

- Đường kình trong của dây quấn hạ áp

3.3 THIẾT KẾ DÂY QUẤN CAO ÁP

- Số vòng dây của dây quấn cao áp ứng với điện áp định mức

Trang 35

w1đm=w2

1 2

363734231

f f

U

=535,3(vòng ).chọn w1đm=536 vòng

- Số vòng dây của các nức điều chỉnh điện áp

Vì máy biến áp làm việc với tải luôn luôn thay đổi Khi tải thay đổi, điện áp của máy biến áp thay đổi theo Để duy trì điện áp ra ổn định, cần phải thiết kế các đầu dây điều chỉnh điện áp để thay đổi số vòng cho thích hợp Các đầu điều chỉnh điện áp ta bố trí trên cuộn dây cao áp, vì bản thân cuộn cao áp có nhiều vòng dây có thể điều chỉnh chính xác, mặt khác dòng điện nhỏ nên có thể làm bộ đổi nối nhỏ, gọn Khi muốn tăng hay giảm điện áp cuộn hạ áp thì phải giảm hay tăng số vòng dây của cuộn cao áp vì vậy ta có thể điều chỉnh điên áp ra của cuộn hạ áp một cách ổn định

Tiêu chuẩn quốc tế những năm gần đây qui định như sau Tất cả những máy biến áp dầu công suất từ 25 đến 200000 KVA khi điều chỉnh không có kích thích thì cuộn cao áp

có 4 cấp điều chỉnh điện áp là +5%, +2,5%, -2,5%, -5% điện áp định mức Việc chuyển đổi các đầu điều chỉnh điện áp được tiến hành nhờ bộ đổi nối riêng đặt trong máy biến áp

có tay quay điều khiển gắn trên nắp thùng

Số vòng dây của các nấc điều chỉnh điện áp như sau:

- Số vòng dây ứng với một nấc điêu chỉnh

Ngày đăng: 10/08/2014, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thiết kế máy biến áp : Phạm Văn Bình , Lê Văn Doanh Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
2. Thiết kế máy biến áp điện lực : Phan Tử Thụ Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
3. Máy điện I, II : Vũ Gia Hanh – Trần Khánh Hà Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
4. Giáo trình thiết kế máy điện : Trần Khánh Hà Trờng đại học bách khoa hà nội xuất bản Khác
5. Cơ sở kỹ thuật điện : Đặng Văn đào – Lê Văn Doanh Khác
6. Máy biến áp – Lý thuyết – vận hành – bảo dỡng – thử nghiệm Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật- 2002 Khác
7. Công nghệ chế tạo máy điện : Nguyễn Đức Sỹ Cùng sợ hỗ trợ của các phần mềm Word , Exel , Autocad Khác

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Sơ đồ nguyên lý máy biến áp một pha - do an may dien doc
Hình 1 1: Sơ đồ nguyên lý máy biến áp một pha (Trang 3)
Hình 1-3: Máy biến áp kiểu bọc - do an may dien doc
Hình 1 3: Máy biến áp kiểu bọc (Trang 7)
Hỡnh 1-4: Ghộp xen kẽ lừi thộp mỏy biến ỏp ba pha - do an may dien doc
nh 1-4: Ghộp xen kẽ lừi thộp mỏy biến ỏp ba pha (Trang 8)
Hình 1-5: Cách qui ước các đầu đầu và đầu cuối của dây quấn máy biến áp. Điện  áp dây không đối xứng khi ký hiệu ngược. - do an may dien doc
Hình 1 5: Cách qui ước các đầu đầu và đầu cuối của dây quấn máy biến áp. Điện áp dây không đối xứng khi ký hiệu ngược (Trang 10)
Bảng giá trị biểu diễn mối quan hệ C t ’ =f( β ) - do an may dien doc
Bảng gi á trị biểu diễn mối quan hệ C t ’ =f( β ) (Trang 29)
Hình 3-4: Sơ đồ điều chỉnh điện áp của                                                                                                   dây quấn cao áp - do an may dien doc
Hình 3 4: Sơ đồ điều chỉnh điện áp của dây quấn cao áp (Trang 36)
Hình 4-1 : Dùng để xác định tổn hao              trong dây quấn hạ áp - do an may dien doc
Hình 4 1 : Dùng để xác định tổn hao trong dây quấn hạ áp (Trang 41)
Hình 4-3: Từ trường dọc và ngang                 trong dây quấn đồng tâm - do an may dien doc
Hình 4 3: Từ trường dọc và ngang trong dây quấn đồng tâm (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w