1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NHỤC THUNG DUNG ppt

5 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 85,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỤC THUNG DUNG Tên thuốc: Herba cistanches.. Bộ phận dùng: thân, rễ to, mập mềm, nhiều dầu, ngoài có vẩy mịn mềm, đen, không mốc là tốt.. Tác dụng: trợ Thận, ích tinh huyết, tráng dươn

Trang 1

NHỤC THUNG DUNG

Tên thuốc: Herba cistanches

Tên khoa học: Boschniakia glabra G.A.Meyer

(Orbanchaceae)

Trang 2

Bộ phận dùng: thân, rễ to, mập mềm, nhiều dầu, ngoài có vẩy mịn mềm, đen, không mốc

là tốt

Tính vị: vị ngọt, chua, mặn, tính ôn

Quy kinh: Vào kinh Thận

Tác dụng: trợ Thận, ích tinh huyết, tráng dương, nhuận tràng

Chủ trị: trị liệt dương, lưng gối lạnh đau, trị băng huyết, tiểu són, bạch đái, táo bón

Trang 3

- Thận kém biểu hiện như bất lực: Dùng Nhục thung dung với Sinh địa hoàng, Thỏ ti tử và Ngũ vị tử trong bài Nhục Thung Dung Hoàn

- Thận kém và vô sinh: Dùng Nhục thung dung với Linh dương giác, và Sinh địa hoàng

- Ðau lưng dưới, đầu gối, xương và gân do Thận kém: Dùng Nhục thung dung với Ba kích thiên và Đỗ trọng trong bài Kim Cương Hoàn

Trang 4

- Táo bón do trường vị táo: Dùng Nhục thung dung với Hoả

ma nhân trong bài Nhuận Tràng Hoàn

Liều dùng: Ngày dùng 8 - 12g

Cách Bào chế:

Theo Trung Y: Ngâm rượu một đêm, cạo bỏ đất cát và vẩy nổi,

mổ giữa ruột bỏ hết lớp màng trắng, đồ độ 2 giờ, tẩm mỡ sữa, nướng thơm dùng (Lôi Công Bào Chích Luận)

Trang 5

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, để ráo cho mềm, thái mỏng, phơi khô

Bảo quản: dễ mốc nên phải để nơi khô ráo, mát Nếu mốc chỉ cần chải, lau

Kiêng ky: Thận hoả vượng, di tinh thì kiêng dùng

Ngày đăng: 10/08/2014, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w