1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

thao luan kinh te vi mo pdf

20 433 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 4: phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá thị trường thay đổi trong ngắn hạn.. 1.3: L

Trang 1

Đề 4: phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá thị trường thay đổi trong ngắn hạn

CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÍ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

1.1: Giới thiệu về thị trường cạnh tranh hoàn hảo và các đặc trưng

1.1.1: Khái niệm thị trường cạnh tranh hoàn hảo

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là một mô hình kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường làm ảnh hưởng đến giá cả

- Hãng cạnh tranh hoàn hảo: là hãng phải chấp nhận mức giá chung của thị trường

1.1.2 : Đặc trương của thị trường cạnh tranh hoàn hảo:

- Có rất nhiều người mua và rất nhiều người bán

- Sản phẩm hàng hóa trên thị trường là hoàn toàn giống nhau

 Sản phẩm hàng hóa là thay thế hoàn hảo cho nhau

- Không có rào cản về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường

- Thông tin trên thị trường là hoàn hảo

1.2: Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng CTHH:

- Hãng CTHH không có sức mạnh thị trường, là hãng chấp nhận giá thị trường

 Hãng không thể bán với giá cao hơn mức giá trên thị

trường

 Hãng không có lý do để bán với mức giá thấp hơn mức giá thị trường

 Hãng phải hoạt động tại mức giá trên thị trườn

Trang 2

 Hãng có thể bán bất cứ mức sản lượng nào mà hãng muốn

ở mức giá thị trường

-Đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hào là đường cầu nằm ngang tại mức giá thị trường

-Đường doanh thu cận biên của hãng trùng với đường cầu và đường doanhh thu bình quân

1.3: Lựa chọn sản lượng của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn

1.3.1: Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

- Điều kiện chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp

MR=MC

- Do hãng cạnh tranh hoàn hảo đường cầu trùng với đường doanh thu cận biên P =MR nên điều kiện để hãng CTHH tối đa hóa lợi nhuận là hãng lựa chọn mức sản lượng mà tại đó

P = MC -Chứng minh bằng đồ thị :

O

Q(sản lượng) Po

Đồ thị đường cầu và doanh thu của hãng cạnh tranh hoàn hảo

D D(MR) P

Trang 3

Theo hình vẽ nếu hãng sản xuất ở mức sản lượng Q1 ,tại đó P =

MR > MC, hãng có lãi tại mức sản lưởng này là ( MR-MC) hãng chưa thể tối đa hóa lợi nhuận , nếu chỉ sản xuất ở Q1 , hang bỏ phí phần lợi nhuận là phần diện tích S1 hãng càng tăng sản lượng thì lợi nhuận sẽ càng tăng , do đó hang tăng nên sản lượng từ Q1 đến Q* Nếu hãng sản xuất mức sản lượng Q2 , hãng chưa đạt lợi nhuận tối đa, hãng bị mất phần lợi nhuận do P=MR < MC biểu thị bởi diện tích S2 , hãng nên giảm sản

lượng từ Q2 đến Q* Vậy chỉ có mức sản lượng tối ưu Q* thỏa mãn điều kiện P = MR = MC mới là mức sản lượng đem đến Điều kiện đủ để tối đa hóa lợi nhuận là :( dMC/dQ) > 0

1.3.2 : Khả năng sinh lợi của của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn

-Đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo, khi giá thị trường về sản phẩm của hãng thay đổi thì sản lượng tối ưu của hãng càng thay đổi chúng ta có thể phân loại giá thị trường làm 4 trường hợp :

Trường hợp 1 : P> ATCmin Hãng lựa chọn sản lượng Q* thỏa mãn điều kiện Po =MC

O

D(MR) Po

MC

N

S1

S2

Q P,R,C

,п

Trang 4

Tổng doanh thu là: TR = Po×Q*= SOPoEQ*

Tổng chi phí là : TC = ATC×Q*=OA×Q*= SOABQ*

Doanh thu là : п = TR – TC = SPoEBA ,nên hãng thu được lợi nhuận kinh tế dương

Trường hợp 2 : P= ATCmin ,hãng sẽ lựa chọn sản lượng tối

ưu Q*thỏa mãn điều kiện Po=MC

Tổng doanh thu là : TR =Po×Q*= SOPoEAQ*

Tổng chi phí là : TC = Po×Q*= SOPoEAQ

P,R,C

,п

Po

O

Q Q*

B

MC c

D(MR) E

A

A

ATC

P,R,

C,п

Po

O

MC

ATC

E

D(MR)

Q Điểm hòa vốn

Q*

Trang 5

Doanh thu là :п = TR – TC = O, nên hãng sẽ hòa vốn và điểm hòa vốn xảy ra tại điểm cực tiểu ATC nên có 2 cách để xác định mức sản lượng hòa vốn là giải phương trinh MC = ATC hoặc TAC’(Q)=O.sau khi xác định được sản lượng hòa vốn thay vào ATC hoặc hàm MC sẽ tính được giá hòa vốn

Trường hợp 3 : AVCmin <P <ATCmin,hãng sẽ lựa chọn mức sản lượng tối ưu Q* thỏa mãn điều kiện Po=MC

Tổng doanh thu là : TR = Po×Q* = SOPoEQ*

Tổng chi phí là : TC = BQ*×Q*=SOPoBQ*

Doanh thu là :п =TR –TC = - SABEPo,hãng thua lỗ SABEPo VC= AVC ×Q* =SONMQ*,FC = TC – VC =SABMN, hãng tiếp tục sản xuất, doanh thu =SOPoEQ* bù đắp được cho toàn

bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định

Trường hợp 4 : P≤AVCmin,nếu háng sản xuất sê sản xuất mức sản lượng Q*

P,R,

C,п

Po

O

D(MR)

ATC

AVC

MC

E

B A

M

N

Trang 6

Tổng doanh thu là : TR =SOPoEQ*,Tổng chi phí là : TC =

SOABQ* hãng bị thua lỗ là SABEPo FC = SABEPo, ở mức giá P =AVC min thì hãng sản xuất hay không sản xuất đều thua

lỗ SABEPo Với P<AVCmin thì hãng sẽ phải ngừng sản xuất

vì nếu tiếp tục sản xuất sẽ lỗ thêm nhiều hơn SABEPo

1.3.3 : Đường cung của hãng trong ngắn hạn :

-Đường cung của mỗi hãng cạnh tranh hoàn hảo biểu thị số lượng sản phẩm mà hãng sẽ sản xuất ở mỗi mức giá

-Đường cung của một hãng chấp nhận giá là đường chi phí cận biên nằm trên đường chi phí biến đổi bình quân tối thiểu của hãng Nếu mức giá thị trường thấp hơn AVCmin thì sản lượng được cung cấp là 0

P,R,

C,∏

O

Q Po

ATC AVC

MC

D(MR)

Q*

Điểm đóng của E

Trang 7

1.3.4 : Đường cung của ngành trong trong ngắn hạn

-Đường cung ngắn hạn của ngành biểu thị số lượng sản phẩm

mà tất cả các hãng trong ngành sản xuất ra ở mỗi mức giá Vì thế đường cung trong ngắn hạn của ngành cạnh tranh hoàn hảo

là cộng theo chiều ngang tất cả các đường cung của tất cả các hãng trong ngành

1.4 : Lựa chon sản lượng của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn.

1.4.1 : Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn

-Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận : P = MR = LMC

-Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ điều chỉnh quy mô sao cho

SMC = LMC =P

 Trường hợp 1 : Nếu P > LACmin Hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hãng phải lựa chon sản lượng mà tại đó thỏa mãn

P=LMC

C,P

O

Q

MC ATC

AVC

Điểm đóng cửa

Trang 8

Ta có : Tổng doanh thu TR = Po×Q* =SOQ*EPo

Tổng chi phí TC = LAC ×Q* =SOQ*AB

Lợi nhuận ∏ =TR – TC = SPoBAE Vậy hãng có lợi nhuận kinh tế dương

 Trường hợp 2: Nếu P = LACmin, hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hãng lựa chọn mức sản lượng thỏa mãn P = LMC

Ta có : Tổng doanh thu TR = Po×Q* =SOPoEQ*

P,R,

C,∏

Q 0

Po

B

LMC

LAC D(MR)

LACmin

Q*

E A

P,R,

C,∏

0

Po

Q D(MR)

LMC

LAC

LACmin

E

Q*

Trang 9

Tổng chi phí TC = LAC ×Q* = SOPoEQ*

-Lợi nhuận ∏ =TR – TC = O Vậy tại mức giá P = LACmin khi tối đa hóa lợi nhuận hãng sẽ có lợi nhuận kinh tế bằng không nhưng hãng vẫn tiếp tục sản xuất

 Trường hợp 3: khi P < LACmin để tối đa hóa lợi nhuận hãng lựa chon mức sản lượng mà tại đó P = LMC

Ta có : Tổng doanh thu TR = Po×Q* =SOQ*APo

Tổng chi phí TC = LAC ×Q* = SOQ*EB

Lợi nhuận ∏ =TR – TC = SOQ*APo - SOQ*EB = - SPoAEB vậy khi hãng chọn mức sản lượng ứng với giá P < LACmin thì hãng cp lợi nhuận kinh tế âm => hãng nên chuyển ngành

1.4.2 : Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành

P,R,

C,∏

0

B

Po

Q D(MR)

LMC

LAC

LACmin

E

Q*

A

Trang 10

• Ta thấy ở mức P1 hãng tăng sản lượng và tạo ra lợi nhuận dương Vì lợi nhuận của các hãng ở trong ngành là dương nên các nhà đâu tư sẽ chuyển tài nguyên từ các ngành khác sang ngành này (có các hãng mới gia nhập ngành) Điều này làm cho cung thị trường tăng, giá thị trường giảm, như biểu đồ ở hình trên Ở hình (b) trong hình đường cung dịch chuyển từ S1 sang S2 , giá thị trường của sản phẩm giảm từ P1 xuống P2 Ở phần (a) đường chi phí trung bình dài hạn của hãng tiếp xúc với đường giá nằm ngang ở mức sản lượng Q2 lúc đó hãng thu được lợi

nhuận bằng không Bản thân hãng không có động cơ để dời khỏi ngành Các hãng mới cũng không cũng không có động cơ để ra nhập ngành Ngành đạt cân bằng dài hạn Vậy ngành đạt cân bằng dài hạn xảy ra khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

• thứ nhất: tất cả cach hãng trong ngành đều tối đa hóa được lợi nhuận

• thứ hai: không hãng nào trong ngành có động cơ rút khỏi thị trường và không có hãng mới nào có động cơ gia nhập thị trường vì lợi nhuận của các hãng trong ngành bằng không

• Thứ ba: giá thị trường là mức tại đó lượng cung của tất cả các hãng bằng lượng cầu của tất cả những người tiêu

dùng

1.4.3 : Đường cung của ngành trong dài hạn

q

LMC LAC

q2

P1

P2

S1

S2

D Q Q1 Q2

P1

P2

Trang 11

-Trong dài hạn, cung của ngành không được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang đường cung của các hãng trong ngành -Hình dáng đường cung dài hạn của ngành phụ thuộc vào ngành

có chi phí không đổi hay chi phí tăng

-Ngành có chi phí không đổi : khi có các hãng mới gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành không làm thay đổi giá của yếu tố đầu vào Với một ngành có chi phí không đổi, khi sản lượng của ngành mở rộng, giá đầu vào vẫn không đổi, và điểm tối thiểu trên đường chi phí bình quân dài hạn (LAC) là không đổi vì giá cung dài hạn LAC tối thiểu ,nên đường cung dài hạn của ngành

là SL hoàn toàn co dãn (nằm ngang) với một ngành có chi phí không đổi

Ngành có chi phí tăng : khi các hãng mới tham gia vào ngành làm tăng các yếu tố đầu vào

Với ngành có chi phí tăng, khi sản lượng của ngành mở rông, giá đầu vào được đẩy cao lên, làm cho LAC tối thiểu tăng và giá cung dài hạn tăng Đường cung dài han SL của ngành với một ngành có chi phí tăng là đường dốc lên trên Lợi nhuận kinh tế bằng không tại mọi điểm trên đường cung dài hạn của ngành cho cả ngành có chi phí không đổi và ngành có chi phí tăng

P

0

P1

Po

P

Q

D1 Do

A

C B

So

S1 P,C

P1 Po P 0

q

LAC

LMC

S

L

Thị trường CTHH Hãng CTHH

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG

2.2 :TÌNH HUỐNG

Công ti xuất khẩu gạo An Giang đang tham gia vào thị trường cạnh tranh hoàn hảo Tại mức giá P = khi đó công ti đang cung ứng ra thị trường mức sản lượng là Q = và có lợi nhuận kinh tế đạt (USD/tháng)

Vì công ti đang tham gia vào thị trường cạnh tranh hoàn hảo nên việc các công ti khác nhìn thấy khả năng thu được lợi nhuận kinh tế của việc xuất khẩu gạo là lớn Ngoài ra việc tham gia vào thị trường cạnh tranh hoàn hảo là không gặp khó khăn vì đặc trưng của thị trương này là không có rào cản về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường

Để giải quyết và giúp công ti thu được lợi nhuận kinh tế lớn nhất thì bạn - 1 nhân viên trong phòng kế hoạch Hãy phân tích và đưa ra kế hoạch chỉ rõ cách thức của công ti để lựa chọn mức sản lượng mà tại đó lợi nhuận thu được sẽ là lớn nhất khi biến động của giá trên thị trường thay đổi

2.2.1: Khi công ti quyết định cung ứng trong ngắn hạn

Biết các hàm có dạng :

Hàm tổng chi phí : TC = Q3 – 8Q2 + 36Q + 512

Hàm chi phí cận biên : MC = 3Q2 – 16Q + 36

P

0

P1

P2

Po

Q

D1 Do

A

C B

So S1 P,C

0

q

P2 Po P

LAC2

Thị trường CTHH Hãng CTHH

Trang 13

Hàm tổng chi phí bình quân : ATC = Q2 – 8Q + 36 +

Hàm chi phí bình quân thay đổi : AVC = Q2 - 8Q + 36

(Với đơn vị tính của Q là nghìn tấn và tiền tính theo USD)

 PHÂN TÍCH:

 Chứng minh bằng công thức:

Tính ATCmin :giải phương trình ATC = MC

 Q2 – 8Q + 36 + = 3Q2 – 16Q + 36  2Q2 – 8Q =  Q = 8

=> ATCmin = 100

Tính AVCmin : giải phương trình AVC = MC

 Q2 - 8Q + 36 = 3Q2 – 16Q + 36 => Q = 4 => AVCmin = 20

 Trường hợp 1 : Po(=135) > ATC min (=100) Hãng sẽ lựa chọn sản lượng tối ưu thỏa mãn điều kiện P = MC 

135 = 3Q2 – 16Q =>Q = 9

2 4 6 8 10 12 14 16 18 50

100

150

200

250

x

ATC

ATCmin

Po

D(MR) E

P,R

C,∏

-Tổng doanh thu TR = Po×Q = 9×135 = 1215

-Tổng chi phí TC = ATC×Q =917

Q

Trang 14

-Doanh thu п = TR – TC =298

Vậy tại mức giá Po= 135 >ATCmin và tương ứng sản lượng Q =

9 thì hãng có lợi nhuận kinh tế dương п = 298

 Trường hợp 2: Po =ATCmin =100 ,hãng lựa chọn sản lượng tối ưu tại Po=MC  3Q2 – 16Q + 36 = 100 => Q =

8 ATC=100

50

100

150

200

250

x

y

MC

ATC

ATCmin

D(MR)

Q

P,R

C,∏

-Tổng doanh thu TR = Po×Q = 100×8=800

-Tổng chi phí TC = ATC×Q = 100×8=800 ,

-Lợi nhuận п = TR – TC = 0

Q

Trang 15

Vậy với mức giá Po=ATCmin=100 và tương ứng với mức sản lượng Q=8 thì hãng sẽ hòa vốn ( E là điểm hòa vốn và cũng là cực tiểu của ATC )

 Trường hợp 3: AVCmin =20 < Po=48 < ATCmin =100 hãng lựa chon sản phẩm tối ưu ở mức sản lượng Q thỏa mãn điều kiện Po=MC

 3Q2 – 16Q + 36= 48 => Q=6

50

100

150

200

250

x

ATC AVC

D(MR)

B

N

E Po

A

P,R

C,∏

-Tổng doanh thu TR = Po×Q= SPoEQ1O = 48×6=288

Q

Trang 16

-Tổng chi phí TC=ATC×Q = SABQ2O

= 63 - 8×62 + 36×6 + 512 = 656

-Lợi nhuận п = TR – TC = - 368 ,hãng bị thua lỗ nhưng mức thua lỗ < chi phí cố định FC = 512 hãng vẫn tiếp tục sản xuất

=>Vậy khi giá thị trường Po=48 thì hãng lên sản xuất tại mức sản lượng Q=6 để tối thiểu hóa mức thua lỗ

 Trường hợp 4: Po ≤ AVCmin

50

100

150

200

250

x

ATC AVC

D(MR) ATCmin

AVCmin Po

P,R

C, П

Tại P= AVCmin =20 hãng lựa chon sản lượng thỏa mãn điều kiện Po=MC  3Q2 – 16Q + 36=20 =>Q=4

Q

Điển đóng của

Trang 17

Tổng doanh thu (TR) =Tổng chi phí thay đổi(TVC) = Q×Po =80 nên hãng bị thua lỗ đúng bằng chi phí cố định bỏ ra TFC =512 Tại mức này hãng có thể sản xuất hoặc đóng cửa

Tại Po < AVCmin=20 hãng lựa chon các mức sản lượng thỏa mãn điều kiện Po= MC tại đây TR <TVC nên hãng sẽ bị thua lỗ lớn hơn mức chi phí cố định bỏ ra=> hãng phải ngừng sản xuất

2.2.2: Khi công ti quyết định cung ứng trong dài hạn

Biết các hàm :

Hàm tổng chi phí TC=Q3 – 10Q2 + 60Q

Hàm chi phí cận biên MC = TC’ = Q2 – 20Q + 60

Hàm chi phí bình quân LAC = Q2 -10Q + 60

 PHÂN TÍCH:

 Chứng minh bằng công thức:

Giải PT : MC = LACQ2 – 20Q + 60 = Q3 – 10Q2 + 60Q

 2Q2 – 10Q = 0 => Q=5.tại mức sản lượng Q=5 thì LAC đạt giá tri nhỏ nhất LACmin = 35

 Trường hợp 1 : khi mức giá trên thị trường la Po =48 > LACmin ,hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hãng phải sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó MC =Po  Q2 – 20Q + 60 =48

 Q = 6

Trang 18

2 4 6 8 20

40

60

80

x

y

LMC

P,R

C,∏

LAC

D(MR) Po=

LACmin

Ta có TR = Po×Q =48×6=288 ,TC = LAC×Q= 36×6=216

Lợi nhận của hãng thu được п = TR – TC =288– 216 =72 Vậy tại mức giá Po >LACmin hãng sẽ có lợi nhuận kinh tế dương

 Trường hợp 2 :Khi mức giá trên thị trường giảm xuống

Po =35 =LACmin hãng trong ngành có lợi nhuận kinh tế dương lên đã thu hút các hãng khác gia nhập vào ngành

để tối đa hóa lợi nhuận hãng phải lựa chọn mức sản lượng

mà tại đó :

MC=Po  3Q2 – 20Q + 60 =35  Q= 5

Q

Trang 19

-1 1 2 3 4 5 6 7 8 9

20

40

60

80

x

LAC LACmin

Po=

D(MR)

P,R

C,∏

Ta có TR = Po×Q =5×35 = 175, TC = LAC×Q= 5×35 = 175 Lợi nhuận mà hãng thu được là п = TR – TC =0

Vậy tại mức giá Po =LACmin =35 khi tối đa hóa lợi nhuận hãng

sẽ có lợi nhuận kinh tế bằng không п=0 ,hãng vẫn tiếp tục sản xuất

 Trường hợp 3 : Khi mức giá trên thị trường giảm xuống đến Po=28 < LACmin để tối đa hóa lợi nhuận hãng phải lựa chọn mức sản lượng mà tại đó: MC=Po  3Q2 -20Q +

60 = 28  Q=4

Q

Trang 20

-1 1 2 3 4 5 6 7 8 9

20

40

60

80

x

LAC

LACmin D(MR) Po=

P,R

C,∏

Ta có TR = Po×Q =28×4=112 ,TC = LAC×Q=36×4 =144

Lợi nhuận mà hãng thu được là п = TR – TC = 144 – 112= -32 Vậy khi Po< LACmin hãng có lợi nhuận kinh tế âm ,hãng lên chuyển ngành

Vậy đường cung của hãng là đường LMC tính từ mức giá P= 35 trở lên

Q

Ngày đăng: 10/08/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w