1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thảo luận kinh tế vĩ mô

30 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 395,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo mức độ cạnh tranh trên thị trường: Trên các thị trường này có sự khác nhau về số lượng người bán, người mua, tính chất hàng hóa, dịch vụ trao đổi từ đó dẫn tới khácnhau về sức cạnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI.

KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1 Nguyễn Văn Hải

Nhóm trưởng

2 Nguyễn Thị Dung

Thư ký

Trang 3

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trong và là thế mạnh của Việt Nam ,đónggóp lớn vào GDP của nước nhà và giải quyết được việc làm cho đa số người dân Hiệnnay , nước ta vẫn là một nước nông nghiệp Vị trí của chúng ta chỉ đứng thứ hai thế giớisau Trung Quốc Với lợi thế là sản phẩm đa dạng , phong phú nhiều chủng loại với chấtlượng tốt, giá thành rẻ, các sản phẩm nông nghiệp giúp đóng góp lớn vào nền kinh tế , đặcbiệt là các loại cây lương thực như lúa gạo , ngô , khoai… Hằng năm con số xuất khẩu cácloại nông sản không ngừng gia tăng đặc biệt là lúa gạo mang lại doanh thu lớn cho quốcgia Tuy nhiên không vì những điêu đó mà chúng ta cũng không thể hoang mang khi nềnkinh tế có nhiều những biến động gây ảnh hưởng tới toàn bộ nền nông nghiệp trên thế giới Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoài quy luật đó Nền nông nghiệp nước ta cũngđang gặp rất nhiều khó khăn : gía USD tăng trở lại cùng với giá xăng dầu liên tục leo thang

đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới đầu ra và việc sản xuất nông sản ; các mặt hàng chủ lựcnhư gạo , cao su, cà phê, dừa … liên tục rớt giá , khiến các hoạt động sản xuất , xuất khẩugặp không ít khó khăn Và người chịu thiệt ở đây không phải ai khác mà chính là nhữngngười nông dân lao động lam lũ , quanh năm vất vả làm việc đống áng để kiếm bát ăn Cái

mà họ mong chờ nhất là được thu hoạch sản phẩm của mình và được mang ra thị trườngbán nhưng với tình hình hiện nay điều đó thật là khó khăn Vậy đứng trước tình hình hiệnnay người nông dân phải làm thế nào ? Chính phủ cần làm gì để cứu lấy họ ? Cần đưa rachính sách phù hợp gì để người nông dân không bị lỗ , và bán được sản phẩm của mình ?

Là người Việt Nam , được ăn chính những sản phẩm của người nông dân quê mình , nhữngbàn tay khô ráp gầy đi vì nắng mưa làm ra chúng em thấu hiểu được sự vất vả , lam lũ củangười nông dân Thấu hiểu được mong ước của họ , mong ước được chính phủ quan tâm ,

có chính sách trợ giá cho nông sản họ làm ra Chúng em đặc biệt quan tâm đến vấn đề này,đặc biệt quan tâm đến vấn đề cung cầu Vì thế nhóm chúng em đã chọn đề tài này với đốitượng nghiên cứu là sản phẩm gạo của Việt Nam giai đoạn 2013-2014

Với đề tài “ Cung cầu và thị trường của sản phẩm gạo của Việt Namnăm 2013-2014 “, bài thảo luận của nhóm 2 mong muốn đem đến một cái nhìn tổngquan về thực trạng cung cầu của sản phẩm gạo Việt Nam 2013-2014 cũng nhưnhững nhận xét , đánh giá khách quan về vấn đề này và ý nghĩa quan trọng của nóđối với sự phát triển nền kinh tế Việt Nam hiện nay

A.PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển, đặc biệt là nghềtrồng lúa nước lâu đời, từ một nước thiếu lương thực Việt Nam đã tựu chủ được và đáp

Trang 4

ứng đủ được nhu cầu của người dân trong nước mà còn xuất khẩu một số lượng lớn hàngnăm.

Trong những năm qua , việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa lúa gạo ,cũng như xuất khẩu đang là vấn đề được quan tâm và đẩy mạnh Người dân trồng baonhiêu diện tích lúa hàng năm , tình trạng thất thoát lúa trong sản xuất, hay tình trạng rớt giágạo , gạo tồn đọng nhiều … Chính vì thế chúng em đã thực hiện bài thảo luận này bằngnhững phương pháp đã học để giải quyết chúng

2.Câu hỏi đặt ra cho qua trình nghiên cứu

Mỗi năm người dân Việt Nam sản xuất ra bao nhiêu tấn lúa? Hay giálúa gạo thế nào ? có làm cho nông dân phải lao đao vì thua lỗ, hay nhà nước đã áp dụngnhững biện pháp chính sách như nào để giải tỏa gánh nặng cho nguời nông dân ? nhữngyếu tố nào đã ảnh hưởng đến sản lượng lúa và giá gạo trong thị trường trong nước và xuấtkhẩu ?

3.Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Với những câu hỏi đặt ra như thế, nhóm chúng em đã tìm hiểu chúngvới mục đích ra giải pháp cho người nông dân “ được mùa được giá” , tìm ra giải pháp chonhà nước hỗ trợ triệt để cho người nông dân Phấn đấu cho người nông dân thoát nghèo vàđược hưởng những thành tựu do chính bàn tay mình làm ra Đồng thời tìm hiểu tìm hiểutình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam

4.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng : Cung cầu và thị trường gạoThời gian : năm 2013-2014

Trang 5

- Giá cả thị trường là giá trị thị trường của hàng hóa hay dịch vụ Nó là tín hiệu trênthị trường qua đó người bán và người mua điểu chỉnh hành vi của mình.Bên cạnh đó ,giá

cả thị trường còn biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế lớn như quan hệ giữa cung cầu ,quan hệ tích lũy- tiêu dung, quan hệ trong- ngoài nước

1.1.2Phân loại thị trường

a Theo đối tượng hang hóa được trao đổi, mua bán : Thị trường ô tô, thị trường gạo,

thị trường gạo , thị trường vàng …

b Theo phạm vi địa lý: Thị trường Châu Âu , thị trường Châu Á, thị trường nông thôn,

thị trường Hà Nội, thị trường trong nước…

c Theo mức độ cạnh tranh trên thị trường: Trên các thị trường này có sự khác nhau về

số lượng người bán, người mua, tính chất hàng hóa, dịch vụ trao đổi từ đó dẫn tới khácnhau về sức cạnh tranh- sức mạnh thị trường

-Thị trường cạnh tranh hoàn hảo( thuần túy)

- Thị trường độc quyền thuần túy ( độc quyền mua hoặc độc quyền bán)

- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

1.2 Cầu về hàng hóa và dịch vụ

1.2.1 Khái niệm cầu và luật cầu

Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và cókhả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất

cả các yếu tố khác là không đổi

 Cầu là tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau

Luật cầu: Số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã tăng lên khi

giá của , hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu khác không đổi

+ Giá cả tăng thì lượng cầu giảm :P↑ thì QD↓

+ Giá cả giảm thì lượng cầu tăng :P↓ thì QD↑

1.2.2 Phương trình và đồ thị đường cầu

a.Phương trình đường cầu

Hàm cầu dạng hàm tuyến tính:

Trang 6

Q D = a-bP( hàm cầu thuận) hoặc P= m-nQ D ( Hàm cầu nghịch)

Độ dốc của đường cầu là :tanβ=- tanα=== P ’

(Q)

Đường cầu là đường dốc xuống về phía phải và có độ dốc âm.

b Cầu cá nhân và cầu thị trường

- Cầu thị trường là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và cókhả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho

- Theo nguyên tắc “ cộng ngang” – đường cầu thị trường xác định bằng việc cộng lần lượttất cả các số lượng cầu của các cá nhân ở một mức giá nhất định

1.2.3 Các yếu tố tác động đến cầu

Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa khác nhau mà các yếu tố tác động đến cầu sẽ khác nhau Sau đây là một số yếu tố tác động đến cầu phổ biến:

- Thu nhập của người tiêu dùng :

Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định mua gì và bao nhiêu đốivới người tiêu dùng vì thu nhập quyết định khả năng mua của người tiêu dùng Nếu thunhập tăng sẽ khiến cho người tiêu dùng có cầu cao hơn đối với một loại hàng hóa khi tất cả

Trang 7

các yếu tố khác là không đổi , ta gọi đó là hàng hóa thông thường trong hàng hóa thôngthường lại có hàng hóa thiết yếu và xa xỉ

+ Hàng hóa thiết yếu là hàng hóa được cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên nhưng

sự tăng cầu là tương đối nhỏ hoặc xấp xỉ như sự tăng của thu nhập

+ Hàng hóa thứ cấp: khi các yếu tố khác là không đổi thu nhập tăng sẽ làm giảmcầu tiêu dùng

- Giá của hàng hóaliên quan đến tiêu dùng:

+ Y là hàng hóa thay thế cho X thì Py tăng => cầu về X tăng

+ Y là hàng hóa bổ sung cho X thì Py tăng => Cầu về X giảm

- Số lượng người tiêu dùng : Là một trong những yếu tố quan trọng xác định ngườilượng tiêu dùng tiềm năng Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu tăng vàngược lại

- Các chính sách kinh tế của chính phủ: Đánh thuế vào người tiêu dùng thì cầu sẽgiảm, chính phủ trợ cấp người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng

- Kỳ vọng về giá cả và kỳ vọng về thu nhập :

+ Kỳ vọng về thu nhập tương lai tăng => Cầu hiện tại tăng

+ Kỳ vọng về giá Px tương lai tăng => Cầu hiện tại tăng

- Thị hiếu, sở thích của người dùng : Người tiêu dùng thích hàng hóa X hơn => Cầu về

X tăng và ngược lại

1.2.4.Sự di chuyển và sự dịch chuyển đường cầu

- Sự di chuyển ( trượt dọc) trên đường cầu là sự thay đổi của lượng cầu do giá của chínhhàng hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác không đổi

- Sự dịch chuyển đường cầu do các yếu tố khác ngoài giá của bản thân hàng hóa đang xétthay đổi, khi đó cầu sẽ thay đổi, đường cầu sẽ dịch chuyển sang vị trí mới

1.3 Cung về hàng hóa và dịch vụ

1.3.1 Khái niệm cung và luật cung

a Khái niệm cung

- Cung (S) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năngbán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giả sử các yếu tố kháckhông đổi

Trang 8

- Phân biệt cung và lượng cung

Lượng cung (Qs) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và sẵnsàng bán tại mức giá đã cho( một mức giá ) trong một khoảng thời gian nhất định

 Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác nhau

Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi , số lượng hàng hóa được cung trong khoảngthời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại

1.3.2 Phương trình và đồ thị đường cung

a Phương trình đường cung

- Hàm cung dạng hàm tuyến tính : Qs=a+bP ( hàm cung thuận) hoặc P= m+nQS (HCnghịch)

(b.n>= 0)

-Độ dốc của đường cung :tanβ=- tanα=== P ’

(Q)

=>Đường cung là đường dốc lên về phía phải và có độ dốc dương.

b Cung của hang và cung thị trường

Cung thị trường là tổng hợp cung của các hãng theo nguyên tắc “ cộng ngang”

1.3.3 Các yếu tố tác động đến cung

Trang 9

- Số lượng người bán : số lượng người bán tăng thì hàng hóa càng nhiều => cung tăng Docung thị trường là tổng cầu của các hãng, người bán.

- Tiến bộ về công nghệ Khi có tiến bộ về công nghệ là cung tăng

- Giá của các yếu tố đầu vào ↓↑=> Chi phí sản xuất ↓↑ => Lợi nhuận ↑↓ => Cung ↑↓

- Chính sách của chính phủ:

Thuế ↓↑=> Cung ↑↓ và trợ cấp ↑↓ => cung ↓

-Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất:

+ Giá hàng hóa thay thế trong sản xuất ↑↓ => cung ↓↑

+ Giá hàng hóa bổ sung trong sản xuất ↑↓=> cung ↓↑

-Kỳ vọng về giá cả: Kỳ vọng về giá cả hàng hóa đang xét ↑↓=> cung ↓↑

-Các yếu tố khác : Thiên tai, dịch bệnh …

1.4 Cơ chế hoạt động của thị trường

1.4.1 Trạng thái cân bằng cung cầu

Khái niệm trạng thái cân bằng là trạng thái của thị trường mà tại đó lượng cung bằnglượng cầu

Trạng thái cân bằng là trạng thái lý tưởng của thị trường

1.4.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của hàng hóa trên thị trường

a Trạng thái dư thừa : Tại mức giá P1 >P0=> Qs>QD => thị trường dư thừa

Tại mức giá P1 lượng hàng hóa dư thừa trên thị trường được thể hiện bằng độ dài đoạnthẳng AB Sức ép trạng thái dư thừa làm cho giá giảm về mức giá cân bằng

b Trạng thái thiếu hụt: Tại mức giá P2<P0 => QD>QS => thị trường thiếu hụt

Tại mức giá P2 lượng hàng hóa thiếu hụt trên thị trường được thể hiện bằng độ dài đoạnthẳng GH Thị trường dư thừa => sức ép P↑ Thị trường quay trở lại trạng thái cân bằng

1.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

a Cung cố định , cầu thay đổi

Trang 10

- Khi cầu tăng và cung không đổi, giá cân bằng và lượng cân bằng tăng

- Khi cầu giảm và cung giữ nguyên, giá cân bằng và lượng cân bằng giảm

b Cầu cố định, cung thay đổi

- Khi cung tăng và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng

- Khi cung giảm và cầu không đổi , giá cân bằng tăng và lượng cân bằng sẽ giảm

c.Cung và cầu đều thay đổi

Khi cả cung và cầu thay đổi đồng thời, nếu thay đổi về lượng ( giá) có thể dự đoán

sự thay đổi về giá(lượng) là không xác định Thay đổi lượng cân bằng và giá cân bằng làkhông xác định khi biến có thể tăng hay giảm phụ thuộc vào biên độ dịch chuyển củađường cầu và đường cung

- Khi cầu tăng nhanh hơn cung cả giá và lượng cân bằng đều tăng lên

- Khi cả cầu và cung tăng một lượng như nhau thì giá cân bằng không đổi còn lượngcân bằng tăng

 Như vậy ta thấy khi cả cung và cầu đều tăng thì lượng cân bằng tăng lên nhưng giá cânbằng có thể không đổi , có thể giảm xuống hoặc tăng lên tùy thuộc vào tốc độ tăng củacung so với cầu hoặc ngược lại

1.5 Thặng dư trong tiêu dùng và thặng dư trong sản xuất

- Thặng dư sản xuất là phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung

Nó là phần chênh lệch giữa giá thị trường mà người sản xuất nhận được cho sản phẩm củamình và giá thấp hơn mà người đó sẵn sàng chấp nhận vì đủ bù đắp các chi phí sản xuấtđồng thời mang lại một lợi nhuận chấp nhận được

Trang 11

1.6 Độ co dãn của cung và cầu.

1.6.1 Độ co dãn của cầu.

* Độ co dãn của một biến số kinh tế được hiểu là chỉ số đo lượng sự biến độngtính bằng % của một biến số kinh tế khi biến số kinh tế khác có liên quant hay đổi( giảđịnh tất cả các yếu tố khác không đổi)

a Độ co dãn của cầu theo giá

- Là hệ số giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu so với phần tram thay đổi trong giá cảcủa hàng hóa ( giả định các yếu tố khác không đổi)

= 0: Cầu hoàn toàn không co dãn

=- ∞: Cầu hoàn toàn co dãn

b Độ co dãn của cầu theo thu nhập

- Khái niệm : Là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu so với % thay đổi trong thunhập ( giả định các yếu tố khác không đổi)

- Các trường hợp co dãn của cầu thoe thu nhập :

+ >1 : Hàng hóa cao cấp, xa xỉ

Trang 12

+<1: Hàng hóa thiết yếu

+ <0 : Hàng hóa thứ cấp

c Độ co dãn của cầu theo giá chéo:

- Là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa này so với % thay đổi tronggiá cả của hàng hóa kia ( giả định các yếu tố khác là không đổi )

-ct: = =x=x

-Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo:

+ >0 => X và Y là hàng hóa thay thế

+<0 => X và Y là hai hàng hóa bổ sung

+ =0 => X và Y là hai hàng hóa độc lập nhau

1.6.2 Độ co dãn của cung theo giá

- Khái niệm: Là tỷ lệ % thay đổi trong lượng cung của một mặt hàng với % thay đổi tronggiá của mặt hàng đó ( giả định các yếu tố khác không đổi)

0: Cung hoàn toàn không co dãn

1.7 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường

1.7.1 Can thiệp bằng công cụ giá cả

Trang 13

a.Giá trần: là mức giá cao nhất do chính phủ quy định không được phép cao hơn

-Mục đích : để bảo vệ người tiêu dùng

- Mức giá trần < giá cân bằng => thị trường thiếu hụt

b Giá sàn : là mức giá thấp nhất do chính phủ quy định không được phép thấp hơn

- Mục đích: Bảo vệ lợi ích cho người sản xuất

- Mức giá sàn > giá cân bằng => thị trường dư thừa

1.7.2 Can thiệp bằng công cụ thuế

a Thuế đánh vào người tiêu dùng trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng là t/ sản phẩm thìcầu sẽ giảm, giá và lượng cân bằng trên thị trường đều giảm

b Thuế đánh vào người sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra là t/ sản phẩm thì cung

sẽ giảm, giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng trên thị trường giảm

1.7.3.Can thiệp bằng công cụ trợ cấp

a Trợ cấp cho người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng , giá và lượng cân bằng trên thị trường đềutăng

b Trợ cấp cho người sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ravới mức trợ cấp là s/ sảnphẩm thì cung sẽ tăng , giá cân bằng giảm

2 Lượng cung cầu về gạo năm 2013-2014.

2.1 Diện tích , năng suất , sản lượng.

Năm 2013:

Sản lượng lúa cả năm 2013 ước tính đạt 44,1 triệu tấn, tăng 338,3 nghìntấn so với năm trước (Năm 2012 tăng 1,3 triệu tấn so với năm 2011), trong đó diệntích gieo trồng ước tính đạt 7,9 triệu ha, tăng 138,7 nghìn ha, năng suất đạt 55,8 tạ/ha,giảm 0,6 tạ/ha Nếu tính thêm 5,2 triệu tấn ngô thì tổng sản lượng lương thực có hạtnăm nay ước tính đạt 49,3 triệu tấn, tăng 558,5 nghìn tấn so với năm trước (Năm

2012 tăng 1,5 triệu tấn so với năm 2011)

Trang 14

Trong sản xuất lúa, diện tích gieo trồng lúa đông xuân đạt 3140,7 nghìn ha,tăng 16,4 nghìn ha so với vụ đông xuân trước; sản lượng đạt 20,2 triệu tấn, giảm 54,4nghìn tấn do năng suất đạt 64,4 tạ/ha, giảm 0,5 tạ/ha Diện tích gieo trồng lúa hè thu đạt2146,9 nghìn ha, tăng 15,1 nghìn ha so với vụ trước; sản lượng đạt 11,2 triệu tấn, giảm81,6 nghìn tấn do năng suất chỉ đạt 52,2 tạ/ha, giảm 0,8 tạ/ha Một số địa phương có sảnlượng lúa hè thu giảm nhiều là: Sóc Trăng giảm 86,4 nghìn tấn; Trà Vinh giảm 16,7 nghìntấn; Bến Tre và Thừa Thiên - Huế cùng giảm 17,3 nghìn tấn; Quảng Trị giảm 10,7 nghìntấn; Cà Mau giảm 9,8 nghìn tấn; An Giang giảm 8,9 nghìn tấn Riêng vụ thu đông 2013 ởvùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng Diện tíchgieo trồng đạt 626,4 nghìn ha, tăng 99 nghìn ha, năng suất đạt 51,7 tạ/ha, tăng 1,3 tạ/ha;sản lượng đạt 3,2 triệu tấn, tăng 578,8 nghìn tấn.

Diện tích gieo trồng lúa mùa đạt 1985,4 nghìn ha, tăng 7,6 nghìn ha so với

vụ mùa năm 2012 nhờ chủ động trong luân canh trồng lúa Tuy nhiên, sản lượng lúamùa ước tính đạt gần 9,4 triệu tấn, giảm 104,4 nghìn tấn do năng suất chỉ đạt 47,3tạ/ha, giảm 0,7 tạ/ha Sản lượng lúa mùa của các địa phương phía Bắc đạt 5677,2 nghìntấn, giảm 181,3 nghìn tấn; năng suất đạt 47,9 tạ/ha, giảm 1,6 tạ/ha Sản lượng lúa mùacủa các địa phương phía Nam đạt 3706,3 nghìn ha, tăng 76,9 nghìn tấn, riêng vùngĐồng bằng sông Cửu Long tăng 67,6 nghìn tấn

Sản xuất cây vụ đông ở các tỉnh phía Bắc tăng so với năm trước, trong đólạc đạt 492,6 nghìn tấn, tăng 5,2%; vừng đạt 33,2 nghìn tấn, tăng 9,9%; rau các loại đạt14,6 triệu tấn, tăng 5,2%, chỉ có đậu tương đạt 168,4 nghìn tấn, giảm 3%

Năm 2014:

Lúa cả năm: Như vậy, sản xuất lúa cả năm (gộp cả 4 vụ lúa sản xuất trong

năm) của cả nước năm 2014, sơ bộ đạt kết quả như sau: Tổng diện tích gieo trồng đạthơn 7,8 triệu ha, năng suất bình quân đạt 57,4 tạ/ha, sản lượng đạt 44,84 triệu tấn; sovới kết quả năm trước diện tích lúa cả năm giảm 96,8 ngàn ha (-1,2%), năng suất tăng1,7 tạ/ha (3,1%), sản lượng tăng 80,4 vạn tấn (1,8%) Các tỉnh miền Bắc, diện tích gieotrồng đạt hơn 2,51 triệu ha, năng suất đạt 55,4 tạ/ha, sản lượng đạt 13,94 triệu tấn; sovới vụ trước diện tích tăng 0,9 ngàn ha, năng suất tăng 1,7 tạ/ha, sản lượng tăng hơn

420 ngàn tấn; các tỉnh miền Nam, diện tích gieo trồng đạt 5,29 triệu ha, năng suất bìnhquân đạt 58,4 tạ/ha, sản lượng đạt gần 30,9 triệu tấn; diện tích giảm 97,7 ngàn ha (-1,8%), năng suất tăng 1,8 tạ/ha (3,1%), sản lượng tăng 383 ngàn tấn (1,3%)

+ Lúa đông xuân: Diện tích gieo trồng lúa đông xuân trên cả nước năm

2014 đạt 3,12 triệu ha, năng suất bình quân đạt 66,9 tạ/ha, sản lượng đạt 20,85 triệu

Trang 15

tấn So với vụ đông xuân năm trước diện tích tăng 10,9 ngàn ha (tương đương 0,4%);năng suất tăng 2,3 tạ/ha (3,5%) sản lượng tăng 78,1 vạn tấn (3,9%) Tính riêng trên địabàn các tỉnh/TP miền Bắc, diện tích gieo trồng đạt 1,16 triệu ha, năng suất đạt 62,5tạ/ha, sản lượng đạt 7,26 triệu tấn; diện tích tăng 3,8 ngàn ha, năng suất tăng 0,7 tạ/ha,sản lượng tăng 10,6 vạn tấn Các tỉnh miền Nam, diện tích gieo trồng đạt 1,95 triệu ha,năng suất đạt 69,5 tạ/ha, sản lượng đạt gần 13,6 triệu tấn; so với vụ trước diện tích tăng7,1 ngàn ha, năng suất tăng 3,2 tạ/ha, sản lượng tăng 67,5 vạn tấn Đối với địa bànmiền Nam đây là một trong những vụ lúa đông xuân được mùa nhất từ trước tới nay.

+ Lúa hè thu: Diện tích gieo trồng trên cả nước đạt 2,11 triệu ha, năng suất

bình quân đạt 53,3 tạ/ha, sản lượng đạt 11,24 triệu tấn; so với vụ trước diện tích giảm13,2 ngàn ha (tương đương -0,6%); năng suất tăng 1 tạ/ha (1,9%) sản lượng tăng 14,2vạn tấn (1,3%) Các tỉnh miền Bắc, diện tích gieo trồng đạt 173,9 ngàn ha, năng suấtđạt 47,9 tạ/ha, sản lượng đạt 833,1 ngàn tấn, diện tích tăng 1 ngàn ha, năng suất tăng4,7 tạ/ha, sản lượng tăng 86 ngàn tấn Các tỉnh miền Nam, diện tích gieo trồng đạt 1,93triệu ha, năng suất bình quân đạt 53,7 tạ/ha, sản lượng đạt 10,4 triệu tấn; so với nămtrước diện tích giảm 14,2 ngàn ha (-0,7%), năng suất tăng 0,7 tạ/ha, sản lượng tăng 56ngàn tấn

+ Lúa thu đông: Tổng diện tích xuống giống đạt 614,6 ngàn ha, năng suất

đạt 51,8 tạ/ha, sản lượng đạt xấp xỉ 3,2 triệu tấn; so với vụ trước diện tích giảm 73,4ngàn ha (-10,7%), năng suất tăng 0,5 tạ/ha, sản lượng giảm 348 ngàn tấn (-10%) Đây

là vụ lúa tăng vụ mới xuất hiện trong thời gian gần đây Tuy nhiên, lúa thu đông là vụlúa kết quả sản xuất khá bấp bênh do nguy cơ bị mất trắng trong mùa lũ ở vùngĐBSCL vào thời kỳ thu hoạch Bộ/ngành khuyến cáo các địa phương chỉ sản xuất trênđịa bàn chắc ăn, làm bờ bao chống lũ và ưu tiên chọn giải pháp luân canh thay vì trồnglúa

+ Lúa mùa: Tổng diện tích gieo trồng cả nước đạt xấp xỉ 1,97 triệu ha,

năng suất bình quân đạt 48,7 tạ/ha, sản lượng đạt 9,57 triệu tấn; so với vụ trước diệntích giảm 21,1 ngàn ha (-1,1%), năng suất tăng 1,7 tạ/ha, sản lượng tăng 228,7 ngàn tấn(2,4%) Các tỉnh miền Bắc, diện tích gieo trồng đạt 1,18 triệu ha, năng suất đạt 49,6tạ/ha, sản lượng đạt 5,85 triệu tấn; so với vụ trước diện tích giảm 3,9 ngàn ha, năngsuất tăng 2,1 tạ/ha, sản lượng tăng xấp xỉ 230 ngàn tấn Các tỉnh miền Nam, diện tíchgieo trồng đạt 784 ngàn ha, năng suất bình quân đạt 47,5 tạ/ha, sản lượng đạt 3,72 triệutấn; so với vụ trước diện tích giảm 17,2 ngàn ha (-2,1%), năng suất tăng 1 tạ/ha, sảnlượng giảm 0,3 ngàn tấn

3.Thị trường gạo

Ngày đăng: 21/04/2016, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w