Chính là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn …Trên góc độ nhà đầu tư …Trên góc độ nhà quản trị doanh nghiệp Bằng tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng phải đạt được trên nguồn vốn huy động để
Trang 1Chương V
Chi phí vốn
& Cơ cấu vốn
GV: Trần Thị Thùy Dung
Trang 2Nội dung chương học
V-2
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 3I Chi phí vốn là gì?
• Chi phí vốn là những hao phí cần thiết
mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi huy
động và sử dụng vốn.
• Tại sao doanh nghiệp phải trả chi phí
cho việc sử dụng vốn?
Trang 4Là tỷ lệ sinh lời cần
thiết mà nhà đầu tư
yêu cầu khi họ đầu tư
vốn vào doanh nghiệp,
phụ thuộc vào rủi ro có
thể xảy ra đối với
khoản đầu tư.
Chính là chi phí cơ
hội của việc sử dụng
vốn
…Trên góc độ nhà đầu tư …Trên góc độ nhà
quản trị doanh nghiệp
Bằng tỷ suất lợi nhuận
kỳ vọng phải đạt được trên nguồn vốn huy động để không làm giảm lợi nhuận dành cho chủ sở hữu.
V-4
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 5Chi phí vốn
• Chỉ xét đến chi phí các nguồn vốn dài hạn
• Các thành phần chi phí vốn:
Trang 6Chi phí nợ vay
• Chi phí nợ vay trước thuế: Kd
Được xác định trên cơ sở lãi suất nợ vay
(Lãi suất danh nghĩa trên hợp đồng vay
tiền/trái phiếu)
• Chi phí nợ vay sau thuế: Kd(1-T)
Được tính trên cơ sở chi phí nợ vay trước thuế
có tính tới tác động của thuế TNDN
Chi phí nợ vay sau thuế = Kd (1 – T)
Trong đó: T là thuế suất thuế TNDN
V-6
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 7Chi phí nợ vay
• Lãi suất tiền vay và Kd có là môt không?
Chi phí sử dụng nợ = Lãi suất tiền vay + Phí suất tín dụng
• Tại sao phải xác định chi phí nợ vay sau
thuế?
• Phần chênh lệch: Kd – Kd(1-T) có ý nghĩa
gì? Lá chắn thuế
Trang 8Ví dụ về chi phí nợ vay
Ví dụ 1: Công ty A dự định vay tiền ngân hàng với lãi suất 16% ghi trên hợp đồng vay vốn Xác
định chi phí nợ vay trước thuế và sau thuế, biết
thuế suất thuế TNDN là 25%.
Ví dụ 2: Trái phiếu kỳ hạn 5 năm, lãi suất cố định
10%/năm, trả lãi 6 tháng 1 lần, được bán với giá
105000 VNĐ Mệnh giá trái phiếu là 100000
VNĐ Tính chi phí nợ vay trước thuế?
V-8
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 9Ví dụ về chi phí nợ vay
Ví dụ 3: Công ty A có dự án đầu tư cần huy động 30 tỷ
đồng để thực hiện dự án Công ty có 2 phương án để lựa chọn nguồn tài trợ như sau:
1 Sử dụng toàn bộ VCSH (phát hành cổ phiếu thường
với mệnh giá 10000 VND/cổ phiếu)
2 Sử dụng 50% nợ vay với lãi suất 12%/năm
Biết lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) là 50 tỷ đồng Thuế TNDN có thuế suất 25%
Hãy tính LNST (EAT) và EPS trong cả hai trường hợp
So sánh kết quả tính được?
Trang 10Chi phí vốn chủ sở hữu
V-10
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 11Chi phí cổ phiếu ưu tiên (Kp)
• Bằng tỷ lệ sinh lời nhà đầu tư yêu cầu trên vốn
đầu tư vào cổ phiếu ưu tiên của DN.
• Khác chi phí nợ vay:
phần ưu tiên lớn hơn chi phí sử dụng nợ
công ty
• Khác chi phí cổ phiếu thường
= 0)
Trang 12Chi phí cổ phiếu ưu tiên
Kp = =
Trong đó:
Dp Cổ tức ưu đãi (Dp)
doanh nghiệp nhận được sau khi đã trừ chi
Trang 13Ví dụ xác định Kp
• Công ty Phú Hưng phát hành cổ phiếu ưu
tiên cho nhà đầu tư với cam kết trả cổ tức cố định hàng năm là 12% Cổ phiếu được bán
bằng mệnh giá là 1 triệu đồng nhưng công ty phải trả chi phí phát hành bằng 10% giá bán Hỏi chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu tiên của công ty Phú Hưng là bao nhiêu?
Trang 14Đầu tư vào dự án
nhận được
Trả cổ tức bằng tiền mặt
Cổ đông đầu tư vào các tài sản tài chính
Cổ đông đầu tư vào các tài sản tài chính
Bởi các cổ đông có thể tái đầu tư cổ tức vào các loại tài sản tài
chính rủi ro, doanh lợi dự kiến của dự án đầu tư vốn ít nhất
phải bằng doanh lợi dự kiến thu được từ đầu tư vào các tài sản tài chính có rủi ro tương đương.
Công ty có lượng tiền mặt dư thừa có thể trả cổ tức hoặc đầu tư vốn
1-14
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 15Tại sao doanh nghiệp mất chi phí để giữ lại lợi nhuận???
- Lợi nhuận: Tái đầu tư hoặc chia cổ tức
- Nhà đầu tư có thể mua các cổ phiếu khác và kiếm lợi nhuận
- Nếu lợi nhuận được giữ lại Có chi phí cơ hội
(tỷ lệ sinh lời (Ks) mà nhà đầu tư có thể kiếm được trên các khoản đầu tư khác có rủi ro tương đương)
Ks là chi phí của lợi nhuận giữ lại
Trang 17PP1: Luồng tiền chiết khấu
hoặc Mô hình tăng trưởng không đổi
Po = Ks =
Trong đó:
Ks: Chi phí của lợi nhuận giữ lại
Po: Thị giá cổ phiếu tại thời điểm phát hành
D1: Cổ tức dự kiến chia vào cuối năm thứ nhất
g: Tốc độ tăng trưởng của cổ tức (không đổi)
Trang 18Ví dụ xác định Ks theo phương pháp DCF
Ví dụ 5: Cổ phiếu của doanh nghiệp C
được bán với giá 50 nghìn đồng Cổ
tức mong đợi của năm thứ nhất là 2,5
nghìn đồng Tỷ lệ tăng trưởng mong
đợi của cổ tức không đổi và bằng 7%
Tính chi phí của lợi nhuận giữ lại?
V-18
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 19Tỷ lệ tăng trưởng g được xác định thế nào?
• Giả sử: Công ty kiếm được 17% trên vốn chủ
sở hữu (ROE = 17%) và giữ lại 40% lợi nhuận (Tỷ lệ chi trả cổ tức (Payout ratio) =60%).Công
ty dự định tiếp tục thực hiện chính sách này.
g = ( 1 – Payout) (ROE)
Trang 20PP2: Mô hình định giá tài sản vốn
(CAPM)
Ks = Krf + (Krm-Krf) βi
• Trong đó:
( thường lấy lãi suất tín phiếu kho bạc)
Krm: Tỷ lệ sinh lời của tài sản có độ rủi ro trung bình
Trang 21Chú ý gì khi áp dụng PP2?
• PP2 xác định Ks dựa trên sự điều chỉnh trực tiếp lợi
nhuận và rủi ro của cổ phiếu so với chứng khoán có
độ rủi ro trung bình được áp dụng rộng rãi
• Bêta là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi
là thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường
• Ở Việt Nam:
danh mục thị trường
Trang 22Ví dụ xác định Ks
theo phương pháp CAPM
• Ví dụ 6: Giả sử rằng cổ phiếu của công ty
A có hệ số β là 1,6 Lãi suất phi rủi ro là
6% và tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của thị trường
là 14% Tính chi phí của lợi nhuận giữ lại?
V-22
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 23PP3: Lãi suất trái phiếu cộng phần
thưởng rủi ro
Ks = Lãi suất trái phiếu + Phần bù rủi ro
Kd: Sử dụng lãi suất nợ trung, dài hạn
của doanh nghiệp Phần bù rủi ro (RP):Thường từ 3% - 5%
Trang 24Chú ý gì khi áp dụng PP3?
• Phần bù rủi ro (RP) này khác với Phần
bù rủi ro RPM trong CAPM.
• PP3 xác định Ks dựa trên so sánh về thu
nhập và rủi ro của chủ sở hữu và chủ nợ (xuất phát từ chính Kd của công ty)
Trang 25Ví dụ xác định Ks theo phương pháp lãi
suất trái phiếu cộng phần thưởng rủi ro
• Ví dụ 7: Lãi suất đến thời điểm đáo hạn
(YTM) của trái phiếu doanh nghiệp X là
8.5% Biết nhà đầu tư vào cổ phiếu
thường của DN kỳ vọng nhận được mức
doanh lợi cao hơn 3% so với các trái chủ
để bù đắp cho rủi ro mà họ chịu Xác
định chi phí lợi nhuận giữ lại của DN?
Trang 27Chi phí cổ phiếu thường mới (Ke)
• Chi phí của cố phiếu thường mới và chi phí lợi
nhuận giữ lại giống nhau về mặt bản chất
• Tại sao chi phí cổ phiếu thường mới cao
hơn chi phí lợi nhuận giữ lại?
+ Tốn thêm chi phí phát hành cổ phiếu mới (in ấn,
bảo lãnh, quảng cáo…)
+ Phát hành cổ phiếu mới có thể tạo ra dấu hiệu
không tốt tới thị trường vốn, làm giảm giá cổ phiếu
Trang 28Chi phí cổ phiếu thường mới
Po(1-f)= Ke =
=
Trong đó:
g: GV Trần Thị Thùy Dung - NEUTỷ lệ tăng trưởng cổ tức (không đổi) V-28
Trang 29tức không đổi và bằng 7%
Tính chi phí của lợi nhuận giữ lại?
Trang 30Bài tập minh họa xác định chi phí vốn
Bài 1:
Đầu năm 2011 để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất
kinh doanh, công ty cổ phần Tùng Quý dự định huy động
vốn bằng các hình thức vay vốn ngân hàng, giữ lại lợi
nhuận, và phát hành cổ phiếu ưu tiên Lãi suất cho vay
trung, dài hạn của ngân hàng là 15%/năm Mức phần
thưởng rủi ro cho các cổ đông khi đồng ý để lại lợi nhuận
sau thuế ước tính bằng 4% Nếu phát hành cổ phiếu ưu
tiên thì giá bán dự kiến là 10.000 VND/cổ phiếu Cổ tức
mỗi năm cho một cổ phiếu bằng 2.000 VND Chi phí phát
hành 1.000 VND/cổ phiếu Cho biết Thuế suất thuế thu
Trang 31= 3000 VND/ cổ phiếu và tốc độ tăng trưởng kỳ vọng của nó là 8% mỗi năm.
- Thoả thuận của người cho vay vốn với số lượng và lãi suất như sau:
Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Bài tập xỏc định chi phớ vốn
Số lượng vay Lãi suất
Đến 1.2 t VND ỷ 14%
Trên 1.2 t VND ỷ 15%
Trang 32II Chi phí vốn bình quân (WACC)
• Chi phí vốn bình quân tính được tính bằng bình
quân gia quyền của chi phí nợ và chi phí vốn chủ
sở hữu theo tỷ lệ mỗi loại vốn trong tổng nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp.
Trang 33Bài tập xác định chi phí vốn bình quân
• Bài 1 (tiếp): Tính chi phí vốn bình quân của công ty
Tùng Quý biết công ty chọn cơ cấu vốn với 30%
vay ngân hàng, 50% giữ lại lợi nhuận, và còn lại là
từ phát hành cổ phiếu ưu đãi?
• Bài 2 (tiếp): Sau khi tính toán chi phí của từng
nguồn vốn và căn cứ vào nhu cầu tài trợ trong năm
tới, công ty Quang Hà quyết định cơ cấu vốn mục
tiêu với 40% là từ vay ngân hàng và còn lại là
VCSH Tính WACC của công ty trong các trường
hợp sau khi công ty quyết định huy động:
Trang 34III Chi phí vốn cận biên (MCC)
• Chi phí vốn cân biên: là chi phí của một
đồng vốn mới được doanh nghiệp huy
động thêm.
• Chi phí vốn cận biên sẽ tăng khi ngày
càng có nhiều vốn được huy động thêm trong một khoảng thời gian nào đó Tại sao?
V-34
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 35Điểm gẫy BP
• Điểm gẫy BP: là mức huy động vốn mà tại đó
có sự thay đổi về chi phí của một hay nhiều
Trang 36Bài tập về chi phí vốn cận biên
Bài 2: (tiếp)
• Xây dựng đồ thị chi phí vốn cận biên của công ty
Quang Hà?
• Giả sử DN đang cân nhắc sử dụng vốn huy động
được để đầu tư vào các dự án độc lập, có cùng mức
Trang 37Đồ thị chi phí vốn cận biên
Khi lựa chọn nguồn vốn huy động vốn, trước hết, doanh
nghiệp sẽ lựa chọn những nguồn vốn có chi phí thấp sau
WACC
Quy mô huy động
Trang 38IV Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
• Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng nguồn
vốn trong tổng vốn của doanh nghiệp.
• Cơ cấu vốn ảnh hưởng đến:
Trang 39Yếu tố tác động tới quyết định cơ cấu vốn
Trang 40Cơ cấu vốn tối ưu
• Cơ cấu vốn mục tiêu: là sự kết hợp giữa nơ,
cổ phiếu ưu đãi, và cổ phiếu thường trong tổng nguồn vốn của công ty theo mục tiêu đề ra.
nhập và tài sản của CSH
• Cơ cấu vốn tối ưu: là cơ cấu vốn cân đối
được giữa rủi ro và lợi nhuận, do đó, tối đa hóa được giá trị thị trường của công ty.
V-40
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 42Khi tăng tỷ lệ nợ trên tổng vốn, EPS sẽ tăng nhưng chỉ tăng đến một mức nhất định, sau đó sẽ giảm vì ưu điểm tiết kiệm thuế vị lấn át bởi áp lực trả nợ và rủi ro.
V-42
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 43Sử dụng nợ làm làm chi phí tới mức nhất định, nhưng sau đó chi phí vốn sẽ tăng do vay nơ nhiều hơn nên chi phí nợ vay cao hơn
Trang 44Doanh nghiệp nên chọn cơ cấu vốn làm tối đa
hóa giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp
Cơ cấu vốn tối ưu!
V-44
GV Trần Thị Thùy Dung - NEU
Trang 45Thank you for your hard work!
Looking forward to the mid-term exam.