Tuyến nở to gõy bướu cổ Cần bổ sung Iốt vào thức ăn Tuyến giỏp hoạt động mạnh, tiết nhiều Tirụxin làm tăng quỏ trỡnh trao đổi chất và tăng tiờu dựng ụxi Nhịp tim tăng dẫn đến hồi hộp,căn
Trang 1Phòng Giáo dục & Đào tạo
Việt Yên Đề thi học sinh giỏi cấp huyện Năm học 2010 - 2011
Môn SINH HọC 8
Thời gian làm bài: 150 phút
Cõu 1 (4 điểm)
a) Đặc điểm đời sống của tế bào được thể hiện như thế nào ?
b) Giải thớch cõu :” Trời núng chúng khỏt, trời mỏt chúng đúi ”?
Cõu 2 (3 điểm)
a) Phõn biệt bệnh bướu cổ do thiếu Iốt và bệnh Bazơđụ?
b) Vỡ sao prụtờin trong thức ăn bị dịch vị phõn hủy nhưng prụtờin của lớp niờm mạc dạ dày lại được bảo vệ và khụng bị phõn hủy?
Câu 3 ( 3 điểm)
a Trình bày nguyên nhân, cơ chế và hậu quả của chứng xơ vữa động mạch?
b Thế nào là sự thống nhất của cơ thể, cho ví dụ ? Sự thống nhất này nhờ các yếu
tố nào ?
Câu 4 ( 4 điểm)
a So sánh sự đông máu và ngng máu ?
b Trình bày quá trình điều hoà glucôzơ ở gan:
+ Khi mới ăn no
+ Khi đang đói
Câu 5 ( 6 điểm)
Một ngời hô hấp bình thờng là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lợng khí
là 420 ml Khi ngời ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí
a Tính lu lợng khí lu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của ngời đó khi hô hấp thờng và hô hấp sâu?
b So sánh lợng khí hữu ích giữa hô hấp thờng và hô hấp sâu?
c Nêu ý nghĩa của hô hấp sâu?
( Biết rằng lợng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml )
Phòng Giáo dục & Đào tạo
Việt Yên Hớng dẫn chấm học sinh giỏi cấp huyện Năm học 2010 - 2011
Môn : SINH HọC 8 Cõu 1: ( 4 điểm)
a) Đời sống của tế bào thể hiện ở đặc điểm: trao đổi chất, cảm ứng,sinh
Trang 2trưởng và sinh sản:
- Trao đổi chất :là quỏ trỡnh tổng hợp cỏc chất hữu cơ phức tạp từ những chất dinh
dưỡng do mỏu mang đến.Kốm theo sự tớch lũy năng lượng trong cỏc chất hữu cơ.
Dị húa là quỏ trỡnh phõn hủy cỏc hợp chất hữu cơ và giải phúng năng lượng cho cơ
thể hoạt động Hai quỏ trỡnh đồng húa và dị húa luụn tồn tại song song trong tế bào.
(0,5 điểm) (0,5 điểm)
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại những kớch thớch lý,húa của mụi
- Sinh trưởng và sinh sản:
Sinh trưởng là quỏ trỡnh lớn lờn của tế bào.Khi đạt được mức độ sinh trưởng
nhất định thỡ tế bào bước vào sinh sản.
Sinh sản: tế bào cú nhiều hỡnh thức sinh sản:
+ Trực phõn: từ 1 tế bào phõn đụi thành 2 tế bào( thực vật và động vật bậc thấp)
+ Giảm phõn: từ 1 tế bào mẹ( 2n ) cho 4 tế bào con cú n NST
+ Nguyờn phõn: Từ 1 tế bào mẹ thành 2 tế bào con giống hệt mẹ.
(0,5 điểm) (0,5 điểm)
- b) Giải thớch cõu: “Trời núng chúng khỏt, trời mỏt chúng đúi “
+ Trời núng chúng khỏt vỡ: trời núng cơ thể toỏt mồ hụi nhiều để điều hũa
thõn nhiệt,cơ thể mất nhiều nước nờn chúng khỏt.
+ Trời mỏt chúng đúi : Khi trời mỏt đặc biệt là mựa lạnh cơ thể cần nhiều năng
lượng để giữ nhiệt độ cơ thể ổn định( 37 độ ) nờn tiờu tốn nhiều thức ăn,do đú chúng đúi.
(0,75 điểm) (0,75 điểm)
Cõu 2: ( 3 điểm)
a) Phõn biệt bệnh bướu cổ do thiếu Iốt với bệnh Bazơđụ:
Bệnh Bướu cổ Bazơđụ
Nguyờn
nhõn
Hậu quả và
cỏch khắc
phục
Do thiếu Iốt trong khẩu phần ăn, Tirụ xin khụng tiết ra được, tuyến yờn tiết hoocmon thỳc đẩy tuyến giỏp phải hoạt động mạnh.
Tuyến nở to gõy bướu cổ Cần bổ sung Iốt vào thức ăn
Tuyến giỏp hoạt động mạnh, tiết nhiều Tirụxin làm tăng quỏ trỡnh trao đổi chất và tăng tiờu dựng ụxi
Nhịp tim tăng dẫn đến hồi hộp,căng thẳng,mất ngủ,sỳt cõn,bướu cổ,mắt lồi
Hạn chế thức ăn cú Iốt b) Prụtờin trong thức ăn bị dịch vị phõn hủy nhưng prụtờin của lớp niờm mạc dạ
dày lại được bảo vệ và khụng bị phõn hủy là: Do chất nhày cú trong dịch vị phủ
lờn bề mặt niờm mạc , ngăn cỏch tế bào niờm mạc với pepsin và HCl
(1 điểm)
(1 điểm)
(1 điểm)
Câu 3: ( 3 điểm)
a Nguyên nhân, cơ chế và hậu quả của chứng xơ vữa động mạch
- ở ngời lớ tuổi ít vận động cơ bắp, chế độ ăn giàu chất colesteron sẽ có nhiều nguy
cơ bị chứng xơ vữa động mạch ( 0,5điểm)
- ở bệnh này: colesteron ngấm vào thành mạch kèm theo sự ngấm các ion ca++ -> mạch bị hẹp lại, xơ cứng và vữa ra… ( 0, 5điểm) (
- Động mạch xơ, vữa làm cho máu vận chuyển khó khăn, tiểu cầu dễ bị vỡ hình thành các cục máu đông gây ùn tắc mạch( đặc biệt nguy hiểm ở động mạch vành nuôi tim… ( và động mạch não… ( ) ( 0,2 5điểm)
- Động mạch xơ vữa còn dễ gây các tai biến trầm trọng( xuất huyết dạ dày, xuất
huyết não) thậm trí gây chết ( 0,25điểm)
b) sự thống nhất của cơ thể
- Cơ thể là một khối thống nhất Sự hoạt động của mỗi cơ quan trong một hệ luôn
thống nhất với nhau: ( 0,25điểm)
Trang 3VD: Khi cho t/ăn vào miệng và nhai thì tuyến nớc bọt tiết ra để làm mềm, nhuyễn, tiêu hoá t/ăn; t/ăn xuống đến dạ dày -> dạ dày co bóp, tiết dịch… ( … (
=> Nh vậy khi hệ tiêu hoá hoạt động thì các cơ quan trong hệ tiêu hoá đều hoạt động
nhịp nhàng để tiêu hoá thức ăn ( 0,25điểm)
- Mỗi hệ cơ quan trong cơ thể đều có chức năng riêng nhng sự hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể lại luôn thống nhất với nhau ( 0,25điểm)
VD: Khi lao động nặng: hệ cơ phải hoạt động nhiều -> tim đập mạnh hơn để vận chuyển kịp thời O2 và CO2 , hệ hô hấp cũng phải làm việc nhiều để cung cấp O2 và CO2 hệ bài tiết hoạt động mạnh để thải mồ hôi và các chất cặn bã… (
=> Nh vậy khi cơ hoạt động nhiều thì các hệ: tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,… ( đều tăng c
-ờng hoạt động ( 0,25điểm)
* Sự thống nhất này của cơ thể là nhờ:
- Dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn( cơ chế thể dịch)
- Nhờ các xung thần kinh truyền trong hệ thần kinh( cơ chế điều hoà của hệ thần kinh) ( 0,5điểm)
Câu 4: ( 4 điểm)
a So sánh sự đông máu và ngng máu
* giống nhau: đều là máu loãng biến thành sợi máu ( 0,25điểm)
* Khác nhau:
- Xảy ra khi bị thơng
- K/n: là hiện tợng máu chảy ra khỏi mạch đông
lại thành cục
- ng/nhân: do tiểu cầu vỡ giải phóng men ra
ngoài kết hợp với Prôtêin hoà tan của huyết tơng
thành các sợi tơ máu tạo mạng lới ôm giữa hồng
cầu, bạch cầu -> cục máu
- ý nghĩa:
+ Vết thơng nhanh bịt kín-> chống mất máu
+ ƯD trong y học tạo ra các dợc phẩm chống
đông trên mặt vết thơng hoặc các chất gây đông
máu tiêm cho những ngời bệnh máu khó đông
trớc khi phẫu thuật
- Xảy ra khi truyền máu
- Hồng cầu của ngời cho bị huyết tơng của ngời nhận làm dính kết lại gây nên sự tắc mạch
- Do chất gây ngng trong huyết tơng của ngời nhận kết hợp với chất bị ngng của ngời cho gây kết dính hồng cầu ngời cho vón thành cụ trong mạch máu của ngời nhận
- ý nghĩa:
+ ngng máu làm tắc mạch máu gây chết ngời
+ Dựa trên hiện tợng này ngời ta đã phân chia nhóm máu và đề ra nguyên tắc truyền máu
0,25 0,25
0,5
0,25 0,5
b Quá trình điều hoà glucôzơ ở gan:
Nồng độ glucôzơ trong máu đủ để não và hệ thần kinh hoạt động bình thờng ổn định
từ 0,6 – 1,4g/l tỉ lệ này thây đổi phụ thuộc vào các điều kiện khác nhau và đợc điều
hoà bởi gan ( 0, 5điểm)
a Khi ăn no: nồng độ glucôzơ trong máu tăng
- Lợng glucôzơ đến gan tăng lên, một phần glucôzơ đợc chuyển thành glicôgen dới tác dụng
của hooc môn Insulin(tuyến tuỵ) đợc dự trữ ở gan(60g) và cơ (150g) ( 0, 5điểm)
- Nếu lợng dự trữ vợt quá giớ hạn trên, lợng glucôzơ d thừa sẽ đợc chuyển thành các
phân tử mỡ, các giọt mỡ rời gan và đợc dự trữ ở các mô mỡ ( 0,2 5điểm)
b Khi đang đói: nồng độ glucôzơ trong máu giảm xuống, gan sẽ bù đắp bằng 2 cách:
- Phân huỷ glicôgen đang dự trữ ở gan và cơ thành glucôzơ dới tác dụng của 2 hooc
môn glucagôn(tuyến tuỵ) và ađrênalin(tuyến trên thận) ( 0, 5điểm)
- Tổng hợp gluccôzơ mới từ axit lactíc giải phóng từ cơ và glixêrin sản sinh từ sự
phân huỷ mỡ dới tác dụng chủ yếu của hooc môn glucagôn(tuyến tuỵ) ( 0,2 5điểm)
Câu 5: (6 điểm)
a/ *TH1: Khi ngời đó hô hấp thờng
+ Lu lợng khí lu thông trong 1 phút là :
+ Lu lợng khí vô ích ở khoảng chết trong 1 phút:
+ Lợng khí hữu ích trong 1 phút:
Trang 4*TH 2: Khi ngời đó hô hấp sâu:
- Lu lợng khí lu thông trong 1 phút:
- Lu lợng khí vô ích ở khoảng chết là:
- Lu lợng khí hữu ích trong 1 phút là :
b/ Từ TH1 Và TH2 suy ra:
Lợng khí hữu ích ở hô hấp sâu lớn hơn lợng khí hữu ích ở hô hấp thờng
c ý nghĩa của hô hấp sâu:
- Khi hô hấp sâu, các cơ thở-co tới mức tối đa khiến ta hít vào hết sức và thở
ra tận lực( 0,25 điểm)