Hoàn thành các phơng trình hoá học sau và cho biết các phản ứng hoá học đó thuộc loại nào?. Tính tỉ khối của khí N2 đối với không khía. Tính khối lợng bằng gam của 3 nguyên tử sắt.. Xác
Trang 1Phòng Giáo dục & Đào tạo
Năm học 2010 - 2011 Môn : Hoá học 8
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (5 điểm).
1 Hoàn thành các phơng trình hoá học sau và cho biết các phản ứng hoá học đó thuộc loại nào? a Al + O2 ; b Zn + HCl … + … …
c H2 + Fe2O3 + ; d KMnO… … 4 K2MnO4 + + … …
e CxHyOz + O2 + ; g Fe… … xOy + CO + … …
2 a Tính khối lợng của hỗn hợp A gồm: 0,2 mol SO3, 1,8.1023 phân tử CO2, 22,4 lít
C2H2(ĐKTC), 20g N2
b Tính thể tích (ĐKTC) của hỗn hợp khí B gồm: 4,48 lít khí H2, 0,8 mol O2, 26,4g CO2,
2,4.1023 phân tử NH3
Câu 2( 3.5 điểm).
1 a Tính số hạt phân tử, số hạt nguyên tử các nguyên tố có trong 930g Ca3(PO4)2
b Tính tỉ khối của khí N2 đối với không khí
c Tính khối lợng bằng gam của 3 nguyên tử sắt
2 Đọc tên và phân loại các hợp chất có công thức hoá học sau: N2O5, Ca(HCO3)2, Fe(OH)3,
H2SO4
Câu 3 (4 điểm)
1 Xác định lợng muối KCl kết tinh khi làm nguội 533gam dung dịch KCl bão hòa ở 80oC xuống 20oC Biết S(KCl) ở 80oC là 51 gam, S(KCl) ở 20oC là 32gam
2 Nung 10,1 gam hợp chất A thu đợc 1,12 (lit) khí O2 ở đktc và chất rắn B phân tích B thấy trong B có chứa 45,88% K; 16,47%N còn lại là O Xác định CTPT của A, đọc tên A
Câu 4 (4 điểm)
Đốt 74,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 trong oxi sau một thời gian dừng lại, cân khối lợng sản phẩm thu đợc nặng 80,8 gam, đem khối lợng sản phẩm này hoà tan trong dung dịch axit
H2SO4 d thu 4,48 lít H2 ở đktc
1 Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
2 Tính khối lợng mỗi chất trong 80,8 gam hỗn hợp sản phẩm
Câu 5(3.5 điểm)
1 Cho 35 g hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn, phản ứng với dung dịch HCl d thoát ra 17,04 lít khí
H2 ở đktc và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu đợc hỗn hợp muối kết tinh B
a Tính khối lợng HCl tối thiểu để hoà tan hết lợng hỗn hợp trên
b Tính khối lợng của B
c Tính% khối lợng mỗi kim loại biết VH 2thoát ra do Al phản ứng bằng 2 lần VH 2 thoát ra
do Mg phản ứng
2 Khử 48 gam một oxit của kim loại hoá trị II dùng hết 13,44 lít khí H2 (ĐKTC) Hãy xác
định CTHH của oxit đó
(H= 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Zn =65;
Cu = 64)
Trang 2Phòng Giáo dục & Đào tạo
Năm học 2010 - 2011 Môn : Hoá học 8
Câu 1 ( 5 điểm).
1 Hoàn thành và nêu đúng loại phản ứng mỗi phơng trình hoá học cho 0,25đ x 6 = 3đ
2 a Khối lợng của hỗn hợp A là:
mhỗn hợp = 0,2.80 + 0,3 44 + 26 + 20 = 75,2(g) (1.đ)
b Thể tích (ĐKTC) của hỗn hợp khí B là:
Vhỗn hợp = (0,2 + 0,8 + 0,6 + 0,4) 22,4 = 44,8(lít) (1.đ)
Câu 2( 3.5 điểm).
1 a Số hạt phân tử Ca3(PO4)2: 18.1023phân tử
Số hạt nguyên tử các nguyên tố có trong 930g Ca3(PO4)2là:
+ Số nguyên tử O: 144.1023 nguyên tử (0,5đ)
b Tỉ khối của khí N2 đối với không khí là: 0,96551 (0,5đ)
c Khối lợng bằng g của 3 nguyên tử sắt là: 27,888.10-23 (g) (0,5đ)
2 Đọc tên và phân loại các hợp chất đúng mỗi công thức hoá học cho 0,25đ x 4 = 1đ
Câu 3 1 Xác định khối lợng KCl, H2O trong 533g dung dịch ở 80oC
mKCl = 51 (533 - mKCl) :100 => mKCl ≈ 180,02 (g)
mH2O = 533 - 180,02 = 352,98 (g) Xác định khối lợng KCl, H2O trong 352,98g dung dịch ở 20oC
mKCl = 32 352,98 : 100 ≈ 112,95(g) Khối lợng KCl kết tinh = 180,02 - 112,95 = 67,07(g)
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
2
Vì A nung nóng sing ra B(có chứa K,N,O) và O2 nên A có 3 nguyên tố K,
N, O
nO2= 1,12 : 22,4 = 0,05(mol) => mO2 = 0,05 32 = 1,6(g)
=> mB = 10,1 - 1,6 = 8,5(g) (Theo định luật bảo toàn khối lợng)
%O (B) = 100 - 45,88 - 16,47 = 37,65%
Xác định khối lợng các nguyên tố trong A
mK(A) = mK(B) = 45,88 8,5 :100 = 3,9(g)
mN(A) = mN(B) = 16,47 8,5 :100 = 1,4(g)
mO(A) = mO(B) + mO2 = 37,65 8,5 :100 + 1,6 = 4,8(g)
Xác định số mol của mỗi nguyên tố trong A
nK = 0,1(mol); nN = 0,1(mol); nO = 0,3(mol)
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,75đ 0,25đ
Trang 3=> Tỉ lệ nK : nN : nO = 1:1:3 => CTHH của A KNO3 (kali nitrat)
0,25đ
Câu 4
Gọi số mol của Fe, Fe3O4 lần lợt là x, y (x, y > 0)
Ta có: 56x + 232y = 74,4 g (I)
Theo định luật bảo toàn khối lợng, số mol oxi tham gia phản ứng là:
n
O2= (80,8 – 74,4): 32 = 0,2 mol
PTHH: 3Fe + 2O2 Fe3O4 (1)
Số mol Fe tham gia phản ứng (1) là: nFe = 0,2.3/2 = 0,3 mol
Khi cho sản đốt hoà tan trong dd H2SO4 loãng d chỉ có Fe phản ứng tạo khí H2
PTHH: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (2)
Theo PTHH(2), số mol Fe tham gia bằng số mol H2 tạo thành: 4,48 / 22,4 = 0,2mol
=>Số mol Fe trong hỗn hợp ban đầu là: x= 0,3 + 0,2 = 0,5mol
Thay x vào (I) ta đợc: 232y = 74,4 – 56.0,5 => y = 0,2mol
1 Khối lợng các chất trong hỗn hợp ban đầu là:
m
Fe = 56 0,5 = 5,6 g; mFe3O4 = 232 0,2 = 46,4 g
2 Số mol mỗi chất trong 80,8 gam hỗn hợp sản phẩm là:
n
Fe= 0,2 mol; nFe3O4 = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol
Khối lợng mỗi chất trong 80,8 gam hỗn hợp sản phẩm là:
m
Fe = 0,2.56 = 11,2 g mFe3O4 = 0,3 232 = 69,6 g
0.5 0.5 0.5
0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
Câu 5
1a nH2 = 0,67(mol)
Gọi nMg, nAl, nZn lần lợt là x, y, z (x, y, z > 0)
Ta có 24x + 27y + 65z = 35 (*) PTHH:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
x : 2x : x : x 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (2)
y : 3y : y : 3y/2
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (3)
z : 2z : z : z
Từ pt (1), (2), (3) ta có:
nHCl = 2 nMg+ 3nAl + 2nzn = 2x + 3y + 2z (mol)
nH2 = x + 3y/2 + z = 0,76 (mol), hay 2x + 3y +2z = 1,52 (**)
=> nHCl =1,52 (mol) => mHCl = 1,52 36,5 = 55,48 (g)
0,5đ
0,25đ 0,25đ
Trang 41b Khối lợng hỗn hợp muối kết tinh B
Theo định luật bảo toàn ta có:
mB = mhỗn hợp kim loại + mHCl - mH2
= 35 + 55,48 - 0,76 2
1c Vì VH2 do Al thoát ra = 2VH2 do Mg thoát ra => 3y/2 = 2x (Trong cùng
điều kiện tỉ lệ về V cũng là tỉ lệ số mol) => x = 3y/4, thay vào (*),(**) ta có
{
Tìm đợc x = 0,107, y= 0,142, z = 0,44
Xác định đợc mMg ≈ 2,568(g) → %Mg = 7,34%
mAl ≈ 3,834(g) → %Al = 10,95% , %Zn = 81,71%
0,5đ
0,5đ
2
mH2 = 13,44 : 22,4 = 0,6 (mol)
Gọi kim loại hóa trị II là A => oxit của kim loại: AO
nAO = 48/ MA + 16 (mol)
PTHH: AO + H2 to A + H2
tỉ lệ mol pt 1 : 1 : 1 : 1
Bài ra 48/ MA + 16 : 0,6
=> 48/ MA + 16 = 0,6 =>MA = 64 vậy A là Cu, CTHH của oxit CuO
0,5đ
0,5đ 45y + 65z = 35
9y + 4z = 3,04