Các tính chất kỹ thuật và thí nghiệm bê tông I- Tính dễ ñổ của hỗn hợp bê tông II- Cường ñộ bê tông III- Tính biến dạng của bê tông Iv- Tính hút nước và thấm nước của bê tông V- Tính bền
Trang 1CHƯƠNG V- BÊ TÔNG
CONCRETE
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
5-1 Khái niệm và phân loại
I- Khái niệm
II- Phân loại
5-2 Vật liệu chế tạo bê tông
I- Xi măng
II- Nước
III- Cốt liệu
IV- Phụ gia
5-3 Các tính chất kỹ thuật và thí nghiệm bê tông
I- Tính dễ ñổ của hỗn hợp bê tông
II- Cường ñộ bê tông
III- Tính biến dạng của bê tông
Iv- Tính hút nước và thấm nước của bê tông
V- Tính bền của bê tông (bê tông thủy công)
5-4 Tính toán thành phần (cấp phối) bê tông
I- Khái niệm
II- Các tài liệu cần biết trước
III- Các phương pháp xác ñịnh thành phần bê tông
5-5 Công tác bê tông
I- Trộn và vận chuyển bê tông
II- ðổ và ñầm bê tông
III- Bảo dưỡng bê tông
Trang 25-1 Khái niệm và phân loại
I/ Khái niệm
* Ưu nhược ủiểm của vật liệu bờ tụng
ưu điểm
Khả năng chịu lực tốt (Lực nén)
Tận dụng được vật liệu địa phương
Dễ tạo dáng theo yêu cầu kiến trúc
ổn định với tác động của môi trường như mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm thay đổi
Nhược điểm:
Trọng lượng bản thân lớn
Cách âm, cách nhiệt kém
Khó sửa chữa (trước đây)
* Thành phần bê tông
CKD + Cốt liệu + Nước + Phụ gia (có thể) Vô cơ Hữu cơ (cát + đá)
(xi măng) (Bi tum)
Hỗn hợp vật liệu sau khi ủược trộnủều sẽ ủược ủổkhuụn và rắn chắc thành sản
phẩm cứng như ủỏ
I/ Khái niệm
* Thuật ngữ và định nghĩa
- Hỗn hợp bê tông (HH bê tông tươi): Hỗn hợp vật liệu khi mới trộn
(G1, V1, r1)
- Bê tông tươi: Hỗn hợp vật liệu sau khi trộn và đầm, chưa rắn chắc
(G2, V2, r2)
- Bê tông: Hỗn hợp vật liệu sau khi trộn, đầm và đã rắn chắc
(G3, V3, r3)
Trang 3* Vai trò của các thành phần vật liệu trong bê tông:
-Xi măng: + Là thành phần hoạt tính có tác dụng gắn kết các hạt cốt liệu
với nhau bằng cách: X+N Hồ xi măng, hồ XM+ cát vữa xi măng cát, vữa này lấp đầy lỗ rỗng và bao quanh bề mặt các viên đá tạo nên sản phẩm
bê tông rắn chắc như đá
+ Tạo độ dẻo cho hỗn hợp bê tông
- Cốt liệu: Là bộ xương, tạo hình dáng cho công trình
- Nước: + Thuỷ phân, thuỷ hoá các thành phần khoáng vật của xi măng
+ Tạo độ dẻo cho hỗn hợp bê tông để việc thi công được dễ dàng
- Phụ gia: Có thể điều chỉnh tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông
+ Đối với hỗn hợp bê tông: Tăng độ dẻo, làm chậm hoặc tăng nhanh thời gian đông kết, làm chậm tổn thất độ sụt theo thời gian
+ Đối với bê tông: Tăng cường độ, độ bền, khả năng chống thấm, chống xâm thực
I/ Khái niệm
II/ Phân loại bê tông
1, Theo chất kết dính: XM Bê tông xi măng; Vôi Bê tông silicat
Thạch cao Bê tông thạch cao; Bi tum Bê tông atphan
2, Theo dạng cốt liệu: BT cốt liệu đặc, BT cốt liệu rỗng, BT cốt liệu đặc biệt
3, Theo khối lượng thể tích
- Bê tông đặc biệt nặng: γo>2,5T/m3;
- Bê tông nặng: γo=1,8-:-2,5T/m3
- Bê tông nhẹ: γo=0,5-:-1,8T/m3
- Bê tông đặc biệt nhẹ: γo<0,5T/m3
Các loại bê tông này dùng các loại cốt liệu lớn khác nhau Do khối lượng thể tích thay đổi nên độ rỗng cũng thay đổi đáng kể VD: BT tổ ong r=70-:-85%, BT thuỷ công: r=8-:-10%
Trang 4II/ Phân loại bê tông
4, Theo công dụng
- Bê tông thường: Dùng trong kết cấu bê tông cốt thép (Móng, cột, dầm, )
- Bê tông thuỷ công: Dùng để xây dựng đập, cống, âu thuyền,…
- Bê tông dùng làm vỉa hè, lớp phủ mặt đường, sân bay có khả năng chống mài mòn tốt
- Bê tông đặc biệt: Chịu nhiệt, chịu axít, chống phóng xạ
* Bê tông dùng trong công trình thuỷ lợi theo 14TCN63-2002 được phân loại theo các cách sau:
- Theo vị trí của bê tông so với mực nước: Bê tông trên khô; Bê tông dưới nước; Bê
tông ở vùng mực nước thay đổi
- Theo hình khối bê tông: Bê tông khối lớn (kích thước cạnh nhỏ nhất không dưới
2,5m và chiều dày lớn hơn 0,8m - Theo TCVN4453-93); Bê tông khối nhỏ
- Theo vị trí của bê tông trong kết cấu khối lớn: Bê tông mặt ngoài; Bê tông bên
trong
- Theo tình trạng chịu áp lực của bê tông: Bê tông chịu áp lực nước; Bê tông không
chịu áp lực nước
II/ Phân loại bê tông
ý nghĩa của việc phân loại bê tông:
trỡnh
- Lựa chọn được loại vật liệu phù hợp với từng loại bê tông khác nhau
- Lựa chọn được phương pháp thi công phù hợp
-Có ý nghĩa lớn trong việc so sánh, lựa chọn các phương án
* Tên tiếng anh và ký hiệu một số loại bê tông
CVC – Conventional Vibrated Concrete: Bê tông truyền thống
RCC- Roller Compacted Concrete: Bê tông đầm lăn
SCC- Self Compacted Concrete: Bê tông tự đầm
HSC- High Strength Concrete: Bê tông cường độ cao
HPC- High Performance Concrete: Bê tông tính n ă ng cao
SFRC- Steel Fiber Reinforced Concrete: Bê tông cốt sợi