ðo nhiệt ñộ bằng phương pháp trực tiếp 1 Nhiệt kế cặp nhiệt ngẫu a, Nhắc lại nguyên lý Phương pháp ño nhiệt ñộ bằng cặp nhiệt ngẫu là phương pháp ñược sử dụng rộng rãi và thuận lợi.. Bản
Trang 1Chương5
ðO CÁC ðẠI LƯỢNG KHÔNG ðIỆN 5.1 Khái niệm chung
ðại lượng không ñiện là những ñại lượng vật lý như nhiệt ñộ, áp suất, lưu lượng, nồng
ñộ vật chất, v.v Các ñại lượng này chiếm ña phần trong các hệ thống thông tin ño
lường và ñiều khiển tự ñộng Thiết bị ño các ñại lượng không ñiện có sơ ñồ khối như
hình 5-1
Các ñại lượng không ñiện ñược các chuyển
ñổi ño lường (Cð) biến ñổi thành các ñại
lượng ñiện, sau ñó ñưa vào mạch ño (Mð)
ñể tính toán, gia công tin tức và ñưa kết quả
ra chỉ thị thể hiện kết quả ño (CT)
5.2 ðo nhiệt ñộ
5.2.1 Khái niệm chung
Hình 5-1 Sơ ñồ khối của thiết bị ño
Cð - Chuyển ñổi ño lường Mð-Mạch ño lường CT- Chỉ thị
- Phương pháp chung ñể ño nhiệt ñộ là dựa trên hiện tượng truyền nhiệt (nhiệt dẫn,
ñối lưu và bức xạ nhiệt)
- Các phương pháp ño nhiệt ñộ có thể rất khác nhau tuỳ theo yêu cầu về kỹ
thuật, về dải ño nhiệt ñộ và có thể thực hiện bằng 2 phương pháp: ño trực tiếp và ño
gián tiếp
ðo trực tiếp là phương pháp ño trong có các chuyển ñổi nhiệt ñiện ñược ñặt
trực tiếp ở môi trường cần ño ðối với nhiệt ñộ cao thường ño bằng phương pháp gián
tiếp, dụng cụ ñặt ở ngoài môi trường ño và còn gọi là phương pháp không tiếp xúc
Bảng 5-1 cho biết các dụng cụ và phương pháp ño nhiệt ñộ với các dải ño khác nhau
Trang 25.2.2 ðo nhiệt ñộ bằng phương pháp trực tiếp
1) Nhiệt kế cặp nhiệt ngẫu
a, Nhắc lại nguyên lý
Phương pháp ño nhiệt ñộ bằng cặp nhiệt ngẫu là phương pháp ñược sử dụng
rộng rãi và thuận lợi Cấu tạo của nhiệt kế nhiệt ngẫu như hình 5-2 gồm hai thanh kim
loại khác nhau a, b ñược hàn với nhau tại một ñầu ñó là ñầu làm việc t1 Hai ñầu còn
lại t0 là ñầu tự do
Khi nhiệt ñộ ở ñầu t1 khác với nhiệt ñộ ñầu t0 chúng tạo
nên một sức ñiện ñộng:
Eab(t1, t0) = Eab(t1) - Eab(t0) (5-1)
Nếu giữ cho nhiệt ñộ t0 không thay ñổi và t1 phụ
thuộc vào môi trường ño nhiệt ñộ thì ta có:
nhiệt ngẫu
Trang 3Sức ñiện ñộng Eab phụ thuộc vào nhiệt ñộ t1 và nhiệt ñộ t0 cũng như phụ thuộc vào
vật liệu ñể chế tạo các thanh kim loại a và b
Bảng 5-2 cho biết một số cặp nhiệt ñiện thông dụng
Bảng 5-2: Thông số của một số cặp nhiệt ñiện thông dụng
Cặp nhiệt Dải nhiệt ñộ Sức ñiện ñộng
b, Giới thiệu cặp nhiệt trong thực tế
- Trong thực tế các cặp nhiệt ngẫu ñược chế tạo thành một thiết bị có cấu tạo như
hình 5-3 Trong ñó các dây kim loại ñược lồng vào ống sứ cách ñiện, bên ngoài là vỏ thép
không rỉ và chịu ñược nhiệt ñộ cao ðầu dây ra ñược nối vào hộp ñầu nối Mạch ño của
nhiệt kế nhiệt ngẫu là một milivonmet như hình 5-4
- ðiện trở ñường dây ñược qui ñịnh là 5, khi ñiện trở ñường dây có giá trị nhỏ
hơn 5 người ta dùng ñiện trở ñiều chỉnh Rñ/c ñể bù vào ñiện trở ñường dây Trong
quá trình ño nhiệt ñộ bằng cặp nhiệt ngẫu thường gặp những nguyên nhân gây nên sai
số ñó là:
Trang 4Hình 5-3 Cấu tạo của cặp nhiệt ngẫu 1- Dây kim loại 2- Ống sứ cách ñiện 3- ðầu hàn 4- Vỏ thép 5- ðầu nối ra
Hình 5-4 Mạch ño của cặp nhiệt ngẫu với chỉ thị
Rd - ðiện trở ñường dây Rñ/c - ðiện trở ñiều chỉnh
- ðiện trở mạch ño thay ñổi khi nhiệt ñộ môi trường thay ñổi Từ hình 5-4 ta thấy
ñiện áp ño ñược trên milivonmet ñược tính
Với RV - ñiện trở của milivonmet
Trang 5Mặt khác ta có: UMN = IRV = Et - IRmñ (5-8)
ðiện áp UMN luôn nhỏ hơn sức ñiện ñộng Et do có ñiện áp rơi trên ñiện trở
mạch ño Từ công thức (5-7) ta thấy rằng muốn cho sai số phép ño giảm thì RV càng lớn
càng tốt Thông thường ñiện trở của milivonmet lớn hơn (40 50) lần ñiện trở mạch ño
và sai số chủ yếu do ñiện trở của milivonmet thay ñổi
- Bù nhiệt ñộ ñầu tự do: nhiệt ñộ ñầu tự do (to) ñược duy trì ở nhiệt ñộ
chuẩn 0oC nhưng trong thực tế nhiệt ñộ ở môi trường (to) thường khác với nhiệt ñộ ñầu tự
do (to) do ñó sức ñiện ñộng Et ño ñược thường nhỏ hơn
sức ñiện ñộng Et chuẩn Khắc phục sai
số trên người ta thực hiện ổn ñịnh nhiệt
ñộ ñầu tự do bằng phương pháp giữ
nhiệt ñộ ñầu tự do ở vùng nước ñá ñang
tan hoặc dùng thiết bị bù nhiệt ñộ ñầu
tự do như hình 5-5
Thiết bị bù là một mạch cầu gồm có
các ñiện trở, R1, R2, R3 làm bằng
Maganin, RT là ñiện trở ñồng Cầu ñược
hiệu chỉnh cân bằng ở nhiệt
Trang 6RT thay ñổi làm cho mạch cầu mất cân bằng Tại hai ñiểm cd suất hiện ñiện áp Ucd.
ðiện áp này bù vào sức ñiện ñộng nhiệt bị thay ñổi khi to to và ta có:
EAB(t1, to) = E’AB(t1, to) + Ucd (5-9)
2) Nhiệt kế nhiệt ñiện trở
a, Nhắc lại nguyên lý
Nhiệt kế nhiệt ñiện trở là nhiệt kế sử dụng chuyển ñổi nhiệt ñiện trở Chuyển ñổi
nhiệt ñiện trở là một thiết bị biến ñổi nhiệt ñộ thành sự thay ñổi thông số ñiện trở R: RT =
f(t) (t - nhiệt ñộ)
Nhiệt ñiện trở ñược phân thành: nhiệt ñiện trở kim loại và nhiệt ñiện trở bán
dẫn
b, Giới thiệu nhiệt kế nhiệt ñiện trở trong thực tế
Nhiệt ñiện trở kim loại
Nhiệt kế kim loại ñược chế tạo dưới dạng dây kim loại hặc màng mỏng kim loại có
ñiện trở suất thay ñổi theo nhiệt ñộ Các nhiệt ñiện trở kim loại thường làm bằng platin,
Niken và ñồng Chúng ñược chế tạo theo hai dạng: quấn dây trên lõi cách ñiện hoặc ñặt
vào một ống thép không gỉ, chịu ñược nhiệt ñộ cao và ñược cách ñiện bằng các ống sứ
(hình 5-6)
Trang 7Hình 5-6 a) Nhiệt ñiện trở dây quấn b) Nhiệt ñiện trở công nghiệp
1- Dây nhiệt ñiện trở 1- Dây nhiệt ñiện trở
2- ống sứ cách ñiện 2- Ống thép bảo vệ
Trang 8Quan hệ giữa nhiệt ñộ và ñiện trở ñược biểu diễn bằng biểu thức:
R0 - ñiện trở ở nhiệt ñộ chuẩn
- hệ số nhiệt ñộ; t- nhiệt ñộ môi trường
- ðối với ñồng: cu = 4,3.10-3 (1/oC)
- ðối với niken: Ni = 5.10-3 (1/oC)
- ðối với Platin: pt = 4,3.10-3 (1/oC) Dải
nhiệt ñộ sử dụng:
- Từ -195oC 260oC ñối với Ni
- Từ -260oC 1400oC ñối với Pt
- Từ -50oC 200oC ñối với Cu
Hình 5-7 là một nhiệt kế bề mặt dùng ñể ño nhiệt ñộ trên bề
mặt vật rắn Vật liệu sử dụng là Ni, Fe - Ni hoặc Pt Chiều dày cỡ vài
m và có diện tích cỡ 1cm2
Nhiệt ñiện trở bán dẫn
là ñiện trở chế tạo từ hỗn hợp các oxit bán dẫn ña tinh thể
như: MgO; MgAl2O4; Mn2O3; Co2O3; NiO; ZnTiO4 Các bột oxit Hình 5-7
này ñược trộn với nhau theo một tỉ lệ thích hợp, sau ñó nén ñịnh
dạng và thiêu kết ở nhiệt ñộ 1000oC Các nhiệt ñiện trở ñược chế tạo với hình dáng khác
nhau (ñĩa, hình trụ, vòng, v.v ) như hình 5-8
ðặc tính quan trọng của loại ñiện trở này là có ñộ nhạy nhiệt rất cao, gấp hàng chục
lần nhiệt ñiện trở kim loại và chia thành 2 loại
- Nhiệt ñiện trở có hệ số nhiệt ñộ dương
- Nhiệt ñiện trở có hệ số nhiệt ñộ âm
Dải nhiệt ñộ làm việc có thể thay ñổi từ vài ñộ tuyệt ñối (oK) ñến 300oC
Quan hệ giữa ñiện trở và nhiệt ñộ ñược tính theo biểu thức:
Trang 9Hình 5-8 Nhiệt ñiện trở bán dẫn
ðộ nhạy nhiệt ñộ có dạng: R = -B/T2 (5-12)
c, mạch ño
- Mạch ño sử dụng với các nhiệt ñiện trở thường là các mạch cầu kết hợp với các
mạch khuếch ñại ñể tăng ñộ nhạy của thiết bị Hình 5-9 là sơ ñồ của mạch ño thường
dùng trong công nghiệp
- ðể tránh sai số do nhiệt ñộ môi trường thay ñổi làm cho ñiện trở ñường dây thay
ñổi khi ño người ta thường sử dụng mạch cầu 3 dây Hình 5-10 là nguyên
lí mạch cầu không cân bằng, chỉ thị
lôgômmét từ ñiện, trong ñó R1, R2, R3, RT
là các ñiện trở của mạch cầu (RTnhiệt
ñiện trở)
R0, R’0 - ñiện trở của lôgômmét R4
- ñiện trở bù nhiệt ñộ;
Rd - ñiện trở ñường dây
Mạch cầu ñược ñiều chỉnh cân
bằng ở nhiệt ñộ chuẩn (t0) Khi ño RT
thay ñổi theo nhiệt ñộ môi trường và cầu Hình 5-9 Mạch ño nhiệt ñộ ñiện trở
mất cân bằng Chỉ thị lôgômmét ñược khắc ñộ theo nhiệt ñộ Sơ ñồ trên có khả năng loại
trừ ñược sai số khi ñiện áp nguồn cung cấp thay ñổi
Trang 10Hình 5-10 Sơ ñồ mạch ño với chỉ thị lôgômmét
a) ðo trực tiếp b) Dùng mạch cầu
5.3 Các phương pháp ño lực, ứng suất và áp suất
5.3.1 Khái niệm chung
- Quá trình ño lực, ứng suất và áp suất chiếm một lượng tương ñối lớn trong các xí
nghiệp có hệ thống ño và ñiều khiển tự ñộng cũng như trong quá trình nghiên cứu cơ lí
tính của các vật chịu lực trong chế tạo máy
- Phạm vi ño lực rất rộng từ 10-12N 108N Lực có thể là những ñại lượng
không ñổi (lực tĩnh) ñến những lực có tốc ñộ biến thiên nhanh (lực ñộng) Thường lực
ñược chia thành những giải ño khác nhau, mỗi giải ño có thể sử dụng các phương pháp và
thiết bị khác nhau
- ðối với áp suất, giải ño từ 0 1010N/m2 Ngưỡng nhạy của thiết bị ño từ 0,1 0,01
N/m2 Các dụng cụ ño áp suất ñược chia thành nhiều dải ño khác nhau ðo ứng suất của
các loại vật liệu thường nằm trong khoảng ño 0 150.107 N/m2 Mục ñích là ñể xác ñịnh
sức bền của vật liệu
Phương pháp ño lực, ứng suất và áp suất có thể thực hiện theo hai cách: ño trực tiếp
và ño gián tiếp
+ Phương pháp ño trực tiếp: là phương pháp sử dụng các chuyển ñổi có
ñại
lượng vào tương ứng với lực, ứng suất cần ño ðại lượng ra ñược biến ñổi thành các
Trang 11tín hiệu ñiện Mạch ño và chỉ thị cho kết quả ño không thông qua hệ dẫn truyền trung
gian
+ Phương pháp ño gián tiếp: trong ñó sử dụng các phần tử ñàn hồi, các hệ
dẫn truyền, biến lực, từ ñó suy ra ñại lượng cần ño
Các phương pháp trên ñược sử dụng rộng rãi Sử dụng phương pháp nào là tuỳ
thuộc yêu cầu và nhiệm vụ thực hiện chúng
ðo lực, ứng suất và áp suất phần lớn có thể ñưa về phép ño l hoặc
l
ll
vì:
l ; Trong ñó:
E
l - chiều dài của ñối tượng ño
l ñộ biến thiên theo chiều dài
-ứng suất cơ của vật liệu E - môñun
ñàn hồi
Mạch ño thường là mạch cầu, kết hợp với các tầng khuếch ñại và chỉnh lưu Chỉ thị
là các dụng cụ ño cơ ñiện, tự ghi, ñiện tử và các dụng cụ số
5.3.2 Các phương pháp và dụng cụ ño lực
1 ðo lực bằng phương pháp ño trực tiếp
a,Lực kế kiểu áp ñiện
Chuyển ñổi áp ñiện ñược dùng rộng rãi là thạch anh Tinh thể thạch anh ñược cắt
thành từng phiến có ñộ rộng Y và chiều dày X (hình 5-11)
Khi tác ñộng 1 lực vào trục X, ñiện tích xuất hiện ñược tính theo biểu thức:
q = d1Fx d1 - hệ số áp ñiện (5-13)Nếu tác ñộng lực theo trục Y ta có:
Y, X - kích thước của chuyển ñổi
Thạch anh có: - Hằng số ñiện môi = 39,8.10-12 F/m
- Hệ số áp ñiện d1 = 2,1.10-12 C/N
- Ứng suất cho phép = 70 10 N/mm2
- ðiện trở suất = 1012 m
- Môdun ñàn hồi E = 80.109 m.m-2
Trang 12Hình 5-11 Chuyển ñổi áp
ñiện
- Hình 5-12 trình bày cấu tạo của lực kế áp ñiện thạch anh Trong ñó phiến
thạch anh hình chữ nhật có một cạnh ñược cắt song song với trục X, bề mặt ñược cắt với
góc 35o so với trục Z (hình 5-12a) Sơ ñồ khối của chuyển ñổi như hình 5-12b, trong
ñó khuếch ñại có phản hồi dương Tinh thể thạch anh dao ñộng với tần số cơ bản fo và ñộ
D- kích thước chuyển ñổi; n- hệ số
ðể tăng ñộ nhạy, chuyển ñổi có thể ñược ghép bằng nhiều phiến song song với
nhau
Trang 13b,Lực kế ñiện trở lực căng (ñiện trở tenxơ)
ðiện trở lực căng là loại chuyển ñổi mà nguyên lí làm việc dựa trên sự thay ñổi
ñiện trở khi bị biến dạng Các vật liệu có tính chất trên là một số kim loại hoặc bán
dẫn Với các vật liệu kim loại thường là constantan, nichrome, Platin - Vonfram
Quan hệ giữa biến dạng và sự thay ñổi ñiện trở ñược biểu diễn bằng biểu thức:
K - hệ số phụ thuộc vào vật liệu và hình dạng của chuyển ñổi
K = 2,1 ñối với constantan
K = 2,5 với Nichrome
K = 4,1 với Platin - Vonfram Hình 5-13 là cấu tạo của chuyển ñổi ñiện trở lực căng dây mảnh Dây ñiện trở
có ñường kính = 0,02 0,03 mm ñược uốn thành hình răng lược có chiều dài tác
dụng lo = 8 15 mm, ñộ rộng ao = 3 10mm ðiện trở thay ñổi trong khoảng 10
-150
- Với bán dẫn thường là silic ñơn tinh thể
phan tạp ñược cắt thành từng miếng như hình 5-14,
chiều dài l = 0,1mm ñến vài milimet, chiều dày cỡ
10-2mm
Hình 5-13.Chuyển ñổi ñiện trở lực căng
dây mảnh1- Tấm giấy mỏng; 2- Dây
ñiện trở; 3- Dây dẫn; 4- ðầu
Trang 14trở này ñược mắc trên mạch cầu hai nhánh hoạt ñộng ðiện áp ra của cầu tỉ lệ với lực tác
ñộng Giới hạn ño của thiết bị trên với lực tác ñộng từ 103 104N Sai số có thể ñạt tới
0,2 0,5%
Trong ñó:
R0 - ñiện trở cố ñịnh; Rñ/c - ñiện trở cân bằng về biên ñộ
R1 + R, R2 - R : ñiện trở lực căng
Rc, C - ñiện trở và ñiện dung cân bằng pha
1 - Khuếch ñại; 2- Chỉnh lưu (Mạch ño)
Hình 5-15 Mạch ño lực dùng
chuyển ñổi lực căng
2 ðo lực bằng phương pháp gián tiếp
- Các chuyển ñổi sử dụng ñể ño lực theo phương pháp gián tiếp là các loại
chuyển ñổi ñiện cảm, hỗ cảm, ñiện dung, ñiện trở, v.v
- Dưới tác ñộng của lực ño các phần ñộng của các chuyển ñổi bị di chuyển và biến
thành tín hiệu ñiện, sau ñó ta ño tín hiệu ñiện ñể xác ñịnh lực
Hình 5-16 vẽ sơ ñồ cấu trúc của lực kế chỉ thị số sử dụng chuyển ñổi ñiện cảm
Hình 5-16 Sơ ñồ cấu trúc của lực kế chỉ
thị số
Trang 15Máy phát tần số (MFTS1 và MFTS2) là loại máy phát LC trong ñó hai chuyển ñổi
ñiện cảm L1 và L2 ñược mắc theo kiểu vi sai
hình 5-17 Khi chưa có
lực tác ñộng lên lõi thép phần ñộng 2 của chuyển
ñổi ñiện cảm của chúng bằng nhau L1 = L2 và 2
máy phát tần số ñều phát cùng tần số 40 kHz Khi
có lực tác ñộng lên phần ñộng 2 khe hở không khí
1 và 2 của chuyển ñổi 1 và 2 thay ñổi do ñó ñiện
cảm của cuộn dây L1 khác với ñiện cảm L2
Máy pháp tần số phụ thuộc vào ñiện cảm
L mà L1 và L2 khác nhau nên tần số phát của
MFTS1 khác với MFTS2 (Ví dụ: MFTS phát tần
Hình 5-17 Chuyển ñổi ñiệncảm
mắc vi sai1- Mạch từ;
2- Lõi thép phầnñộng;
3- Cuộn dây ñiệncảm
số 35kHz, MFTS2 là 45 kHz) Chúng ñược ñưa vào bộ ñiều chế tần số (ðC) Tần số ra sau
bộ ñiều chế là tần số tổng 80 kHz và tần số hiệu 10 kHz Tần số 10 kHz là tần số phản
ánh lực ño ñược ñưa qua bộ lọc và bộ nhân Bộ nhân tần ñể tăng tần số với mục ñích làm
giảm sai số trong quá trình ño, tần số nhân ñược ñưa vào bộ tạo xung và bộ ñếm ñể chỉ thị
kết quả ño
Dải ño của thiết bị trên là 20 kN ðộ nhạy 1000 Hz/N Sai số phi tuyến 0,3%, sai số trễ
0,03%
5.3.3 ðo ứng suất và biến dạng
ðo ứng suất và ño biến dạng thực tế là một, ñó là ño l hay l/l ðo ứng suất và biến
dạng có thể dùng các chuyển ñổi khác nhau, thông thường dùng chuyển ñổi ñiện trở lực
Trang 17nhau và ngược dấu nhau, ñể hiệu chỉnh sai số nhiệt ñộ có thể dán một chuyển ñổi lên ñối
tượng ño, còn chuyển ñổi kia dán lên một mẫu cùng loại, mẫu này ñặt trong cùng ñiều
kiện nhiệt ñộ hình 5-18a
Hình 5-18 Sơ ñồ mạch ño biến dạng và ứng suất dùng chuyển ñổi
ñiện trở lực
căng
Trường hợp khi ño biến dạng như hình 5-18b ta dán một chuyển ñổi ở phía trên dầm
còn chuyển ñổi kia dán phía dưới Khi có lực tác dụng chuyển ñổi phía trên chịu lực kéo,
chuyển ñổi dưới chịu lực nén Khi cầu mất cân bằng ñiện áp ra có trị số lớn hơn khi
mạch cầu chỉ có một chuyển ñổi biến dạng và có khả năng loại trừ ñược sai số do nhiệt ñộ
môi trường gây nên
5.3.4 Các phương pháp ño áp suất
1 Khái niệm về áp suất
Áp suất là tỉ số giữa lực tác dụng vuông góc lên một mặt với diện tích của nó Áp
suất là một ñại lượng cơ bản ñể xác ñịnh trạng thái nhiệt ñộng học của các chất Sự vận
hành của các quá trình công nghệ, tình trạng các thiết bị công nghệ và chế ñộ vận hành của
chúng ñược xác ñịnh bằng áp suất
ðơn vị áp suất là Pascal (Pa) (Pa = N/m2)
Trang 18Các dụng cụ ño áp suất ñược phân loại theo áp suất cần ño và nguyên lí tác
dụng:
- Áp kế ño áp suất dư
- Khí áp kế ño áp suất khí quyển
- Áp kế tuyệt ñối ñể ño áp suất tính từ ñộ 0 tuyệt ñối
- Chân không kế
Theo nguyên lí làm việc có thể phân thành: ðo trực tiếp và ño gián tiếp
Sau ñây là một số dụng cụ ño áp suất ñược sử dụng rộng rãi trong các quá trình
công nghệ:
2 ðo áp suất bằng phương pháp trực tiếp: áp kế ñiện
Hình 5-19 là sơ ñồ nguyên lí của áp kế áp ñiện Dưới tác dụng của áp suất P
màng ñàn hồi 4 tạo nên một lực nén lên áp ñiện thạch anh 2 có ñường kính 5mm, bề dày
1mm ðiện tích q xuất hiện ở ñiện cực 1 ñược ñưa vào bộ khuếch ñại ñiện tử 5 có tổng trở
vào cỡ 1013 Quan hệ giữa ñiện tích q và áp suất P là:
với F - ñiện tích hữu ích củamàng; k- hệ số
ðể giảm quán tính của thiết bị người ta
giảm thể tích của buồng 3 Vì tần số dao ñộng
riêng của hệ thống màng chuyển ñổi khoảng
hàng chục kHz nên có ñặc tính ñộng học cao
và ñược sử dụng rộng rãi ñể ño và kiểm tra áp
suất trong hệ thống có dòng chẩy nhanh Giới
hạn ño của thiết bị trong khoảng 2,5 100 Hình 5-19 Áp kế áp ñiện
MPa Cấp chính xác 1,5 2